BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẬU MẠNH HIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẬU MẠNH HIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
tôi đạt đƣợc những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.
Xin cám ơn Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo sau
đại học Trƣờng Đại học Lâm; Phòng Kế Hoạch - Tài Chính, Phòng Quản lý
xây dựng Công trình Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa đã giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành tốt luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động
viên tôi những lúc khó khăn để có thể vƣợt qua và hoàn thành tốt luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Đậu Mạnh Hiệp
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ CÔNG ........................................................................................ 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG .................. 4
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 58
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 58
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 59
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu. ................................................... 60
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ............................... 61
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 62
3.1. Thực trạng công tác quản l đầu tƣ công do Sở Nghiệp và PTNT Thanh
Hóa làm Chủ đầu tƣ. ....................................................................................... 62
3.1.1. Khái quát về các dự án đầu tƣ công do Sở NN PTNT tỉnh quản lý ... 62
3.1.2. Thực trạng công tác quản l các các DA ĐT công do sở NN&PTNT
quản lý ............................................................................................................. 66
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng công tác quản l các DA đầu tƣ
công do Sở Nghiệp và PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ. ........................... 90
3.2.1.Các quy định của hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính ..................... 90
3.2.2. Kinh phí cho dự án. ............................................................................... 93
3.2.3. Năng lực của Ban QLDA, cán bộ QLDA. ............................................ 97
3.2.4. Năng lực của các Nhà thầu.................................................................. 101
3.2.5. Sự đồng thuận và tham gia của các nhóm có liên quan. ..................... 105
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý các dự án đầu tƣ công do Sở Nghiệp
và PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ. .......................................................... 108
v
3.3.1. Những thành công. .............................................................................. 108
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại ........................................................................ 108
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ............................................ 109
3.4. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ công do Sở
Nghiệp và PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ. ............................................. 110
3.4.1. Giải pháp nâng cao năng lực các ban QLDA, năng lực chuyên môn của
Luật Xây dựng 2003 :
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày
26/11/2003 Quốc hội khóa 11
QLDA
:
Quản lý dự án
DAĐT
:
Dự án đầu tƣ
CP
:
Chính phủ
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
QĐ
:
Quyết định
NĐ
:
Nghị định
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
2.1
2.2
2.3.
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Trang
46
50
56
62
68
71
74
81
86
88
90
92
99
viii
Bảng khảo sát năng lực an QLDA, năng lực cán bộ QLDA
3.11
theo đánh giá của cán bộ và ngƣời dân địa phƣơng nơi thực hiện
100
4
1.2
Vòng đời của dự án
5
1.3
Mô hình tổ chức quản trị dự án theo chức năng
7
1.4
Mô hình tổ chức quản trị theo dự án
7
1.5
Mô hình tổ chức quản trị dạng ma trận
9
1.6
Các giai đoạn hình thành một Dự án xây dựng
5,1%/năm, trong đó: nông nghiệp tăng 4,3% (trồng trọt tăng 3,2%/năm, chăn
nuôi tăng 7,3%/năm), lâm nghiệp tăng 17,9%/năm, thủy sản tăng 5,7%/năm.
Để đạt đƣợc những thành tựu trên, bên cạnh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ hoạt động
đầu tƣ công cho ngành nông nghiệp và PTNT.
Hoạt động đầu tƣ công góp phần thay đổi diện mạo ngành nông nghiệp;
hoàn thiện cơ sở hạ tầng; góp phần vào chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp; là đòn bẩy kinh tế, tạo điều kiện và thu hút thêm nhiều nhà đầu tƣ,
nhiều nguồn vốn tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp. Do mối quan hệ khăng
khít, hữu cơ giữa đầu tƣ công với tăng trƣởng, phát triển kinh tế nên đầu tƣ
công có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Kinh tế - xã hội tỉnh
Thanh Hóa nói chung, ngành nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa nói riêng.
Đã có một số công trình nghiên cứu về đầu tƣ công tại Việt Nam nhƣng
đến thời điểm hiện tại, chƣa công trình nào nghiên cứu về đầu tƣ công và
quản l đầu tƣ công do Sở Nông nghiệp và PTNT làm Chủ đầu tƣ. Đầu tƣ
công cho ngành Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa đã góp phần quan trọng
vào việc phát triển và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, giải quyết thêm nhiều
công ăn việc việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao mức sống ngƣời lao
động trong ngành nông nghiệp ... Tuy nhiên, hiệu quả đầu tƣ công còn thấp,
2
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của ngành. Do đó việc nâng cao hiệu
quả quản l đầu tƣ công tại Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa là một yêu
cầu vừa có tính thời sự vừa có nghĩa thực tiễn.
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận đƣợc đào tạo và
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp
những đề xuất để hoàn thiện quản l đầu tƣ công cho ngành, tôi lựa chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ công tại Sở Nông nghiệp và
Thanh Hóa làm chủ đầu tƣ trên địa bàn tỉnh.
+Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp trong giai đoạn từ 2014-2016
Số liệu sơ cấp đƣợc khảo sát trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng
10/2017.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tƣ công
- Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ công do Sở Nghiệp và
PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý dự án đầu tƣ công do Sở
Nghiệp và PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ công do Sở
Nghiệp và PTNT Thanh Hóa làm Chủ đầu tƣ.
4
Chng 1
C S Lí LUN V C S THC TIN V
QUN Lí D N U T CễNG
1.1. C s lý lun v qun lý d ỏn u t cụng
1.1.1. Tng quan v D ỏn
1.1.1.1. Khỏi nim v d ỏn
D ỏn l mt nhúm cỏc cụng vic c thc hin theo mt quy trỡnh
nht nh t c mc tiờu ra, cú thi im bt u v kt thỳc c
n nh trc, v vic s dng ti nguyờn cú gii hn.
Cỏc thnh t ca d ỏn : Quy mụ, kinh phớ v thi gian.
- Quy mụ th hin khi lng v cht lng ca cụng vic c thc
hin.
Đứng trên góc độ ngành nghề ta có thể phân chia thành các loại dự án
sau :
- Dự án xây dựng, giao thông, hoá dầu, khai thác mỏ...
- Các dự án sản xuất
- Dự án đào tạo và quản lý
- Các dự án nghiên cứu
% Hoàn thành DA
Khởi đầu
Triển khai
Kết thúc
Thời gian
Điểm bắt đầu
Điểm kết thúc
Hình 1.2: Vòng đời của dự án
1.1.2. Tổng quan về các lĩnh vực kiến thức trong quá trình QLDA
Theo Viện quản trị chuyên nghiệp quốc tế thì có 9 lĩnh vực mà các Nhà
QLDA cần nắm vững :
6
- Quản trị tích hợp DA
- Quản lý quy mô DA : Thủ tục hình thành DA; hoạch định quy mô DA;
định nghĩa quy mô của DA; kiểm soát sự thay đổi của quy mô; kiểm tra quy
Kế toán
Sản xuất
Kinh doanh
Dự án
Hình 1.3: Mô hình tổ chức quản trị dự án theo chức năng
1.1.3.2. Hình thức tổ chức quản trị theo dự án
Là hình thức QLDA đƣợc tách khỏi các bộ phận chức năng vốn có của
tổ chức, công việc QLDA đƣợc xác lập dựa trên mối quan hệ chặt chẽ với các
bộ phận chức năng của tổ chức theo nhu cầu của DA. Là hình thức tập hợp
những cá nhân làm việc chung trong một DA với những đối tƣợng tƣơng tự.
Giám đốc điều hành
Dự án A
Dự án
Kỹ
thuật
Dự án C
Tài
chính
Dự án D
phận chức năng của tổ chức.
Các Chủ nhiệm DA chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của DA.
Các trƣởng bộ phận chức năng trong tổ chức chịu trách nhiệm gián tiếp
về kết quả hoạt động của DA.
9
Giám Đốc
Trƣởng phòng
Dự án
Trƣởng phòng
Tài chính
Trƣởng phòng
Kỹ thuật
Trƣởng phòng
Kinh doanh
Chủ nhiệm DA
1
Chủ nhiệm DA
2
Chủ nhiệm DA
3
Hình 1.5: Mô hình tổ chức quản trị dạng ma trận
Ưu điểm :
chi phí đã ƣớc tính.
1.1.4.2. Các giai đoạn hình thành một Dự án xây dựng
CHUẨN Ị DỰ ÁN
THỰC HIỆN DỰ
KẾT THÚC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ
ÁN ĐẦU TƢ
ĐẦU TƢ
Lập báo cáo
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn bàn giao,
nghiên cứu tiền
Giai đoạn đấu thầu
đƣa dự án vào khai
khả thi/ khả thi
Giai đoạn thi công
Ngƣời chịu trách nhiệm thi công tất cả hay
một phần của dự án
Hình 1.7: Các bên tham gia quản lý DAXD
1.1.4.4. Vai trò của các bên tham gia thực hiện DA
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện DAĐT
Chủ đầu tƣ : Giải thích rõ mục tiêu sử dụng của công trình. Ví dụ nhƣ
công năng của toà nhà, khả năng thông qua của tuyến đƣờng, xác định các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình
Chủ nhiệm điều hành dự án : Điều phối chung soạn thảo kế hoạch công
tác để tiến hành DA.
Đơn vị thiết kế : Đánh giá các yêu cầu sử dụng của chủ đầu tƣ, thiết kế
đảm bảo thẩm mỹ, độ bền và công năng sử dụng, ƣớc tính giá thành công
trình.
Ngƣời sử dụng : Thuyết minh một cách chi tiết các yêu cầu của ngƣời
sử dụng.
Giai đoạn thực hiện DAĐT
Thiết kế và đấu thầu
Nhà thầu thi công : Tham gia ý kiến về vật liệu và phƣơng pháp thi công
12
Chủ nhiệm điều hành dự án : Điều phối các hoạt động trong giai đoạn
thiết kế
Đơn vị thiết kế : Thiết kế kiến trúc, kết cấu, lập các bản vẽ thi công về
điện, nƣớc, thông gió, … Lập các tài liệu tính toán khối lƣợng và các hồ sơ
đấu thầu, tính dự toán công trình.
Ngƣời sử dụng : Cung cấp thông tin liên quan đến công trình để phục
1.1.5. Đầu tư công :
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm đầu tƣ công đƣợc đƣợc
lấy theo Luật Đầu tƣ Công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 (Luật Đầu tƣ
công 2014)
1.1.5.1. Khái niệm đầu tư
Theo cách hiểu thông thƣờng nhất trong xã hội, đầu tƣ là việc bỏ vốn ra
bằng tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xƣởng, máy móc,...) hoặc tài sản vô
hình (phát minh, sáng chế, thƣơng hiệu,...) để kinh doanh nhằm đạt đƣợc lợi
ích nào đó. Theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tƣ đƣợc hiểu là tăng vốn tƣ bản
nhằm tăng cƣờng sức sản xuất trong tƣơng lai, có nghĩa là đầu tƣ là việc bỏ tƣ
bản, bỏ vốn vào hoạt động nào đó để đạt đƣợc mục đích kinh tế, là hoạt động
mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ. Đầu tƣ còn đƣợc gọi là hình thành tƣ bản
hoặc tích lũy tƣ bản. Chỉ có tăng tƣ bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất
mới đƣợc tính là đầu tƣ, còn tăng tƣ bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và
kinh doanh bất động sản không đƣợc coi là đầu tƣ.
1.1.5.2. Khái niệm đầu tư công
Theo khoản 19 điều 4 Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày
18/6/2014, “Đầu tƣ công là hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng
trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tƣ vào các
chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội”. Nhƣ vậy đầu tƣ công
14
là đầu tƣ do Chính phủ thực hiện nhằm gia tăng tƣ bản của xã hội. Các lĩnh
vực đầu tƣ công bao gồm (Điều 5 của Luật đầu tư công):
- Đầu tƣ chƣơng trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Đầu tƣ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Đầu tƣ và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích;