LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Nguyễn Xuân Hoàn
Lớp: 24 QLXD 11
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu“ Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng các công trình cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên, tỉnh Nam Định”
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi tự làm, tự tìm tòi và nghiên cứu. Các thông tin
số liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Xuân Hoàn
1
i
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình nghiên cứu học tập tác giả đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý xây dựng “ Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng các công trình
cải tạo, nâng cấp, sửa chữa tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên, tỉnh Nam Định”
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan đã trực tiếp,
hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn.
Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như
thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng các công trình. Tuy nhiên
trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không tránh
khỏi các thiếu sót. Tác giả mong muốn nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của bạn
bè, thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018
1.4.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây
dựng ở nước ta hiện nay. ...............................................................................................15
1.4.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình thủy lợi hiện nay.......................16
1.4.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.....19
Kết luận chương 1 .........................................................................................................20
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG CẢI TẠO, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
DỰ ÁN ..........................................................................................................................21
3
3
2.1 Hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án đối với các dự án cải
tạo, nâng cấp, sửa chữa. ................................................................................................ 21
2.1.1 Hệ thống văn bản nhà nước về lĩnh vực xây dựng............................................... 21
2.2 Các chủ thể và trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng công trình
xây dựng. ....................................................................................................................... 23
2.3 Trình tự quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư ........................................... 27
2.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát................................................................................. 27
2.3.2. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình................................................ 29
2.3.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình............................................... 31
2.4 Những yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình trong
giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình............................................................. 44
2.4.1 Đánh giá những tồn tại trong quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn
thực hiện dự án. ............................................................................................................. 44
2.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng ...................................................................................... 47
2.5 Các phương pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng. ................................... 49
2.5.1 Lập kế hoạch quản lý chất lượng công trình xây dựng ........................................
3.2.4 Nguyên nhân.........................................................................................................63
3.3 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình, trong giai
đoạn thực hiện dự án .....................................................................................................66
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức ban quản lý dự án.......................................69
3.3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát, thiết kế ..73
3.3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu...................76
3.3.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công .......77
Kết luận chương 3 .........................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................87
1.Kết luận: .....................................................................................................................87
2.Kiến nghị. ...................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................88
5
5
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình:1.1 Sập cầu máng số 3 công trình thủy điện sông Dinh 3 xã Tân Xuân huyện
Hàm Tân tỉnh Bình Thuận...........................................................................................17
Hình:1.2 Sập cầu máng số 3 công trình thủy điện sông Dinh 3 xã Tân Xuân huyện
Hàm Tân tỉnh Bình Thuận...........................................................................................18
Hình 3.1: Sơ đồ mối quan hệ trong quản lý ................................................................52
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ...............................................................55
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu ban quản lý dự án của công ty...............................................56
Hình 3.4: Thực trạng một số công trình hư hỏng của công ty ....................................58
Hình 3.5: Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức ban quản lý dự án của công ty ................70
Hình 3.6: Quy trình lựa chọn nhà thầu xây lắp, nội dung công vệc và phân cấp thực
CP
: Chính phủ
CLCT
: Chất lượng công trình
CLCTXD
: Chất lượng công trình xây dựng
NĐ
: Nghị định
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ
: Quyết định
QĐĐT
: Quyết định đầu tư
QPTL:
KHCN
: Khoa học công nghệ
7
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình từng bước hội nhập quốc tế sâu rộng của nước ta hiện nay thì vấn đề
về xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản là hết sức cấp thiết và được đặt lên hàng đầu. Bất cứ
một ngành, một lĩnh vực nào để có thể đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ
sở vật chất, tài sản thì mới có thể phát triển một cách hoàn thiện nhất, vì thế xây dựng
cơ sở hạ tầng chính là nền móng quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước và
là tiền đề để thu hút đầu tư từ nước ngoài đến thị trường Việt Nam.
Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là
họat động đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh
mẽ cả về số lượng và chất lượng, nhiều công trình lớn đã hoàn thành và đưa vào sử
dụng đem lại những hiệu quả kình tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu đổi mới
chung của đất nước trong những năm qua., góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước.
Huyện Ý Yên là một huyện phía Bắc của tỉnh Nam Định, Nông nghiệp đóng vai trò
2.Mục đích của đề tài
Tìm ra các bất cập trong công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi do Công
ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ý Yên làm chủ đầu tư
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý về chất lượng xây dựng công trình của
Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ý Yên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về công
tác quản lý chất lượng công trình để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu tăng
cường công tác quản lý chất lượng công trình cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi.
Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ý Yên có nhiệm vụ quản
lý, vận hành hệ thống thủy nông trên địa bàn huyện Ý Yên. Hàng năm Công ty có bố
trí nguồn kinh phí để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình do công ty quản lý. Để
làm tốt công tác quản lý dự án nói chung và quản lý chất lượng nói riêng được tốt hơn
cần có những giải pháp trong công tác quản lý. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng các công trình sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tại công ty.
b) Ý nghĩa thực tế
Kết quả nghiên cứu các giải pháp quản lý chất lượng công trình cải tạo, nâng cấp, sửa
chữa hệ thống thủy lợi doCông ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên quản lý là những gợi
ý thiết thực có thể vận dụng vào các công trình cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trong thời
gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chất lượng các dự án cải tạo, nâng cấp do
Công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên làm chủ đầu tư.
nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau
của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.
+ Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật,
hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó là chính cái đó chứ không phải cái khác
hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra sự khác biệt với một khách thể khác. Chất lượng của
khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể
như một khối thống nhất bao trùm toàn bộ khách thể. Theo quan điểm này thì chất
lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hêt sức trìu tượng, không phù hợp với thực tế đòi
hỏi.
+ Quan điểm thứ hai: Chất lượng được định nghĩa là sự đạt được một mức độ hoàn
hảo, mang tính chất tuyệt đối. Chất lượng là cái gì đó chúng ta nghĩ đến dự hoàn mỹ
nhất, cao nhất. Quan điểm này chứa tính chủ quan, cục bộ, nặng định tính, chưa định
lượng được chất lượng, chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết, không có khả năng áp
dụng trọng kinh doanh.
+ Quan điểm thứ 3 – W.A. Shemart là người đại diện (một nhà quản lý người Mỹ).
Shemart cho rằng ‘ Chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là
một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó’’
+ Quan điểm thứ 4 – Chất lượng xuất phát từ người sản xuất. Theo quan điểm này chất
lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về
kinh tế-kỹ thuật đã được đặt ra từ trước ở khâu thiết kế sản phẩm. Theo quan điểm này
chất lượng gắn liền với vấn đề công nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc
tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, cho rằng “ Chất lượng là một trình độ cao nhất mà
sản phẩm có được khi sản xuất”. Theo quan điểm này có 2 bất cập.
-
Thứ nhất: Đề cao yếu tố công nghệ trong quá trình sản xuất mà quên đi sự đánh
giá của người tiêu dùng mà sự đánh giá của người tiêu dùng mới là yếu tố quan trọng
yêu cầu trên tất cả các phương diện.
-
Tính năng sản phẩm và dịch vụ đi kèm
-
Giá cả phù hợp
-
Thời gian
-
Tính an toàn và độ tin cậy
Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:
Chất lượng toàn diện
tin cậy an toàn
Giá cả
Sản phẩm dịch vụ
thỏa mãn nhu cầu
Thời gian
1.1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
hoạt động xây dựng của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình
chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm
đảm bảo các yếu tố về chất lượng và an toàn của công trình. [1]
Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thay đổi theo quan điểm, vị trí
và vai trò của người quản lý. Mỗi chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình xây
dựng sẽ có các hoạt động quản lý xây dựng để hướng tới các mục tiêu riêng của chủ
thể đó, do vậy các nội dung về lập kế hoạch, kiểm soát sẽ khác nhau. Tuy nhiên, về
tổng thể chung đều hướng đến mục tiêu đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
Như vậy, với vai trò là chủ đầu tư, là một chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, thì
khái niệm về quản lý chất lượng xây dựng sẽ là các hoạt động lập kế hoạch, kiểm soát,
điều chỉnh, phù hợp tuân thủ theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình từ khâu
chuẩn bị đến vận hành khai thác công trình và khai thác có hiệu quả.
1.1.1.4Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng xây dựng công trình
*Nguyên tắc của quản lý chất lượng.
- Định hướng bởi khách hàng
+ Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người đặt ra các yêu cầu về kiểu cách, hình
dáng, tính thẩm mỹ, chất lượng, giá cả và các dịch vụ kèm theo. Do vậy để tồn tại và
phát triển sản phẩm ra đời phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
+ Quản lý chất lượng phải lấy nhu cầu của khách hàng làm và đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng thông qua các biện pháp nghiên cứu, tìm hiểu thị trường. Khách
hàng là ưu tiên số một của doanh nghiệp có vị trí quan trọng cho sự phát triển và tồn
tại của doanh nghiệp.
- Coi trọng con người.
Con người giữ vai trò quan trọng trong hình thành, đảm bảo và nâng cao chất lượng.
Lãnh đạo doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược phát triển cho doanh nghiệp và thống
nhất giữa mục tiêu, lợi ích của doanh nghiệp với người lao động. Từ đó mới gắn liền
trách nhiệm quyền lợi của doanh nghiệp với người lao động.
hoặc thao tác và lắp đặt, được áp dụng khi khách hàng định rõ hàng hóa hoặc dịch vụ
phải hoạt động như thế nào chứ không phải nói theo kỹ thuật được xác lập
+ Kiểm tra chất lượng: Là việc sử dụng các công cụ thống kê để kiểm tra quy trình có
được kiểm soát, có đáp ứng được các yêu cầu hay không
+ Hợp tác về chất lượng: Là một nhóm người cùng làm hoặc một số công việc giống
nhau một cách tự nguyện đều đặn nhằm xác minh, phân tích, giải quyết những vấn đề
liên quan đến công việc và kiến nghị những giải pháp cho ban quản lý.
+ Đào tạo và huấn luyện về chất lượng: Quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
các nội dung đào tạo và huấn luyện cho cấp lãnh đạo cao nhất đến nhân viên mới nhất
và thấp nhất hiểu rõ trách nhiệm cá nhân mỗi người và đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Thực hiện quản lý chất lượng toàn diện: chính là việc triển khai và thực hiện các nội
dung đã trình bày ở trên.
- Quản lý chất lượng đảm bảo phải đồng thời với cải tiến chất lượng
+ Đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng là hai mặt có liên quan mật thiết với
nhau. Đảm bảo chất lượng đồng thời phải cải tiến chất lượng để vượt mức mong đợi
của khách hàng và phát triển của sản phẩm. Phải phát triển đồng thời cả hai mặt nếu
chỉ có một mặt sẽ không đạt được kết quả như mong muốn.
- Quản lý chất lượng phải thực hiện theo quy trình
Quản lý chất lượng theo quy trình là quản lý từ mọi khâu liên quan đến chất lượng từ
lúc bắt đầu hình thành sản phẩm đến khi sản phẩm ra thị trường.
Quản lý chất lượng theo quy trình sẽ hạn chế được các sai sót trong khâu kiểm soát
chất lượng, ngăn chặn được những sản phẩm yếu kém, nhằm nâng cao cạnh tranh giảm
chi phí,.
- Quản lý chất lượng theo nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn chặn những sai sót, đồng thời tìm các biện pháp khắc
phục những sản phẩm kém.[2]
*Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định: 46/2015/NĐ-CP
ban quản lý dự án kiêm nhiệm và hoạt động song song với chủ đầu tư để quản lý các
dự án của Công ty. Chủ đầu tư ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần
của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra và
chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự án.
1.1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án đối
với các công trình cải tạo, nâng cấp, sửa chữa thuộc hệ thống thủy lợi do Công ty
TNHH MTV KTCTTL Ý Yên làm chủ đầu tư.
