1
MỞ ĐẦU
Đầu tư được coi là một nhân tố quan trọng để phát
triển kinh tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng đối với
mỗi quốc gia. Đồng thời, đầu tư cũng quyết định sự ra đời
và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Mỗi một dự án đầu tư thành công sẽ góp phần tăng thêm
sức mạnh cho doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh
tế nói chung. Hơn 15 năm gần đây, từ năm 2000 đến nay,
nhu cầu về năng lượng điện để phát triển sản xuất công
nghiệp và sinh hoạt ngày càng lớn. Các dự án sản xuất
năng lượng điện như: Nhiệt điện, thủy điện, phong điện,
điện mặt trời,…càng ngày càng nhận được sự quan tâm
của Nhà nước, Chính phủ cũng như các Cơ quan ban
ngành, được các Nhà đầu tư quan tâm. Trong tổng điện
năng các nguồn phát của nước ta thì tỉ trọng điện năng
phát của thủy điện chiếm một phần không nhỏ. Hiện nay,
nguồn xây dựng thủy điện không còn nhiều nhưng công
tác Quản lý dự án đầu tư là chung cho công tác đầu tư xây
dựng vẫn cần được tổng kết, rút đúc kinh nghiệm, hoàn
thiện để công tác quản lý ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác Quản
lý dự án đầu tư, từ cơ sở quản lý đầu tư xây dựng một số
công trình thủy điện của Ban Quản lý dự án Nhà máy thủy
điện Sơn La, tôi xin chọn đề tài “Hoạt động quản lý dự
án đầu tư các công trình thủy điện tại Ban quản lý dự
2
thông qua Luật xây dựng, Luật đấu thầu và các nghị định,
thông tư hướng dẫn thi hành của Nhà nước.
Đây là một trong những tiền đề quan trọng để làm
rõ, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng cho các dự án thủy điện tại EVN HPMB Sơn La cho
các chương sau.
1.1
Tổng quan lý luận về dự án đầu tư
1.1.1 Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
4
Theo luật đầu tư thì : “Dự án đầu tư là tập hợp đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian
xác định”.
1.1.1.2. Yêu cầu của dự án đầu tư
Tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý, tính đồng
nhất
1.1.1.3. Phân loại dự án đầu tư
Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép
đầu tư; Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án; Theo
đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yêu:
Lập kế hoạch, điều phối thực hiện dự án, giám sát
1.2.2 Mục đích của quản lý dự án
1.2.3 Các nội dung quản lý dự án đầu tư
1.2.3.1. Quản lý thời gian và tiến độ dự án
- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành
toàn bộ dự án?
- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc
thuộc dự án?
- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công
việc được ưu tiên thực hiện) để đảm bảo thực hiện hoàn
thành đúng hạn dự án như đã hoạch định?
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo
dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự
án?
6
- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được
không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện
những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?
1.2.3.2. Quản lý chi phí dự án
Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp,
chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp
đồng
dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình
thức tự thực hiện dự án
1.2.5 Cán bộ quản lý dự án đầu tư
1.2.5.1. Chức năng của cán bộ quản lý dự án đầu tư
1.2.5.2. Kỹ năng của cán bộ quản lý dự án đầu tư
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
dự án
1.2.6.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
1.2.6.2. Các yếu tố bên trong
1.3Quản lý dự án đầu tư các công trình Thủy điện
1.3.1 Khái niệm và phân loại dự án thủy điện
Khái niệm dự án thủy điện: Là các dự án tạo ra
nguồn điện từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thủy
điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập
nước để làm quay tuốc bin nước và máy phát điện, từ đó
tạo ra nguồn điện để phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
1.3.2 Nhà máy thủy điện sau đập
Bằng cách xây dựng các đập chắn ngang sông, để
làm cho mực nước ở trước đập dâng cao, tạo ra cột nước
(H) để xây dựng nhà máy thủy điện kiểu sau đập. Đập
càng cao thì công suất phát điện của nhà máy càng lớn tuy
8
nhiên đòi hỏi phải có sự tính toán, lựa chọn kỹ lưỡng theo
các điều kiện kinh tế kĩ thuật, an toàn. Đây là loại phổ biến
nhất.
điều quản lý được, tiến độ thực hiện vượt tiến độ được phê
duyệt, công trình được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước
nghiệm thu đưa vào vận hành, vận hành ổn định đạt chỉ
tiêu thiết kế, tổng dự toán không tăng (phần do ban quản
lý) là minh chứng cho công quản lý dự án của Ban đúng
quy chế quản lý đầu tư và các quy định riêng của Chính
phủ cho dự án. Những thiếu sót trong công tác quản lý là
ở mức chấp nhận được trong quản lý đầu tư xây dựng. Về
công tác Quán lý dự án tập thể và nhiều CBCNV của Ban
đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động
hạng Ba, hạng Hai và Bằng khen, Cờ Thi đua của Chính
phủ, các bộ ngành, địa phương.
10
Thực trạng công tác Quản lý dự án do Ban
QLDANMTĐ Sơn La thực hiện là bức tranh toàn diện về
Quản lý dự án, là bài học và kinh nghiệm quý báu để Ban
quản lý các dự án sau hiệu quả hơn và cũng là phương
pháp thực hiện để nhứng người làm công tác quản lý dự
án tham khảo.
2.1.
Tổng quan về Ban quản lý dự án nhà máy
thủy điện Sơn La (EVN HPMB SON LA)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của EVN
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của EVN HPMB SON
lượng;
Tổng thầu chỉ đạo trực tiếp các đơn vị thi công
đảm bảo về chất lượng và tiến độ thi công công
trình;
Đơn vị thi công báo cáo trực tiếp với Tổng thầu
về tiến độ, kỹ thuật thi công.
2.1.3.2. Cơ cấu nhân lực của Ban quản lý dự án nhà
máy thủy điện Sơn La
2.1.3.3. Mô hình điều hành tại dự án
Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La trực
tiếp điều hành các công tác liên quan chung đến dự án.
Kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc do Tổng thầu
và các Nhà thầu phụ thực hiện.
2.2.
Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu
tư các công trình thủy điện tại EVN HPMB
SON LA
2.2.1. Quá trình thực hiện các dự án thủy điện
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô
đầu tư;
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước
và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư
12
13
2.2.2. Kết quả thực hiện các dự án Thủy điện của
Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La
giai đoạn 2005-2016
2.2.3.1. Kết quả chung
Giai đoạn 2005-2016 đánh dấu sự lớn mạnh không
ngừng của Banquản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La về
lĩnh vực Quản lý dự án các công trình thủy điện,...Ban đã
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình, đạt được những
thành tựu to lớn trong việc quản lý đầu tư 02 dự án trọng
điểm quốc gia. Năm 2012, nhà máy thủy điện Sơn La
chính thức đi vào vận hành phát điện sớm 03 năm với sản
lượng 9,429 tỷ kWh/năm và đến năm 2016, nhà máy thủy
điện Lai Châu cũng chính thức đi vào vận hành phát điện
sớm 01 năm với sản lượng 4,715 tỷ kWh/năm vào mạng
lưới điện quốc gia. Trên đà thắng lợi đó Ban tiếp tục thực
hiện: Quản lý dự án xây dựng Nhà máy thủy Hòa Bình mở
rộng (2x240MW), Quản lý dự án nhà máy điện Tuabin khí
hỗn hợp Dung Quất I và III và dự án cơ sở hạ tầng dùng
chung cho các nhà máy điện Tuabin khí hỗn hợp Dung
Quất I, II, III sử dụng khí Cá Voi Xanh và Tư vấn giám sát
cơ sở hạ tầng nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch.
14
2.2.3.2. Kết quả thực hiện các dự án về mặt thời
2.3.3. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Chính phủ giao cho UBND tỉnh Sơn La, Lai Châu,
Điện Biên phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổ chức thực hiện công tác đền bù di dân tái
định cư theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt (số 668/QĐ-TTg ngày 05/06/2012; số 819/QĐTTg ngày 07/6/2010)
2.3.4. Công tác lựa chọn nhà thầu
Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực điều
hành dự án, hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây
dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý.
2.3.5. Công tác thi công xây lắp công trình
Công tác thi công, xây lắp có vai trò quan trọng
nhất trong quá trình thực hiện dự án, nó ảnh hưởng trực
tiếp đến tiến độ, nó quyết định chất lượng công trình xây
dựng. Giai đoạn này còn có nhiều điểm dừng để chuyển
công đoạn đào đắp, bê tông xây lắp,...
2.3.6. Công tác giám sát thi công xây lắp công trình
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công
xây dựng công trình; Giám sát chất lượng vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình; Giám sát trong quá trình
thi công xây dựng công trình; Sự phù hợp năng lực của
nhà thầu thi công xây dựng công trình; Giám sát chất
lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình;
Giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình.
17
2.4.1. Ưu điểm
Bao gồm: Công tác chuẩn bị đầu tư; Công tác khảo
sát thiết kế lập tổng dự toán; Công tác đền bù giải phóng
mặt bằng; Công tác lựa chọn nhà thầu; Công tác thi công
xây lắp; Nghiệm thu đưa vào sử dụng; Trao đổi nâng cao
nghiệp vụ
2.4.2. Hạn chế
Song hành với những việc đã làm được Ban QLDA
vẫn còn gặp một số khó khăn và hạn chế trong công tác
quản lý dự án
18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TẠI BAN
Trên cơ sở hiện trạng các ưu nhược điểm trong
công tác quản lý dự án tạo ban quản lý các dự án các
công trình thủy điện tại EVN HPMB SON LA,Trong
chương 3, luận văn trình bày nhiệm vụ của tập thể ban
quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La trong giai đoạn
2017 đến 2023, bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án thủy
điện tại Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La
nhằm đảm bảo, việc thực hiện dự án với chất lượng cao
3.2.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý các dự án thủy điện
3.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi lập dự án đầu tư
Để giai đoạn thưc hiện đầu tư ít phát sinh khối
lượng, có biện pháp thi công chuẩn xác thì giai đoạn chuẩn
bị đầu tư rất quan trọng. Ban QLDA phải giám sát công
tác khảo sát đảm bảo khảo sát đúng đề cương, chất lượng
khảo sát đúng thực tế muốn vậy cần bố trí đủ lực lượng
giám sát công tác khảo sát, có ý kiến báo cáo chủ đầu tư
khi thấy kết quả khảo sát không bình thường.
3.2.2. Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật và lập tổng
dự toán
Thẩm tra kỹ thiết kế, tổng dự toán phát hiện nội
dung thiết kế, biện pháp thi công , phương pháp nội dung
tính tổng dự toán không phù hợp, không đủ để Tư vấn
20
thiết kế tính cho đủ. Tiến độ giao nhận thiết kế phải sớm
hơn thiến độ thi công để nhà thần và quán lý đủ thời gian
nghiên cứu thực hiện được tốt hơn
3.2.3. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Để chi phí giải phóng mặt bằng ít phát sinh cần dựa
thấy cần chỉnh sửa, bổ sung các điều khoản cho phù hợp
đáp ứng mục tiêu chung của công trình thì cần bổ sung
hiệu chỉnh.
3.2.7. Nghiệm thu đưa vào sử dụng
Công tác nghiệm thu phải được thực hiện theo quy
trình nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng công trình, đạt mục
tiêu tiến độ và hồ sơ nghiệm thu phải đầy đủ thành phần
ký/ghi rõ họ tên/dấu (nếu cần) để phục vụ nghiệm thu
thanh, quyết toán.
3.2.8. Công tác thanh quyết toán các công trình xây
dựng
Công trình có Ban đơn giá công trình, ban hành đơn
giá hàng năm, Để công tác thanh toán đáp ứng hợp đồng
và chuẩn xác các đơn vị chức năng phải đồng bộ về số liệu
đầu vào để thanh toán là hồ sơ, khối lượng, đơn giá, tài
chính.
Dự án thủy điện Sơn La và Lai Châu thuộc dự án
quan trọng Quốc gia, dự án có Ban chỉ đạo nhà nước về
công trình. Dự án được chính phủ và các Ban Ngành trực
tiếp quan tâm giải quyết nên việc thực hiện đầu tư thuận
lợi. Trong gia đoạn tới, EVN HPMB SON LA được quản
lý những dự án không thuộc dự án quan trọng quốc gia, để
22
công tác quản lý được tốt EVN HPMB SON LA đã tổ
chức nhắc nhở cán bộ nghiên cứu kỹ các quy định hiện
Trân trọng cảm ơn!