BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài
liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước
đây.
Tác giả
Nguyễn Vũ Tuyên
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Thạc Sĩ, được sự giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Bá Uân, sự
tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và
cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với
đề tài luận văn: “Giải pháp hoàn thiện công tác giám sát thi công các công
trình thủy lợi tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Bắc Ninh“, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình
nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giám sát thi
công xây dựng các công trình thủy lợi ở tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, trong khuôn
khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các
thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Uân đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành
cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa
1.2.2 Tổng quan về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ............................................................................. 16
1.2.3 Những khó khăn trong công tác giám sát thi công công trình thủy lợi trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.......................................................................................... 18
1.2.4 Sự cần thiết phải có công tác giám sát thi công công trình xây dựng ......
20
1.3 Nguyên nhân của những khó khăn hạn chế trong công tác giám sát thi
công xây dựng công trình.................................................................................... 21
1.3.1 Về phía chủ đầu tư: ................................................................................... 21
1.3.2 Về phía tư vấn giám sát............................................................................. 22
1.4 Kết luận ..................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.............................................................................. 24
2.1
Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình................................... 24
2.1.1 Vai trò, mục tiêu của công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng công
trình
....................................................................................................... 24
2.1.2 Nguyên tắc chung của công tác giám sát thi công xây dựng.................... 26
2.1.3 Điều kiện của tổ chức, cá nhân để thực hiện công tác giám sát thi công .
27
2.1.4 Hình thức, phương pháp và công cụ giám sát thi công xây dựng công
trình.
....................................................................................................... 32
2.2
Hệ thống các văn bản pháp quy về giám sát thi công xây dựng công trình .
3
2.5.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình..................................... 57
2.5.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình .................................... 59
2.5.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình........................................... 59
2.5.4 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình. ............................... 60
2.6 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào công tác giám
sát thi công xây dựng công trình. ........................................................................61
2.6.1 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008..... 61
2.6.2 Nội dung của hệ thống quản lý chất lượng khi áp dụng vào công tác giám
sát thi công .......................................................................................................62
2.7
Kết luận .....................................................................................................64
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 ... 65
3.1
Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh......... 65
3.1.1 Quá trình hình thành..................................................................................65
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và năng lực nhiệm vụ hiện nay ........................................ 65
3.1.3 Các loại hình công trình thủy lợi do Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp
và PTNT Bắc Ninh thực hiện ..............................................................................68
3.2 Thực trạng công tác giám sát tại Ban Quản lý dự án Sở NN và PTNT Bắc
Ninh. .................................................................................................................70
5
5
Hình 1.1. Sự cố vỡ ống nước Sông Đà.................................................................. 9
Hình 1.2. Một đoạn kè đang thi công..................................................................17
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức...........................................................................67
Hình 3.2. Trình tự giám sát công trình xây dựng ................................................72
Hình 3.3 Mô hình tổ chức đề xuất.......................................................................79
Hình 3.4. Quy trình giám sát thi công đề xuất ....................................................83
Hình 3.6:Sơ đồ quản lý giám sát công tác vật liệu đầu vào ................................ 96
Hình 3.7:Sơ đồ khống chế tiến độ thi công.........................................................98
7
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện ..................... 90
8
8
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
D
a
B B
N ộ
B B
X ộ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Bắc Ninh là Tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc bộ, có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc; mật độ mạng lưới sông
2
khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km , có 3 sông lớn chảy qua là sông Đuống,
sông Cầu và sông Thái Bình. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển
chung của đất nước, Bắc Ninh đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập với mục tiêu sẽ là tỉnh công
nghiệp vào những năm 2020. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công
nghiệp, ngành nông nghiệp ở Bắc Ninh cũng có những bước phát triển vượt bậc,
diện tích canh tác hoa màu, lương thực, nuôi trồng thủy sản bị cắt giảm, song
năng suất và hiệu quả lại tăng lên rất cao, đảm bảo an ninh lương thực và nâng
cao đời sống của nhân dân trong vùng. Tuy nhiên, sự biến đổi của khí hậu toàn
cầu và ảnh hưởng của nước biển dâng đã làm mực nước các sông lên xuống thất
thường, bão lụt, hạn hán ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân; một
số công trình kênh mương, trạm bơm tưới, tiêusau thời gian đưa vào vận hành,
khai thác đã bị hư hỏng, xuống cấp; hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh cũng cần
phải đầu tư nâng cấp, mở rộng kết hợp làm đường giao thông để đáp ứng với sự
phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, vấn đề đầu tư xây dựng, nâng cấpcác công
trình thủy lợi đã được tỉnh Bắc Ninh quan tâm đặc biệt; hàng năm đều có những
dự án tu bổ, sửa chữa, nâng cấp, hoặc làm mới hệ thốngkênh mương, đê, kè
sông, trạm bơm, hệ thống đê điều… nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu nước phục
vụ sản xuất, phòng chống thiên tai, cũng như đảm bảo dân sinh và phát triển
kinh tế - xã hội.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn như vậy, vấn đề giám sát thi công trong giai
đoạn thực hiện dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng
trong công tác giám sát thi công nhằm hoàn thiện công tác giám sát thi công các
công trình thủy lợi tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh Bắc Ninh.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Từ cách tiếp cận cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn áp dụng một số phương
pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra tình hình thực tế, thu thập tài liệu,
văn bản liên quan đến công tác giám sát chất lượng công trình; phương pháp
thống kê, hệ thống hóa, phân tích tổng hợp, so sánh; phương pháp đối chiếu với
hệ thống văn bản pháp quy.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Luận văn nghiên cứu góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện những vấn
đề lý luận cơ bản về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình thủy
lợi của các chủ đầu tư. Những nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho
công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu về công tác giám sát chất
lượng thi công các công trình thủy lợi.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực tiễn và nghiên cứu, đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là
những tài liệu tham khảo có giá trị trong việc hoàn thiện, tăng cường hơn nữa
hiệu quả của công tác giám sát nhằm nâng cao chất lượng thi công các công
trình thủy lợi của Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh trong
giai đoạn 2017 -:- 2020.
6. Kết quả đạt được
- Tổng quan thực tiễn và hệ thống những cơ sở lý luận và pháp lý về công tác
giám sát chất lượng thi công các công trình thủy lợi nói chung vàở Ban Quản lý
dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
- Phân tích thực trạng về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình
thủy lợi ở Ban Quản lý dựán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc
bảo vệ trong một khu vực nhất định.
Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các nước
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý
của nhiều nhà khoa học. Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng
được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở
hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất
quyết định. Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kện tiên
quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất;
đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của
đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế và văn hoá - xã hội .
Đối với nước ta hiện nay, kinh tế chủ yếu vẫn là nền kinh tế nông nghiệp nên
phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là
môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển, nhưng khi gặp những thời kỳ mà
thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đối với đời sống của nhân dân và đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi
vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy,
hệ thống thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta,
cụ thể là:
Làm tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về
nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất;
Cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông
nghiệp, đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra
hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến. Mặt khác,nhờ có
hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng
vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi
tăng lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất
được 4 vụ. Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ
có hai vụ trong một năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu
cuộc CNH-HĐH đất nước.
1.1.2 Tổng quan chất lượng công trình thủy lợi hiện nay
Hiện nay đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, cơ sở hạ tầng
không ngừng được cải thiện và nâng cao. Chính vì lẽ đó hoạt động đầu tư xây
dựng công trình có nhiều cơ hội để phát triển và đạt được những thành tựu nhất
định. Nhìn chung, chất lượng công trình thủy lợi hiện nay đảm bảo yêu cầu của
chủ đầu tư đưa ra, phù hợp về các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và đều hoàn
thành tốt nhiệm vụ khi được đưa vào vận hành và khai thác. Quy trình kiểm soát
chất lượng công trình xây dựng cũng được thực hiện tương đối nghiêm túc và
chặt chẽ,thể hiện qua các công tác thẩm tra và thẩm định hồ sơ thiết kế, công tác
giám sát chất lượng công trình xây dựng.
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục vụ cho sản xuất và
các yêu cầu của đời sống con người. Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25 30% GDP. Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức
quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế,
đời sống của con người.
Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu tố
quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng - đã có nhiều tiến bộ.
Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn
mạnh đội ngũ công nhân các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có
chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh
nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban
hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất
7
7
lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh
nổi cộm. Theo tác giả đánh giá việc để xảy ra sự cố có lỗi rất lớn thuộc về chủ
đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Sông Đà Hà
Nội. Đại diện chủ đầu tư đã không kịp thời kiểm tra chất lượng ống cốt sợi thủy
tinh cũng như không giám sát chặt chẽ quy trình thi công đường ống, từ đó để
xảy ra sự cố đáng tiếc.
Những nhân sự chủ chốt của tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, Ban Quản lý dự
án thiếu năng lực kiểm tra chất lượng, hướng dẫn kỹ thuật hoặc phương pháp
luận về chuyên môn, quản lý cần thiết để hỗ trợ các hoạt động xây dựng trên
hiện trường;
Do việc lập dự toán dựa trên cơ sở những định mức, đơn giá lạc hậu; chính sách
lựa chọn nhà thầu còn nhiều bất cập; quản lý và thực hiện đấu thầu làm cho cuộc
đấu thầu trong nhiều trường hợp mang tính hình thức; xử lý biến động giá, trượt
giá của Chủ đầu tư còn cứng nhắc, sợ trách nhiệm và kéo dài; chưa có các biện
pháp hữu hiệu đẩy nhanh tiến độ giải ngân, thanh toán. …
9
9
Năng lực tài chính của một số nhà thầu không đảm bảo dẫn đến thi công chậm
trễ và không đảm bảo chất lượng.
Theo tác giả, nếu như không giải quyết được những vấn đề mấu chốt này thì
việc tăng cường năng lực của các chủ thể nhằm đảm bảo chất lượng dự án, công
trình xây dựng sẽ là bất khả thi.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi.
Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm : các yếu tố chủ quan và các
yếu tố khách quan.
1.1.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi gồm
11
hiện nay nhiều chủ đầu tư không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về
chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng còn rất hạn chế.
Vì vậy nhiều ý kiến đề nghị nghiên cứu việc tách chức năng chủ đầu tư là ông
chủ đồng vốn nhà nước đồng thời là người trực tiếp quản lý sử dụng công trình
với tư vấn quản lý dự án (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế. Tổ
chức tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát là tổ chức chuyên nghiệp, độc lập
(trừ các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản).
2. Tổ chức tư vấn thiết kế:
Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn
của nhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây
dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên
đến hàng nghìn đơn vị. Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế
truyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn
khảo sát thiết kế năng lực trình độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất
lượng nội bộ. Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng
của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót.
3. Tổ chức giám sát thi
công:
Là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc
trong suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký
các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình.
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấn giám
sát chuyên nghiệp, độc lập. Các cán bộ làm vịêc trong tổ chức tư vấn giám sát
này thường là những cán bộ có năng lực, trình độ, kinh nghiệm cao, có đạo đức
nghề nghiệp, lương khá cao. Do vậy việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất
chặt chẽ, bài bản.
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và
chất lượng. Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương
hiệu, là uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên
nhiều Tổng Công ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất
lượng gây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống
cấp rất nhanh mà nguyên nhân của nó là:
Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của
Nhà nước là phải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất quy mô
công trình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng
thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm
thu ký biên bản. Trong thực tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này;
không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi
công và phó mặc cho giám sát của chủ đầu tư.
1
4
14
Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thi
công công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc
có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công
việc này thì đã bảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chất lượng công trình.
Rất tiếc rằng thời gian qua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng
mức dẫn đến các sai phạm, sự cố công trình (ví dụ biện pháp thi công cầu Cần
Thơ, thi công đầm lăn Thuỷ điện Sơn La, hầm Thủ Thiêm…).
Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000