LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin tài liệu trích dẫn
trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây.
Hà Nội, Ngày
tháng
năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Đức Tùng
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của trường Đại học Thủy Lợi và sự đồng ý của thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS Đinh Tuấn Hải với sự giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học,
Khoa Công trình trường Đại học thuỷ lợi, Ban Quản lý xây dựng cơ Bản huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đến nay
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng của tôi với đề tài: “Đề xuất
mô hình tổ chức tại Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” đã
được hoàn thành.
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
Thủy lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Công trình đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại học Thủy lợi.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã tận tình, chu
đáo hướng dẫn và dành nhiều thời gian cũng như tâm huyết để nghiên cứu và giúp tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
T
Á
C
G
I
Ả
L
U
Ậ
N
V
Ă
N
B
ù
i
Đ
ứ
c
T
ù
n
g
3
3
1.3.4. Ảnh hưởng của nhân tố nguồn lực ......................................................................23
4
4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................................. 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG................................................................. 26
2.1. Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng ................................................... 26
2.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................................. 26
2.1.2. Về dự án đầu tư xây dựng ................................................................................... 27
2.1.3. Về quản lý dự án xây dựng. ................................................................................ 30
2.2. Bản chất của quản lý dự án .................................................................................... 31
2.3. Các chức năng và nội dung chính của quản lý dự án ............................................. 33
2.4. Phân tích, đánh giá văn bản pháp quy liên quan đến mô hình Ban quản lý dự án......
35
2.4.1. Các hình thức tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng................... 35
2.4.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. .... 39
2.4.3. Tổ chức và hoạt động của các tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. ............. 42
2.5. Vai trò quyết định của Ban quản lý dự án đến chất lượng đầu tư xây dựng công
trình ............................................................................................................................... 50
2.5.1. Phân tích loại hình các tổ chức Ban quản lý dự án. ............................................ 50
2.5.2. Vai trò của Ban quản lý dự án trong quản lý chất lượng xây dựng công trình. .. 59
2.5.3. Ảnh hưởng của mô hình tổ chức đến chất lượng quản lý dự án ......................... 64
2.6. Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án trong công tác quản lý chất lượng
xây dựng công trình....................................................................................................... 65
2.7. Cơ sở lý luận đề xuất mô hình tổ chức tại Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. ........................................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................................. 71
3.2.3. Đề xuất mô hình Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................123
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .........................................................................................124
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................127
5
5
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Công thức của dự án đầu tư xây dựng ............................................................5
Hình 1.2: Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng.....................................................7
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý dự án ..........................................................................8
Hình 1.4: Các giai đoạn quản lý dự án xây dựng ..........................................................13
Hình 1.5: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý xây dựng cơ bản huyện Kỳ Sơn ...............14
Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý xây dựng cơ bản huyện Kim Bôi .............17
Hình 2.1: Hình thức không thành lập Ban quản lý dự án..............................................37
Hình 2.2: Hình thức chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án.......................................38
Hình 2.3: Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án ..............................39
Hình 2.4: CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án .......................................44
Hình 2.5. Ban quản lý dự án có kết cấu tổ chức theo dạng dự án.................................51
Hình 2.6. Mô hình Ban quản lý dự án tổ chức quản lý dự án theo dạng chức năng. ....54
Hình 2.7. Mô hình Ban QLDA tổ chức quản lý dự án theo kết cấu tổ chức dạng ma trận.
. 59
Bảng 3.1 Danh mục các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2015-2017 trên địa bàn
huyện Lương Sơn do Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn quản lý ..........75
Bảng 3.2: Bảng thống kê dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2015-2017 trên địa bàn
huyện Lương Sơn do Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn quản lý ..........76
Tư vấn giám sát
TC - KT
Tài chính – Kế toán
UBND
Ủy ban nhân dân
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện Lương Sơn. Chịu chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn và là đại diện làm chủ đầu tư các dự án Ủy ban
nhân dân Tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn.
Chức năng của Ban quản lý xây dựng cơ bản là tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
huyện Lương Sơn thực hiện quản lý các dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư, đến khi hoàn thành và bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng của
các dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước về các lĩnh vực: Giao thông;
xây dựng và thủy lợi.
Sau hơn một năm đi vào hoạt động hoạt động, mô hình Ban quản lý dự án xây dựng cơ
bản đã đạt được những ưu điểm nhất định tuy nhiên vẫn còn có tồn tại những hạn chế
làm cho công tác quản lý bị ảnh hưởng, cụ thể là tiến độ và chất lượng của các dự án,
làm cho hiệu quả của các dự án đầu tư công chưa cao.
Bởi vậy, việc tiến hành phân tích mô hình tổ chức của Ban quản lý xây dựng cơ bản
b. Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin, tiếp cận thực tế, tổng hợp và phân tích tài liệu.
- Nghiên cứu một cách tổng quát các cơ sở lý thuyết về mô hình hoạt động của các
Ban quản lý xây dựng cơ bản.
- Phương pháp phân tích.
- Xin ý kiến các chuyên gia, giám đốc các Ban quản lý xây dựng cơ bản khác trong địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
2
2
- Nghiên cứu các quy định hiện hành để áp dụng với từng nội dung và đối tượng
nghiên cứu trong điều kiện hiện nay sao cho phù hợp với mô hình.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về mô hình tổ chức quản lý.
Vấn đề và giải pháp nâng cao chất lượng mô hình tổ chức.
Quan điểm lý luận về nâng cao hiệu quả chất lượng mô hình tổ chức.
Từ đó đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về mô hình tổ chức của Ban quản lý, trên cơ
sở đó chỉ ra một số đề xuất mô hình Ban quản lý xây dựng cơ bản.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Nhằm đánh giá những ưu điểm; nhược điểm; những khó khăn và thuận lợi tồn tại ở các
Ban quản lý xây dựng cơ bản. Qua đó, các Lãnh đạo có thể nắm bắt được tình hình
hoạt động của các mô hình các Ban quản lý xây dựng cơ bản đang hoạt động và tác
động của nó tới tiến độ và chất lượng của các dự án đầu tư xây dựng.
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc đề xuất mô hình nhằm
nâng cao chất lượng quản lý tại Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình.
+ Có nhiều hoạt động liên quan đến nhau.
+ Thực hiện dự án liên quan đến nhiều người.
+ Thực hiện dự án phải qua nhiều chức năng.
- Có tính thời đoạn: Dự án có vòng đời xác định với những đặc thù riêng biệt. Dự án
phải bắt đầu tại thời điểm xác định và kết thúc đúng kỳ hạn.
4
4
- Có tính duy nhất, đơn chiếc: Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết
quả có được của dự án đầu tư không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính
khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
- Có sự tham gia của nhiều chủ thể: Đó là chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công,
giám sát, nhà cung ứng. Các chủ thể này có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ là quan
hệ đối tác. Do vậy, môi trường làm việc của dự án đầu tư xây dựng có tính đa phương
dẫn đến dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể.
- Có tính biến động và sự không chắc chắn thể hiện ở các điểm sau:
+ Có những thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời của dự án.
+ Có những thay đổi do khác hàng yêu cầu, có những thay đổi do người quản lý đặt ra,
có những thay đổi do có sự phát triển khoa học công nghệ...
+ Có những thay đổi do môi trường làm việc tạo nên.
+ Có tính rủi ro có thể dự báo được và cũng có thể không dự báo trước được.
Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc
xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án.
Qua đó, ta có thể thấy một dự án xây dựng gồm có hai nội dung cơ bản là hoạt động
xây dựng và đầu tư. Tuy nhiên với những dự án xây dựng thì việc có một diện tích, địa
điểm nhất định là điều bắt buộc phải có (bao gồm khoảng không, đất, biển, mặt nước...)
bởi vậy dự án xây dựng cũng có thể biểu diễn như sau (theo TS. Trịnh Quốc Thắng,
Như đã đề cập ở trên, dự án xây dựng có đặc điểm rất rõ ràng đó là việc dự án luôn
đứng cố định trên một diện tích đất nào đó. Hơn nữa, sản phẩm của dự án xây dựng
luôn có những ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống dân cư, cũng như tinh thần và vật chất
trong một thời gian dài, bởi vậy sản phẩm của dự án xây dựng còn mang ý nghĩa xã
hội rất sâu sắc. Vậy nên, khi thiết kế và thi công các công trình xây dựng cần phải luôn
chú ý sao cho phù hợp với môi trường cũng như nhu cầu sử dụng để mang lại hiệu của
cao nhất cho dự án và đặc biệt là có thể duy trì và nâng cao chất lượng dự án trong một
thời gian dài.
1.1.1.2. Trình tự đầu tư xây dựng
Theo khoản 1, điều 50, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 trình tự đầu tư xây dựng gồm
03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Theo điều 6, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [3] trình tự đầu tư xây dựng quy định chi
tiết như sau:
7
7
Hình 1.2: Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Thực hiện những công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, đánh giá, quyết định đầu tư xây
dựng và thực hiện những công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
+ Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của các giai đoạn
sau này đạt hiệu quả kinh tế (đúng tiến độ, tránh phá đi làm lại, tránh các chi phí
không cần thiết), tạo điều kiện cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi,
nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi.
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám
sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn
trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Có thể thể hiện QLDA theo mô hình sơ đồ sau:
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý dự án
9
9
Phạm vi: Được hiểu là công việc phải hoàn thành bao gồm số lượng và chất lượng các
công việc.
Thời gian: Đề cập đến trình tự công việc và thời gian phải sử dụng cho từng công việc
trong toàn bộ dự án.
Ngân sách: Là mọi liên quan đến chi phí cho các hoạt động của dự án, xác định bằng
tiền và nhân công.
Ba yếu tố thời gian, ngân sách, phạm vi gắn kết chặt chẽ với nhau . Bởi vậy, cho dù
mỗi khâu đều có những yêu cầu chất lượng riêng của từng yếu tố nhưng một khi yếu tố
nọ quản lý kém hoặc chưa đáp ứng các yêu cầu thì sẽ làm ảnh hưởng đến khâu khác.
Chất lượng Được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu của Ban quản lý dự án trên các mặt
xác định.
1.1.2.2. Nội dụng quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
bao gồm:
- Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;
- Quản lý về khối lượng công việc;
- Quản lý về chất lượng xây dựng;
chẽ, theo đúng quy trình để bảo đảm mục tiêu đầu tư, tiến độ thực hiện, chất lượng
công trình, cũng như tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án. Đối với những dự
án này, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà
thầu (xây lắp, cung cấp thiết bị, tư vấn), thi công xây dựng đến khi nghiệm thu bàn
giao công trình đưa vào khai thác sử dụng. Cấp quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí
đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và
5 năm đối với những dự án nhóm B.
- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có phần
xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và
các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản
lý về mục tiêu, chủ trương đầu tư, chi phí thực hiện, quy mô đầu tư, những tác động
của dự án tới cảnh quan, an toàn cộng đồng, môi trường, an ninh, quốc phòng và hiệu
quả của dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về quy mô đầu tư,
mục tiêu và những tác động của nó tới môi trường, cảnh quan, an toàn cộng đồng và
an ninh, quốc phòng. Đối với những dự án sử dụng hỗn hợp nhiều vốn khác nhau thì
12
12
các bên góp vốn thỏa thuận về phương án quản lý hoặc có thể quản lý theo quy định
đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
1.1.2.4. Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Công tác quản lý dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc. Chủ đầu tư hoặc
Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện dự án từ khâu chuẩn
bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối
- Phân định nhiệm vụ chính, phụ;
- Trình tự và thời hạn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ, công việc. Một số vấn đề cần
giải quyết:
- Khoảng thời gian chung để thực hiện dự án;
- Xác định thời gian hợp lý để thực hiện từng công việc;
- Phân tích mức độ chất tải của các bộ phận thực hiện các công việc để điều chỉnh cho
thích hợp với yêu cầu thực tế.
Giai đoạn 3. Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:
Thực hiện các kỹ năng quản lý:
- Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;
- Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;
- Giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;
Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng (đảm bảo cho dự án luôn theo
đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đảm bảo an toàn và
điều kiện môi trường).
Giai đoạn 4. Kết thúc dự án, nội dung gồm:
– Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan;
14
14
– Tổng kết, rút kinh nghiệm;
– Giải tán Ban quản lý, nhóm dự án (các bộ phận huy động thực hiện quản lý dự án).
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án được trình bày trong hình 1.4 sau:
Hình 1.4: Các giai đoạn quản lý dự án xây dựng
1.2. Phân tích mô hình tổ chức một số Ban quản lý dự án trực thuộc các huyện
khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình