Thực trạng hoạt động và nhu cầu đào tạo của nhân viên y tế thôn bản về truyền thông giáo dục sức khỏe tại huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng năm 2017 - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y DC THI BèNH


NễNG BO ANH

THựC TRạNG HOạT ĐộNG Và NHU CầU ĐàO TạO
CủA NHÂN VIÊN Y Tế THÔN BảN Về TRUYềN THÔNG - GIáO DụC

SứC KHỏE TạI HUYệN TRùNG KHáNH, TỉNH CAO BằNG NĂM 2017

LUN VN THC S Y T CễNG CNG

THI BèNH 2018


B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y DC THI BèNH

NễNG BO ANH

THựC TRạNG HOạT ĐộNG Và NHU CầU ĐàO TạO
CủA NHÂN VIÊN Y Tế THÔN BảN Về TRUYềN THÔNG - GIáO DụC SứC KHỏE
TạI HUYệN TRùNG KHáNH, TỉNH CAO BằNG NĂM 2017

LUN VN THC S Y T CễNG CNG
Mó s: 8720701

Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi ngƣời sức khỏe, hạnh
phúc và thành công trong cuộc sống!
Thái Bình, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Nông Bảo Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Nông Bảo Anh, học viên học viên khóa đào tạo trình độ Thạc sĩ
Chuyên ngành: Y tế công cộng, Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Bình
Xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của:
PGS.TS. Nguyễn Đức Thanh
GS.TS. Trần Quốc Kham
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
đƣợc công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của nơi nghiên cứu.
4. Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những điều cam đoan trên.
Thái Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2018
NGƢỜI CAM ĐOAN

Nông Bảo Anh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMTE

: Bà mẹ trẻ em


UNICEF

: United Nations Children's Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc )

WHO

: World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)

YTTB

: Y tế thôn bản


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 3
1.2. Hoạt động của nhân viên YTTB .............................................................. 4
1.2.1. Vai trò của mạng lƣới nhân viên YTTB ......................................... 4
1.2.2. Công tác TT-GDSK và hoạt động của mạng lƣới YTTB ............... 7
1.3. Nhu cầu đào tạo của nhân viên YTTB ................................................... 17
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
2.1. Đối tƣợng, địa bàn và thời gian nghiên cứu ........................................... 22
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................... 22
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 22
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 26


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Giới tính, thành phần dân tộc và độ tuổi của nhân viên YTTB .... 34

Bảng 3.2.

Trình độ chuyên môn ngành y tế của nhân viên YTTB ............. 35

Bảng 3.3.

Các chức danh kiêm nhiệm khác ở địa phƣơng của nhân viên
YTTB .......................................................................................... 36

Bảng 3.4.

Lý do chính tham nhân viên YTTB tham gia công tác, chia theo
vùng khó khăn ............................................................................. 37

Bảng 3.5.

Trang thiết bị truyền thông hiện có của nhân viên YTTB, chia
theo vùng khó khăn ..................................................................... 38

Bảng 3.6.

Loại tài liệu thƣờng đƣợc nhân viên YTTB sử dụng nhất, chia
theo vùng khó khăn ..................................................................... 39


Bảng 3.18. Tỷ lệ nhân viên YTTB tự nhận xét về kỹ năng lập kế hoạch, thăm
hộ gia đình và thảo luận nhóm .................................................... 49
Bảng 3.19. Tỷ lệ nhân viên YTTB tự nhận xét về kỹ năng tƣ vấn, làm mẫu
trong TT-GDSK .......................................................................... 50
Bảng 3.20. Tỷ lệ nhân viên YTTB tham gia các khóa tập huấn về TT-GDSK
do các đơn vị y tế tổ chức ........................................................... 51
Bảng 3.21. Tỷ lệ nhân viên YTTB đề xuất số ngày 1 đợt tập huấn về TTGDSK phù hợp ........................................................................... 52
Bảng 3.22. Những khó khăn gặp phải của nhân viên YTTB khi tham gia
tập huấn ...................................................................................... 53
Bảng 3.23. Tỷ lệ nhân viên YTTB đề xuất địa điểm phù hợp cho lớp tập
huấn, chia theo giới ..................................................................... 53
Bảng 3.24. Tỷ lệ nhân viên YTTB đề xuất địa điểm phù hợp cho lớp tập
huấn, chia theo nhóm xã ............................................................. 54
Bảng 3.25. Tỷ lệ nhân viên YTTB đề xuất địa điểm phù hợp cho lớp tập
huấn, chia theo nhóm tuổi ........................................................... 54
Bảng 3.26. Tỷ lệ nhân viên YTTB đề xuất số ngày tập huấn phù hợp,chia
theo thâm niên công tác .............................................................. 55


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của nhân viên YTTB ..................................... 35
Biểu đồ 3.2. Số năm công tác của nhân viên YTTB ...................................... 36
Biểu đồ 3.3. Mức độ đáp ứng của tài liệu so với nhu cầu truyền thông của
nhân viên YTTB ....................................................................... 39
Biểu đồ 3.4. Mức độ phối hợp của các cán bộ khác tại thôn bản với nhân
viên YTTB ................................................................................. 42
Biểu đồ 3.5. Tự đánh giá kỹ năng nói của nhân viên YTTB ......................... 44
Biểu đồ 3.6. Số buổi nhân viên YTTB thực hiện các hoạt động TT-GDSK
hàng tháng .................................................................................. 45
Biểu đồ 3.7. Mức độ lồng ghép TT-GDSK trong các hoạt động khác của

-1-

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) là một định hƣớng chiến lƣợc
quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với mọi quốc gia trên toàn
cầu, với mục tiêu “sức khỏe cho mọi ngƣời” nhằm đảm bảo cho mọi ngƣời
dân có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đƣợc chăm sóc sức
khỏe, đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong phát triển kinh tế xã hội. Nói
đến CSSKBĐ là đề cập đến hệ thống y tế cơ sở [1].
Y tế thôn bản (YTTB) nằm trong hệ thống y tế cơ sở, đóng vai trò
quan trọng trong công tác CSSKBĐ cho nhân dân, trong đó nhân viên y tế
thôn, bản đóng vai trò là nòng cốt. Nhân viên YTTB là những ngƣời gần
dân nhất, họ sống ngay tại thôn, bản nắm chắc đƣợc tình hình đời sống và
bệnh tật ở mỗi gia đình. Nhân viên YTTB là tai mắt, là cánh tay, là đôi chân
của trạm y tế (TYT) trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân
dân. Vì vậy nhân viên YTTB có ý nghĩa thực sự quan trọng và rất cần thiết
trong việc chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, nhất là tại khu vực nông thôn
và miền núi [28].
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của YTTB trong công tác
CSSKBĐ tại cộng đồng. Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế đã ra nhiều nghị quyết,
chỉ thị, thông tƣ, quyết định về tăng cƣờng và củng cố mạng lƣới y tế cơ sở
trong đó có YTTB. Một trong những văn bản có ý nghĩa quan trọng đối với
nhân viên YTTB hiện nay là Thông tƣ số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013
của Bộ trƣởng Bộ Y tế qui định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của
nhân viên YTTB. Thông tƣ cũng đã chỉ rõ: truyền thông giáo dục sức khỏe
là nhiệm vụ số 1 trong 9 nhiệm vụ của nhân viên YTTB [8].
Ở nƣớc ta, tổ chức mạng lƣới y tế đã và đang và phối hợp liên ngành
trong cung ứng dịch vụ y tế tại các cấp còn gặp khó khăn trong hoạt động do
thiếu các cơ chế liên quan đến huy động sử dụng nguồn lực [33]. Việc tạo


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Liên quan tới công tác TT-GDSK, một số khái niệm về thông tin,
truyền thông, giáo dục sức khỏe và hành vi sức khỏe đƣợc trình bày trong
phần dƣới đây đƣợc đƣa ra dựa theo tài liệu tập huấn các kỹ năng TT-GDSK
của Trung tâm TT-GDSK Trung ƣơng [36]:
* Thông tin:
- Là quá trình chuyển tải các tin tức hoặc thông điệp từ nguồn phát
đến ngƣời nhận để tạo lên và nâng cao nhận thức của đối tƣợng.
- Thông tin là những tin tức, thông điệp đƣợc cá nhân, tổ chức phổ
biến thông qua sách, báo, ti vi, đài phát thanh…gửi tới ngƣời nhận mà không
quan tâm đến phản ứng của họ. Thông tin đƣợc chuyển tải một chiều.
* Truyền thông:
- Là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin giữa ngƣời truyền
thông với ngƣời nhận nhằm đạt đƣợc sự hiểu biết, nâng cao nhận thức và
thay đổi hành vi của đối tƣợng.
- Truyền thông là quá trình tác động qua lại liên tục giữa 2 ngƣời hay
nhiều ngƣời để cùng nhau chia sẻ các thông tin, ý kiến, thái độ, tình cảm, kỹ
năng tạo nên sự thay đổi hành vi của đối tƣợng. Đặc trƣng quan trọng của
truyền thông là tính 2 chiều.
* Giáo dục sức khỏe:
Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm và lý trí
của con ngƣời nhằm thay đổi hành vi có hại thành có lợi cho sức khỏe cá
nhân, các nhóm và cả cộng đồng.
* Hành vi sức khỏe:
Là những thói quen, việc làm hằng ngày ảnh hƣởng tốt hoặc xấu tới
sức khỏe.



giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theo đúng quy định của pháp luật.
Nhân viên YTTB là lực lƣợng nòng cốt đóng vai trò quan trọng
trong các chƣơng trình CSSKBĐ ở nhiều quốc gia đang phát triển trên
thế giới. Nhiệm vụ chủ yếu của họ là làm công tác CSSKBĐ, tuyên
truyền vận động vệ sinh phòng bệnh. Phần lớn họ làm việc theo hƣớng
hoàn toàn tự nguyện, họ đƣợc hƣởng thù lao rất thấp và ít chịu sự quản
lý và theo dõi của nhà nƣớc [50], [61].
Hiện nay ở nƣớc ta, tổ chức mạng lƣới y tế đã và đang và phối hợp
liên ngành trong cung ứng dịch vụ y tế tại các cấp còn gặp khó khăn trong
hoạt động do thiếu các cơ chế liên quan đến huy động sử dụng nguồn lực
giữa hai bên [33].
Ở Thái Lan có 2 loại nhân viên y tế cộng đồng, một là những
truyền thông viên y tế, hai là tình nguyện viên y tế. Những truyền thông
viên đƣợc đào tạo và cung cấp những nguyên tắc chỉ đạo cho phép họ
phục vụ nhƣ những ngƣời truyền bá thông tin y tế tới nhóm từ 10 - 15 hộ
gia đình. Cứ 10 truyền thông viên có 1 tình nguyện viên y tế. Những tình
nguyện viên y tế đƣợc huấn luyện kỹ hơn và có trách nhiệm nâng cao
sức khoẻ, phòng ngừa dịch bệnh, chăm sóc một số bệnh đơn giản. Hiện
nay Thái Lan có khoảng 42.325 tình nguyện viên y tế và khoảng 434.803
truyền thông viên y tế, phủ khoảng 90% thôn bản [61].
Ngày nay, hầu hết chính phủ các nƣớc nhận thấy tầm quan trọng của
những chƣơng trình y tế công cộng trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, tình
trạng ốm yếu, sự lão hóa… các chƣơng trình y tế quốc gia nhƣ: Tiêm chủng
mở rộng, phòng chống bệnh lao, phòng chống HIV/AIDS, tiểu đƣờng, huyết
áp… đều rất cần có sự tham gia của nhân viên y tế cộng đồng hay nhân viên
YTTB. Trong khi có thiên tai, thảm họa, những ngƣời cung cấp dịch vụ sơ
cứu ban đầu thƣờng là NVYTCĐ.


-6Nhân viên y tế cộng đồng đƣợc gọi bằng nhiều tên gọi ở những quốc

viên y tế thôn kiêm nhiệm chức danh khác chiếm 27,8%. Tỷ lệ này không có
sự chênh lệch nhiều giữa hai vùng miền núi và đồng bằng thuộc địa bàn
nghiên cứu. Lý do chính của nhân viên y tế thôn tham gia công tác hiện tại
đƣợc các đối tƣợng nghiên cứu đƣa ra nhiều nhất là do yêu thích và tự
nguyện đăng ký (75,6%). Số đối tƣợng đƣa ra lý do làm thêm để cải thiện
thu nhập chiếm 10,3%; tỷ lệ này ở vùng đồng bằng cao hơn so với vùng núi
(79,2% so với 8,8%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
công tác TT-GDSK, thể hiện quan điểm, chính sách xây dựng và củng cố hệ
thống TT-GDSK từ Trung ƣơng đến cơ sở, là việc làm cấp bách không thể
thiếu. Cùng với các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc, của
ngành Y tế đã đƣợc ban hành, thì vai trò quan trọng của TT-GDSK cũng
đƣợc các Trƣờng Đại học Y Dƣợc ghi nhận, biên soạn nội dung giáo trình
giảng dạy cho học sinh, sinh viên [4]:
+ TT–GDSK là nội dung thứ nhất trong CSSKBĐ, đồng thời là một
nội dung đƣợc sử dụng trong tất cả các nội dung khác, TT-GDSK là giải
pháp có tầm quan trọng hàng đầu trong CSSKBĐ.
+ Trong khi tiến hành các chƣơng trình y tế, TT-GDSK phải đƣợc
tiến hành trƣớc, trong và sau mỗi cuộc vận động quần chúng tham gia vào
các chƣơng trình đó.
+ Đầu tƣ cho TT-GDSK là đầu tƣ có lãi nhất, có hiệu quả cao nhất so
với các dịch vụ y tế khác, chi phí cho giáo dục sức khỏe ít tốn kém. TTGDSK đặc biệt quan trọng đối với y tế cơ sở của các nƣớc đang phát triển.
Tuy nhiên kết quả của TT-GDSK không thể thấy ngay đƣợc, nhƣng khi đạt
đƣợc kết quả thì nó thƣờng bền vững và có ảnh hƣởng sâu sắc đến chất
lƣợng cuộc sống cá nhân và cộng đồng.
+ TT-GDSK giúp cá nhân và cộng đồng hiểu biết hành vi sức khỏe,
tự lựa chọn các hành vi thích hợp nhằm nâng cao trạng thái sức khỏe, đồng
thời cũng giúp cá nhân và cộng đồng tăng cƣờng việc sử dụng hợp lý các
dịch vụ y tế.
Sự ảnh hƣởng của thông tin, giáo dục, truyền thông tới cá nhân và
nhóm xã hội hết sức mạnh mẽ và có xu hƣớng ngày càng tăng. Thông tin,
giáo dục, truyền thông không chỉ đóng vai trò cung cấp thông tin mà còn có


-10khả năng xây dựng và duy trì các giá trị kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
dân tộc [38]. Ở nƣớc ta, trong điều kiện mới, để tạo điều kiện cho mạng lƣới
y tế cơ sở trong đó có nhân viên YTTB thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm
vụ, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án Xây dựng

chính sách nhằm cải thiện hơn chế độ đãi ngộ, cách thức quản lý đối với
nhân viên YTTB giúp họ gắn bó và hoạt động có hiệu quả hơn trong công
tác YTTB [10], [29].
Các bằng chứng cho thấy các nhân viên YTTB có thể thực hiện các can
thiệp chính về sức khoẻ bà mẹ và trẻ em trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu
và cộng đồng, bao gồm các can thiệp để tăng cƣờng chủng ngừa cho trẻ em
và tỷ lệ bú mẹ [53].
Khi các chính phủ ngày càng tăng cƣờng hệ thống y tế thông qua việc
sử dụng các nhân viên YTTB [46], cần phải hiểu rõ hơn về các yếu tố có thể
ảnh hƣởng đến hoạt động của nhân viên YTTB. Các nhà hoạch định chính
sách và ngƣời thực hiện cần biết tại sao nhân viên YTTB hoạt động có hiệu
quả hay không và những yếu tố cụ thể nào góp phần vào đó. Các nghiên cứu
gần đây cho thấy rằng các dịch vụ nhân viên YTTB có thể đƣợc tăng cƣờng
bằng các biện pháp tuyển dụng, các chính sách lƣu giữ và duy trì công việc
[44], [49], [55].
Đã có một số nghiên cứu cho thấy rằng động lực của nhân viên YTTB
có thể đƣợc tăng cƣờng bằng các chính sách khuyến khích, quan điểm nghề
nghiệp và giám sát. Ngoài ra, đào tạo cơ bản và giáo dục thƣờng xuyên đã
đƣợc báo cáo có ảnh hƣởng đến hoạt động của nhân viên YTTB [48], [52],
[54], [59]. Hỗ trợ cộng đồng cũng có thể tăng cƣờng hiệu quả hoạt động của
nhân viên YTTB.
Nghiên cứu của Lê Cảnh Nhạc về huy động tiềm năng cộng đồng
trong truyền thông giáo dục phòng chống tai nạn thƣơng tích trẻ em cho
thấy: Đối với cán bộ chuyên trách vùng cao, cần phải đầu tƣ các phƣơng tiện


-12phục vụ công tác truyền thông nhƣ: xe đạp, tăng âm, loa đài, video, lao tay,
áp phích, tờ rơi…để có điều kiện tiếp cận các đối tƣợng truyền thông [27].
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng cao hình
thức truyền thông trực tiếp vẫn giữ vai trò chủ đạo nhƣ tuyên truyền của tổ

Một nghiên cứu khác cho thấy mối tƣơng quan giữa thời gian dành
cho mỗi bệnh nhân và hiệu quả của nhân viên YTTB ở Zambia. Các nhân
viên YTTB từ trung bình đến thấp tƣơng ứng với thời gian liên hệ khách
hàng rất ngắn [47].
Về giới tính của nhân viên YTTB: một nghiên cứu về nhân viên
YTTB ở Kenya cho thấy nhân viên YTTB nam cao gấp 1.6 lần so với nữ
giới, trong khi đó phụ nữ 58% có khả năng tƣ vấn tốt hơn và 71% có khả
năng thuyết phục đƣợc khách hàng của mình chấp nhận lựa chọn dựa trên
bằng chứng cho việc chăm sóc tốt hơn nam giới [45].
Một nghiên cứu về điều trị kháng retrovirus cộng đồng và những
ngƣời ủng hộ điều trị bệnh lao (CATTS) ở Uganda, sử dụng một mô hình
hồi quy để xác định các đặc tính của CATTS ảnh hƣởng đến việc mất thông
tin theo dõi, phát hiện CATTS ở nam hơn [40].
Kebriaei và Moteghedi (2009) đã đo đƣợc sự hài lòng của công việc
của nhân viên YTTB tại Iran bằng cách tiến hành một cuộc điều tra cắt
ngang và không có sự khác biệt giữa nam và nữ trong sự hài lòng công việc
(một trong những yếu tố quyết định trực tiếp của hoạt động của nhân viên
YTTB) [51].
Xuất phát gốc của nhân viên YTTB là một yếu tố đã đƣợc xác định là
có thể liên quan đến hoạt động của họ. Nhân viên YTTB đến từ cộng đồng
mà họ đang phục vụ đã đƣợc báo cáo là đáng tin cậy hơn bởi cộng đồng đó,
có thể ảnh hƣởng đến hiệu quả thực hiện công việc của họ [56], [58]. Tuy
nhiên, theo kết quả một nghiên cứu ở Uganda, một số thành viên cộng đồng


-14ƣa thích CATTS sống xa hơn và không đến thăm nhà của họ vì sự kỳ thị liên
quan đến HIV [40].
Nhân viên YTTB là một ngƣời mà ngƣời đó giúp hƣớng dẫn gia đình
và hàng xóm hƣớng đến một sức khỏe tốt hơn. Thông thƣờng ngƣời này
đƣợc lựa chọn bởi những ngƣời trong thôn bản vì ngƣời đó có khả năng đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status