Theo nghị định 59/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Giai đoạn thực
hiện dự án gồm các công việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng, khảo sát xây dựng; lập;
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết
hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn
thành; nghiệm thu xây dựng công trình hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành
đưa vào sử dụng; vận hành; chạy thử. Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của
tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công
xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình. [3]
Các dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa do Công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên quản
lý có quy mô, vốn đầu tư nhỏ chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Hoạt động quản
lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án với vai trò là chủ đầu tư các dự ánchủ
yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư, giám sát khảo sát, giám sát thi công xây dựng.
Nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Nội dung công tác giám sát và tự giám sát
của các chủ thể có thể thay đổi tùy thuộc nội dung của hoạt động nội dung mà nó phục
vụ.
Trong giai đoạn khảo sát gồm công ty tự khảo sát và thuê đơn vị tư vấn khảo sát. Chủ
đầu tư giám sát khảo sát, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự
giám sát công tác khảo sát.
Trong quá trình thiết kế, gồm thiết kế bản vẽ thi công của công ty (phòng kế hoạch-kỹ
thuật) và thuê nhà thầu thiết kế. Các đơn vị thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm
lượng, chi phí xây dựng là: bước khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán công
trình; bước lựa chọn nhà thầu; và quá trình thi công xây dựng. Do đó công tác quản lý
chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án có vai trò quyết định đến chất lượng của cả
công trình xây dựng.
Công tác quản lý chất lượng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và cơ quan
quản lý nhà nước.
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết
kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Đảm bảo
uy tín, duy trì thương hiệu của nhà thầu. Quản lý chất lượng công trình là yếu tố quyết
định đến sức cạnh tranh của nhà thầu.
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của
chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn. Đảm bảo công trình đưa vào sử dụng an toàn. Trong
giai đoạn thực hiện dự án chất lượng khảo sát, chất lượng hồ sơ thiết kế quyết định đến
chủ đầu tư đưa ra phương án xây dựng, kinh phí xây dựng. Chủ đầu tư lựa chọn chính
xác được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm có vai trò quyết định nhà thầu thi công
công trình đảm bảo chất lượng, yêu cầu, mục đích của chủ đầu tư.
1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi
Chất lượng công trình thủy lợi cũng như chất lượng của các sản phẩm phẩm khác. Để
có thể phân loại, xác định cụ thể các nguyên nhân và biện pháp khắc phục, thì các yếu
tố ảnh hưởng được phân nhóm lại với nhau. Trong phạm vi quản lý chất lượng yếu tố
ảnh hưởng được phân thành hai nhóm chính: nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố
chủ quan.
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan:
Quản lý chất lượng công trình thủy lợi không thể tồn tại một cách biệt lập và nó có
mối liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế, xã
hội đặc biệt là cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước. Cơ chế quản lý kinh tế vừa là môi
trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng
cao chất lượng sản phẩm.
trục lợi đưa vật tư chất lượng kém vào thi công sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công
trình.
Các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công thuê một đơn vị
làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn do đó không đảm bảo.
Ý thức trách nhiệm của công nhân thi công rất quan trọng, công nhân có ý thức thực
hiện các biện pháp thi công đúng quy trình, quy phạm, biện pháp thi công thì sẽ tạo ra
sản phẩm công trình tốt, chất lượng. Ngược lại sẽ tạo ra các công trình kém chất
lượng, ảnh hưởng đến an toàn của công trình
1.4 Sự cần thiết của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt
Nam hiện nay.
1.4.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây
dựng ở nước ta hiện nay.
Từ khi Đảng và nhà nước thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn
để phát triển. Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi
cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn
thiện mình và góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Các doanh
nghiệp của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công
nghệ thiết kế và thi công, đã thi công được những công trình có quy mô lớn, phức tạp
ngang tầm khu vực.
Trong những năm gần đây, trình độ quản lý của các chủ đầu tư cũng như trình độ
chuyên môn của các nhà thầu Việt Nam trong thiết kế và thi công xây dựng ngày càng
được nâng cao. Điều đó thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kế và thi công xây dựng
được các nhà cao tầng, các đập lớn, các hồ chứa có dung tích trên một tỷ mét khối
nước, các cầu và hầm lớn có chiều dài hàng nghìn mét…
Nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy điện… có
chất lượng tốt đã và đang vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
của đất nước. Hầu hết các công trình hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong