BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐỚI THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: QLKT
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Xuân Hƣơng
Hòa Bình, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đới Thị Huyền Trang
Sinh ngày: 05 tháng 8 năm 1987
Học viên lớp Cao học Quản lý Kinh tế QK23B1.2,
Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Đơn vị công tác: Chi cục Thủy lợi - Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa
Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ
phận tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hòa Bình, ngày
tháng
năm 2017
TÁC GIẢ
Đới Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan………..…………………………………………………………i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục các bảng…………………………………………………………...v
Danh mục các hình…………………………………………………………...vi
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………..vii
2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 45
2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 46
Chƣơng 3. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU ........................................................ 47
3.1. Thực trạng thực hiện các dự án thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.....................................................................47
3.1.1 Tình hình triển khai các dự án tại BQL (2014-2016) ..................... 47
3.1.2. Tình hình triển khai các dự án công trình thủy lợi qua các năm
(2014-2016) ............................................................................................. 48
3.2. Thực trạng công tác quản lý các dự án của BQL các công trình NN & PTTN
tỉnh Hoà Bình………………………………………………………………...53
3.2.1. Công tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư........................ 54
3.2.2. Công tác quản lý trong giai đoạn thực thi .................................... 61
3.2.3.Công tác quản lý trong giai đoạn kết thúc bàn giao công trình: ... 76
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án công trình thủy lợi ở Hoà
Bình……………………………………………………................…………...80
3.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ............................................................... 80
3.4. Đánh giá chung những thành công và hạn chế trong công tác quản lý dự
án ở BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình ............................................................................................................. 85
3.4.1. Những thành công ......................................................................... 85
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế .............................................................. 86
v
3.5. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình.........................…………………………………......…………………….87
3.5.4. Tăng cường áp dụng các kỹ thuật tiến tiến trong quản lý dự án .... 95
3.6. Các kiến nghị………………………………………………………….....95
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quản lý dự án...........................................................................9
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình………………………………..24
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình ....................................................................................... 40
Hình 3.1.Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu………...63
Hình 3.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi và
chào hàng cạnh tranh…………………………………………………………64
Hình 3.3.Quy trình quản lý chất lượng dự án ĐTXD……………..................70
Hình 3.4. Quy trình thanh toán khối lượng cho nhà thầu ................................ 74
Hình 3.5. Quy trình trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành ................... 78
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các dự án công trình thuỷ lợi tại BQL DA (2014-2016) .....49
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư các dự án thuỷ lợi tại BQL DA (2014-2016).....50
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BQL
BQL
DADT
nhẹ thiên tai. Đây là ngành khoa học ứng dụng kiến thức của toán học, vật lý,
hóa học... để tìm lời giải cho các bài toán kỹ thuật, giải pháp công nghệ, giải
pháp công trình nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước, dự báo, cảnh
báo, điều tra cho các dạng thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, lũ quét... Từ đó đưa ra
các giải pháp công trình hay phi công trình để tận dụng, khai thác có hiệu quả
nguồn lợi từ nước đem lại như xây dựng các hồ chứa nước, các công trình
thủy điện...; hạn chế, khắc phục, giảm nhẹ những thiệt hại cũng do nước gây
ra xây dựng các công trình như: Đê, kè, đập...
Hòa Bình là một tỉnh miền núi, cửa ngõ của vùng Tây Bắc, có nhiều
công trình quan trọng của quốc phòng và quốc gia; là địa bàn có tầm quan
trọng chiến lược về kinh tế- xã hội (KT-XH), quốc phòng- an ninh (QP-AN)
đối với Quân khu 3, vùng Tây Bắc, ngành kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp. Việc phát triển ngành nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều khía cạnh,
xong việc điều tiết nước phục vụ cho tưới, tiêu trong sản xuất nông nghiệp là
một phần quan trọng ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, xã hội địa phương,
đặc biệt với ngành nông nghiệp. Hệ thống công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật nông thôn phục vụ phát triển nông nghiệp và PTNT là công cụ để điều
tiết nước, cung cấp nước tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cũng
như thúc đẩy phát triển ngành Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình.
Những năm gần đây, Đảng, chính quyền UBND tỉnh nhận thức rõ vị trí,
tiềm năng, lợi thế của tỉnh nên đã nêu rõ hướng phát triển của ngành nông
nghiệp theo hướng chuyên canh, phát triển bền vững. Do vậy, việc ĐTXD hệ
thống công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật PTNT,... trên địa bàn
2
tỉnh đã được quan tâm và chú trọng hơn nhiều. Để quản lý các dự án công
trình thuỷ lợi, UBND tỉnh Hoà Bình đã quyết định thành lập BQL dự án
nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung tháo gỡ những khó khăn trong công tác
quản lý, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm để đưa ra được các giải pháp thiết
thực thúc đẩy tiến độ các dự án đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho người
dân tỉnh Hòa Bình trong vùng hưởng lợi của các dự án.
Với lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại Ban Quản lý dự án ĐTXD
các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thuỷ lợi,đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án, góp phần
nâng cao hiệu quả triển khai các dự án tại BQL dự án ĐTXD các công trình
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi.
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình;
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXD
công trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình.
Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD
công trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
4
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1. Cơ sơ lý luận về dự án và quản lý dự án
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư:
- Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư (DAĐT) là một khái niệm quen thuộc trong đời sống kinh
tế xã hội. Tuy nhiên, khái niệm DAĐT được xem xét trên nhiều khía cạnh, cụ
thể:
Về hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những
kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một
thời gian dài. Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt
kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định (13), (23)
Theo Luật đầu tư 2015: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất về việc bỏ vốn
trung và dài hạn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa
bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định (14)
Từ các khái niệm trên, có thể thấy dự án có các đặc trưng sau:
Dự án không phải là một ý định, ý tưởng mà là phải hoạt động có mục
tiêu xác định;
Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc xác định;
1.1.1.2. Ý nghĩa và sự cần thiết đầu tư theo dự án
7
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và kéo dài trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư. Ngoài ra, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu
dài bao gồm thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần để thu hồi vốn. Do đó
sẽ chịu sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định
về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế. Các kết quả và hiệu quả của quá trình
thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời
gian và không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có
giá trị sử dụng lâu dài. Do đó, để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ
vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch. Nghĩa là phải xem xét, đánh giá các
khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường
xã hội, pháp lý liên quan. Những sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được
thể hiện trong việc soạn thảo dự án đầu tư. Đây sẽ là cơ sở vững chắc, là tiền
đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư. Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự
đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ
chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm,
dịch vụ mong muốn.
1.1.2. Nội dung quản lý dự án ĐTXD công trình
1.1.2.1. Khái niệm Quản lý dự án và Quản lý dự án ĐTXD
Quản lý dự án (QLDA) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát
tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào
dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm
vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực
hiện chuyên biệt. Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức
năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay quản lý dự án
là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được
duyệt);
Lập Dự án đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Báo cáo đầu tư (các dự
án khác)
Khảo sát thiết kế; tổ chức lựa chọn nhà thầu; chỉ định thầu; các thủ tục
cần thiết để đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình;
9
Quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào
khai thác sử dụng.
Hình 1.1. Quy trình quản lý dự án
Quy trình này đòi hỏi như nhau với tất cả các dự án. Mỗi giai đoạn trong
quỳ trình có những nhiệm vụ và đòi hỏi khác nhau trong công tác quản lý.
Qua sơ đồ này cũng cho thấy việc quản lý dự án bắt đầu trước khi có dự án
và ngay cả sau khi kết thúc quá trình xây dựng, bàn giao cho đơn vị khai thác.
Dự án sẽ kết thúc khi công trình được bàn giao cho bên sử dụng.
1.1.2.3 Nội dung quản lý đầu tư
Vòng đời dự án được chia làm 3 giai đoạn chính gồm: Chuẩn bị đầu tư, tổ
chức thực hiện đầu tư và kết thúc, bàn giao công trình. Trong mỗi giai đoạn, các
nội dung công việc khác nhau nên yêu cầu về mặt quản lý cũng rất khác nhau.
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này gồm hai công việc chính đó là xây dựng ý tưởng và phát
triển (xây dựng) dự án. Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt
đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính
nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án ... là những công việc được triển khai và cần
quản lý trong giai đoạn này.
11
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của hạng mục, tổng dự toán công trình
trước khi đưa ra thi công.
- Công tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn bao gồm có:
Chi phí khảo sát, chi phí lập dự án, chi phí thiết kế bản vẽ thi công, chi phí tư
vấn giám sát, chi phí lập bản vẽ thu hồi và giao đất, chi phí đánh giá tác động
môi trường,...
Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng
đưa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng
nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau,
đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Một dự án đầu tư được coi
là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy
hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại.
(2). Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD công trình, dự án chuyển
sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập và
đánh giá HSMT, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám sát thi
công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiền độ, chất lượng thi công xây
dựng công trình...
Nội dung thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm:
- Phát hành HSMT (nếu cần), lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực hiện dự án;
- Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
cơ và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị
mặt bằng xây dựng (nếu có)
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng :
+ Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây
được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công
trình.
- Thanh toán và quyết toán dự án
+ Thanh toán:
13
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn
bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các
hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành
và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký.
Những dự án ĐTXD có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đầu
thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký của Chính phủ Việt Nam. Đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng
hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho
nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo
hành công trình.
+ Quyết toán dự án hoàn thành
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện
trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp lý là chi
phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng
định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các
quy định khác của Nhà nước có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức
đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc
đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình,
chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
cạnh tổ chức của một dự án. Rõ ràng do hạn chế về trình độ phát triển, năng
lực quản lý của các chủ đầu tư tại các khu vực kém phát triển sẽ hạn chế áp
dụng các mô hình và công cụ quản lý tiên tiến. Quyền sở hữu tài sản và vốn
trong hầu hết các trường hợp đều có thể ảnh hưởng đến mô hình quản lý điều
hành cụ thể của một dự án đầu tư. Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số
kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp) trong chừng mực nhất định
có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và quản lý. Các nhân tố này có thể xảy
ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu.
15
- Đặc điểm địa bàn thực hiện dự án
Mỗi dự án thực hiện đầu tư tại từng địa phương khác nhau thì điều kiện
dân sinh kinh tế, hạ tầng kỹ thuật sẽ khác nhau. Từ đó, lợi nhuận hữu ích của
dự án tại mỗi nơi cũng sẽ khác nhau. Địa bàn thực hiện dự án là một trong
những nhân tố cấu thành nên việc xây dựng chi phí thực hiện dự án.
- Đặc điểm nguồn vốn dự án
Nguồn vốn dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chủ đầu tư
triển khai thực hiện dự án. Để công tác quản lý dự án được thuận lợi, đạt kết
quả tốt thì nguồn vốn là khâu khá quan trọng. Nó đảm bảo cho dự án hoạt
động lưu loát, đúng tiến độ nếu nguốn vốn đảm bảo xuyên suốt không ngưng
trệ trong suốt quá trình đầu tư.
- Mức độ phức tạp của các dự án
Mỗi dự án có quy mô đầu tư, thời gian thực hiện và tiến độ triển khai
khác nhau. Theo quy định dự án sẽ được phân cấp quản lý theo nhóm dự án,
loại dự án,... Mức độ phức tạp khác nhau sẽ đòi hỏi trình độ của đội ngũ tham
gia quản lý dự án là khác nhau. Dự án càng phức tạp đội ngũ quản lý dự án
cần nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và hoạt động của BQL dự án
cần có kế hoạch rõ ràng.
vướng mắc.
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án trong nƣớc và trên thế giới
Quản lý đầu tư theo dự án là một phương pháp quản lý các hoạt động
đầu tư đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ 19. Do những tính chất khác
nhau của các dự án, do những kỹ thuật quản lý dự án tiên tiến mà các dự án
cũng có những kỹ thuật quản lý khác nhau. Nghiên cứu kinh nghiệm ở các dự
án tương tự giúp người quản lý dự án tránh được những sai lầm, giảm thiểu
tổn thất cho dự án.
1.2.1. Kinh nghiệm thế giới
(1) Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp:
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt
và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây