Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 trên địa bàn tỉnh lạng sơn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tác giả xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày ......tháng ......năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Khuyến

1

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế và quản lý xây dựng trường Đại học
Thủy lợi đã giúp đỡ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả gửi lời cám ơn
các thầy, cô bộ môn Quản lý xây dựng trong Khoa Kinh tế và quản lý đã giảng dạy,
giúp đỡ tác giả trong quá trình học và làm luận văn.
Xin cám ơn Sở Lao động - TB&XH tỉnh Lạng Sơn, một số cơ quan có liên quan thuộc
UBND tỉnh Lạng Sơn; Phòng LĐTBXH, Trung tâm dạy nghề các huyện, thành phố và
một số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những
thông tin cần thiết để tác giả hoàn thành Luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Chính, người thầy đã trực tiếp
tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tác hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bàn bè và gia đình đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ, đồng thời có những ý kiến
đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày ......tháng ......năm 2017


1.2.1

Quan điểm về đào tạo nghề.........................................................................7

1.2.2

Nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.....................................8

1.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án
1956 ..........................................................................................................................15
1.3.1

Số lượng lao động đã được đào tạo...........................................................15

1.3.2

Ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn............................................16

1.3.3

Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của người lao động ......................17

1.3.4 Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của các doanh nghiệp và người sử
dụng lao động trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn ...........................................................18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo Đề án 1956.........................................................................................................20
1.4.1

Các nhân tố khách quan ............................................................................20


1

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.................32
3

3


2.1

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn....32

2.1.1

Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................32

2.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội..........................................................................39

2.2

Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 ................44

2.2.1
thôn



Nhu cầu đào tạo nghề................................................................................66

2.3.2

Kết quả đào tạo nghề.................................................................................68

2.4

Phân tích đánh giá chung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn................70

2.4.1

Những kết quả đạt được............................................................................70

2.4.2

Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................78
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN...............................................................................................79
3.1

Định hướng phát triển của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020................................79

3.1.1


3.3.3 Đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho
giảng dạy, học tập..................................................................................................91
3.3.4
nghề

Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đào tạo
...................................................................................................................92

3.3.5 Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên dạy nghề..........................................................................................94
3.3.6

Phát triển, đổi mới nội dung chương trình đào tạo ...................................96

3.3.7 Phân luồng lao động theo nhu cầu học nghề, mở rộng hình thức và ngành
nghề đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo phù hợp với tình hình phát triển hiện nay
của địa phương ......................................................................................................97
3.3.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn ..................................................................98
3.3.9

Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động.................99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................106
PHỤ LỤC

..........................................................................................................108


đoạn 2014-2016 .............................................................................................................59
Bảng 2.11. Số lượng giáo viên, giảng viên tham gia dạy nghề của tỉnh Lạng Sơn (Có
mặt đến 31/12/2016)......................................................................................................60
Bảng 2.12. Đánh giá của người lao động về chương trình, giáo trình, giáo viên tham
gia công tác dạy nghề ....................................................................................................62
Bảng 2.13. Nhu cầu đào tạo của các ngành nghề ..........................................................67
Bảng 2.14. Kết quả đào tạo nghề tại tỉnh Lạng Sơn qua 3 năm 2014-2016..................68
Bảng 2.15 Danh mục nghề đào tạo và kết quả giải quyết việc làm trong 3 năm 2014 –
2016 ...............................................................................................................................71
Bảng 2.16 Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của lao động qua đào tạo ....................73

7

7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CC

: Cơ cấu

CN

: Công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN


SL

: Số lượng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TCCN

: Trung cấp chuyên nghiệp

TTDN

: Trung tâm dạy nghề

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020 theo Quyết định 1956 ngày 27/11/2009 và đang được triển khai tích cực
trên phạm vi toàn quốc.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển
kinh tế, an ninh quốc phòng, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung
Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, có trên 220 km đường biên giới Quốc gia với
nước Trung Quốc, 02 cửa khẩu quốc gia và 07 điểm chợ biên giới. Đến năm 2020 tỉnh
viii

9


Lạng Sơn trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, kết nối, giao
thương giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước trên thế giới. Trong tương lai
Lạng Sơn sẽ là một cực của tứ giác kinh tế vùng Bắc Bộ của Việt Nam: Lạng Sơn –
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ngày càng cao, đặt ra nhu cầu
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao
động trong tỉnh, trong nước và quốc tế ngày càng lớn. Thực trạng đó đặt ra cho Lạng
Sơn bài toán về phát triển nguồn nhân lực một cách đồng bộ, nhất là lao động ở khu
vực nông thôn.
Từ những nhận thức trên, cùng với những kiến thức chuyên môn được học tập và
nghiên cứu trong Nhà trường và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa
bàn nghiên cứu, tác giả lựa chọn đề tài với tên gọi: “Giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 trên địa bàn Tỉnh Lạng
Sơn”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án
1956 trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn.

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
- Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn theo Đề án 1956.
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo Đề án 2956 trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn.

3

3


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Khái niệm và vai trò của lao động nông thôn
1.1.1 Khái niệm lao động nông thôn
Trước hết, chúng ta biết lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực, là hoạt
động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các
nhu cầu của đời sống xã hội.
Theo pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, độ tuổi lao động của người Việt Nam
được quy định như sau:
Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.
Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi. [1]
Như vậy, chúng ta cần phân biệt nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động. Cả
hai thuật ngữ đều giới hạn độ tuổi lao động theo quy định, nhưng nguồn lao động chỉ
bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động
còn bao gồm bộ phân dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao
động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân như chiến tranh,
tai nạn giao thông, tai nạn lao động… Do vậy, nguồn lao động là một bộ phận của dân
số trong độ tuổi lao động.

Lao động là một trong ba nhân tố quan trọng của bất cứ một quá trình sản xuất nào.
Trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét
là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói
chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế, nó được thể hiện qua các mặt sau:
1.1.2.1 Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong
nền kinh tế quốc dân
Trong giai đoạn đầu khi đất nước bắt đầu công nghiệp hóa, nông nghiệp chuyển sang
sản xuất hàng hóa, năng suất lao động nông nghiệp được giải phóng trở nên dư thừa và
được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất dịch vụ. Chúng ta có thể
thấy hiện tượng này ở Việt Nam hiện nay có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm việc
phi nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp.

5

5


Ở giai đoạn tiếp theo nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động nông
nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số lao động dôi ra do
nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết. Vì thế trong giai đoạn này số
lượng lao động ở nông thôn giảm. Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, hy vọng sẽ nâng
cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng bước rút bớt được lao động ở
nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác.
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời với dân số sống chủ yếu
bằng nghề nông. Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
là rất đông đảo. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu
về lương thực – thực phẩm ngày càng gia tăng.
Việc sản xuất lương thực – thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và

40 triệu người thì có thể nói nông thôn là một thị trường rộng lớn cần phải được khai
thác triệt để.[3]
1.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956
1.2.1 Quan điểm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề “sau đây gọi là ĐTN” cho người lao động nông thôn là quá trình giáo
dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn,
bao gồm cả người đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn
khác. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm
vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng
cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu". Như vậy, có thể hiểu,
đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ) hành nghề
cho người lao động để người lao động có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm.[4]
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” thì “ Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để

7

7


phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện
công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích,

8

8

mạnh tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; biến các phương tiện
9

9


thông tin đại chúng trở thành những kênh thông tin quan trọng nâng cao nhận thực của
các cấp, các ngành và của toàn xã hội về dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Biên soạn các tài liệu tuyên truyền đến từng người dân chủ trương của Đảng và
Chính phủ, các kế hoạch, mục tiêu đào tạo nghề của địa phương đến từng cơ sở đào
tạo nghề và đến từng lao động nông thôn.
- Tuyên truyền các chính sách ưu đãi đối với lao động nông thôn tham gia đào tạo
nghề.
Trong thời gian qua các cơ quan truyền thông đã tích phổ biến chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn và tổ chức tuyên truyền sâu
rộng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Ngoài những tin tức cập nhật về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã
hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham
gia học nghề, các báo, đài đều mở các chuyên trang, chuyên mục về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, coi đây là kênh tuyên truyền Đề án “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đến năm 2020” tại các địa phương trong cả nước. Đặc biệt, các cơ quan, đơn
vị truyền thông đã thường xuyên cập nhật, đăng tải các văn bản chỉ đạo của trung ương,
của các địa phương, các tin, bài, phóng sự phản ánh tuyên truyền đào tạo nghề của các
doanh nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề; thông tin tuyển dụng lao động việc làm của
các công ty, doanh nghiệp để người dân dễ dàng truy cập tiếp nhận thông tin; tuyên
truyền biểu dương kịp thời những tập thể cá nhân, gương điển hình tiên tiến trong công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn để xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình
tiên tiến; phối hợp chặt chẽ với các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội “sau đây
gọi là LĐTBXH”, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội

mình và kết hợp điều kiện thực tế phát triển kinh tế trên địa bàn đã lựa chọn các nghề
điểm trong các lĩnh vực để đảm bảo việc làm thông qua tự tạo việc làm, tăng thu nhập,
tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của người lao động nông thôn, góp phần thay đổi
phương thức sản xuất truyền thống, thúc đẩy đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm
phát triển kinh tế hộ, tăng thu nhập và giá trị sản phẩm hàng hóa ở khu vực nông thôn,
đồng thời góp phần giảm nghèo bền vững...Cụ thể sau 3 năm (2010-2013) Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội đã tổ chức nhân rộng mô hình thí điểm có hiệu quả tại
24 tỉnh, thành phố với 24 nghề tiểu thủ công nghiệp; 26 nghề đào tạo theo vị trí làm
việc tại các doanh nghiệp; 2 nghề đào tạo cho ngư dân tàu đánh cá xa bờ. Qua triển
khai đã hoàn thiện, nhân rộng mô hình có hiệu quả, đã xây dựng được các quy trình
dạy nghề cho lao động nông thôn để phổ biến cho các địa phương. Các quy trình gồm:

11

1
1


- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn tại các
làng nghề.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân tàu đánh cá
xa bờ.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề theo vị trí việc làm tại doanh nghiệp cho lai động
nông thôn.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Với những nghề nói trên việc áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế hộ phù hợp với
điều kiện tại địa phương, đảm bảo trên 80% lao động sau đào tạo sử dụng đúng nghề,
áp dụng có hiệu quả sau đào tạo, sản phẩm tiêu thụ nhanh và đem lại hiệu quả kinh tế
cao, góp phần giảm nghèo bền vững, nhiều hộ còn vươn lên thành hộ khá và giàu. [6]
Như vậy, cùng với các hoạt động triển khai thực hiện Đề án, việc triển khai thí điểm,

Việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các đơn vị dạy nghề công lập còn
thuộc về chính các cơ sở đào tạo trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội trong xây dựng
hệ thống cơ sở vật chất của mình. Đặc biệt các đơn vị dạy nghề còn năng động trong
việc huy động nguồn vốn từ các đơn vị sử dụng lao động, từ các tổ chức phi chính phủ
theo phương châm “xã hội hóa” đào tạo nghề cho lao động nông thôn; trong việc quản
lý và sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất của từng cơ sở đào tạo nghề được xây
dựng.
1.2.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
Đội ngũ cán bộ đào tạo nghề bao gồm các cán bộ quản lý ở cơ sở đào tạo nghề và đội
ngũ giáo viên dạy nghề. Đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề là những người trực tiếp
truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề, đồng thời cũng là những người hướng dẫn
nghề và rèn luyện tay nghề. Vì vậy đội ngũ giáo viên dạy nghề phải là những người
nắm vững lý thuyết, nhưng rất giỏi về thực hành. Để có được đội ngũ giáo viên dạy
nghề đáp ứng được yêu cầu, các cơ sở dạy nghề cần phải có chế độ tuyển dụng những
người đủ tiêu chuẩn về chuyên môn (có nền tảng lý thuyết vững và trình độ tay nghề
giỏi), có lòng yêu nghề. Không chỉ vậy, các cơ sở đào tạo nghề cần có chế độ thường
xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và có chính sách sử dụng đội ngũ giáo
viên theo hướng khuyến khích, tạo sự yên tâm với nghề, nhất là ở những nơi có sự
cạnh tranh cao giữa các trường nghề với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.

13

1
3


1.2.2.5 Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao
động nông thôn
Các chương trình, giáo trình đào tạo dạy nghề là cơ sở để các cơ sở đào tạo nghề thực
hiện các hoạt động dạy và đào tạo tay nghề. Các chương trình, giáo trình phải rất cụ



đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện vật chất và con người
có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên xem xét nhu cầu đào tạo nghề cần xem xét tới đối tượng của hoạt động dạy
nghề, những người học nghề với nhu cầu học nghề thực sự của họ và các điều kiện của
chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Nông dân là những người có
điều kiện sống khó khăn nên kinh phí học nghề dưới dạng học phí thường sử dụng
ngân sách hoặc qua các chương trình hỗ trợ. Thậm chí có một số đối tượng như người
nghèo, các đối tượng chính sách khác còn phải hỗ trợ kinh phí cho người học mới có
thể tổ chức được. Vì vậy, xã hội hóa đào tạo nghề, giảm bớt gánh nặng về kinh phí
mới hy vọng nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn, khu vực có số lượng
người cần đào tạo nghề rất lớn.
1.2.2.7 Hoạt động giám sát, đánh giá
Việc kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn đóng một vai trò
rất quan trọng. Khi chưa có Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn trên phạm vi toàn
quốc, vấn đề kiểm tra, giám sất hoạt động dạy nghề chủ yếu tập trung vào đăng ký
hoạt động dạy nghề, kiểm định chất lượng dạy nghề, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia, thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy nghề.
Khi có Đề án dạy nghề dạy nghề cho lao động nông thôn với các mục tiêu, đặc biệt với
nguồn kinh phí riêng đầu tư cho cơ sở dạy nghề, ưu đãi cho giáo viên và cho người
học nghề thì công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề được dành riêng cho lao
động nông thôn. Việc kiểm tra, giám sát được tập trung vào các vấn đề như: xây dựng
tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của
từng vùng trong cả nước; Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, xây
dựng phần mềm quản lý Đề án ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương có liên quan; Hoàn thành hoạt động điều tra, khảo sát,
tổng hợp số liệu làm cơ sở xây dựng đề án dạy nghề cho lao động nông thôn ở các cấp;
Rà soát lại mạng lưới cơ sở đào tạo nghề; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình
hình thực hiện Đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm…Những nội dung trên

nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có việc làm
khoảng 97,6% và tỷ lệ lao động có việc làm phù hợp với nghề đào tạo đạt trên 80%.
- Quy hoạch và nâng cao chất lượng hệ thống dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề
ở 100% huyện, thành phố.

16

1
6


Mặc dù qua mỗi năm, lao động qua đào tạo nghề tăng lên về số lượng, tuy nhiên chất
lượng thì chưa đáp ứng được cho thị trường lao động. Đào tạo nghề ngắn hạn mặc dù
được triển khai ở nhiều cơ sở đào tạo với số lượng đông nhưng nhìn mặt bằng chung

17

1
7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status