Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại ban quản lý các dự án nông nghiệp thủy lợi hà nội mô hình áp dụng dự án nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông đáy TP hà nội - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN HOÀNG TÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THUỶ LỢI HÀ NỘI
MÔ HÌNH ÁP DỤNG: DỰ ÁN NẠO VÉT, CẢI TẠO LÒNG
DẪN SÔNG ĐÁY TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN HOÀNG TÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THUỶ LỢI HÀ NỘI
MÔ HÌNH ÁP DỤNG: DỰ ÁN NẠO VÉT, CẢI TẠO LÒNG

Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công trình, phòng
đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận
viện cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng
nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Tùng

ii


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG ............4
1.1.Một số khái niệm .................................................................................................4
1.1.1. Chất lượng .....................................................................................................4
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm...................................................6
1.1.3. Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được.........................................................6

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy
lợi...............................................................................................................................33
2.2.1. Nhóm nhân tố khách quan...........................................................................34
2.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan...............................................................................35
2.3. Các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình và trong giai đoạn thi công37
2.3.1. Về an toàn và bền vững của công trình .......................................................37
2.3.2. Về yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phải phù hợp với thiết kế ..38
2.3.3. Về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp
luật có liên quan.....................................................................................................39
2.4. Những yếu tố chính cần được quan tâm trong thi công nạo vét ..................40
2.4.1 Thi công đào đất ...........................................................................................40
2.4.2 Thi công mái sông .......................................................................................42
2.4.3 Thi công kênh trong một số trường hợp đặc biệt ........................................43
2.4.4 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong thi công kênh.....................44

4


2.5. Quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi công của Ban quản lý hiện
nay .............................................................................................................................45
2.5.1. Mô hình, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp- Thủy lợi
Hà Nội....................................................................................................................45
2.5.2. Thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Ban quản
lý dự án hiện nay ...................................................................................................45
2.5.3. Nội dung công tác nghiệm thu, kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây
dựng công trình tại Ban quản lý dự án ..................................................................48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG CỦA DỰ ÁN NẠO VÉT, CẢI TẠO LÒNG DẪN SÔNG ĐÁY TP HÀ
NỘI................................................................................................................................59

3.5.3. Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình ...........83
3.5.4. Hoàn thiện giải pháp quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.....87
3.5.5. Hoàn thiện giải pháp quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng90
3.5.6. Hoàn thiện các công tác khác ......................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................101

6


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Bảng 3.1 Các gói thầu của dự án Nạo vét Sông Đáy ....................................................60
Bảng 3.2:Kết quả tính toán mực nước lớn nhất từng tháng trên sông Đáy đoạn đập Đáy
– Mai Lĩnh .....................................................................................................................62
Bảng 3.3. Danh mục xe, thiết bị thuộc sở hữu của Công ty cổ phần xây dựng số 2.....74
Bảng 3.4: Các tiêu chí cần giám sát ..............................................................................84

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp ..................................................6
Hình 1.2. Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng..........14
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí đào và làm bờ sông....................................................................41
Hình 3.1 : Thi công bằng tổ hợp máy đào .....................................................................71
Hình 3.2 : Bể lắng và đường thi công thực tế tại công trường ......................................72
Hình 3.3 : thi công bằng máy đào tạo mái.....................................................................73
Hình 3.4: Hệ thống kiểm soát tiến độ............................................................................86


Tư vấn quản lý dự án

8.TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

9.TCXDVN:

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

10. QLCL:

Quản lý chất lượng

11.QLNN:

Quản lý nhà nước

12. QLCLCTXD:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

13. QLCLTC:

Quản lý chất lượng thi công

14. QLCLTCXDCT:

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình



105 00 đến 106 00 kinh độ Đông. Với tổng diện tích 5800 km , phía Bắc và Đông
tiếp giáp với sông Hồng từ ngã ba Trung Hà tới của Ba Lạt, dài khoảng 242 km,
Phía Tây-Bắc giáp sông Đà, từ Ngòi Lát tới Trung Hà, dài khoảng 33 km. Phía Tây
và Tây Nam là dãy núi Ba Vì, Cúc Phương – Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An
Tiêm ( nơi sông Tổng gặp sông Cầu Hội).
Năm 1934 người Pháp xây dựng đập Đáy làm nhiệm vụ ngăn lũ và phân lũ sông
Hồng.
Năm 1965 nhà nước đã đầu tư xây dựng cống Vân Cốc và đê Vân Cốc để tránh
ngập lụt cho vùng diện tích dọc sông Đáy.
Năm 1974 tiếp tục đầu tư cải tạo đập Đáy và nâng cấp đê Đáy để chủ động hơn
trong việc phân lũ, đảm bảo an toán cho Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng sông
Hồng.
Quy mô công trình: Hệ thống công trình thủy lợi trong lưu vực sông Đáy được hình
thành và phát triển qua nhiều thế kỷ với các công trình phòng chống lũ như hệ
thống đê điều, các công trình tưới tiêu như hệ thống kênh mương, trạm bơm và các
hồ chứa nước. Ngoài ra còn các công trình ngăn mặn, cải tạo môi trường và vận tải
thủy phục vụ các nghành kinh tế dân sinh.
Hệ thống công trình cấp nước và tiêu nước:
Công trình cấp nước: Trong lưu vực nước được cấp theo hai hình thức là chảy tự
động và động lực (phần đồi núi và ven biển chủ yếu là tự chảy, phần đồng bằng chủ
yếu là động lực). Các công trình hồ chúa nước gồm Suối Hai, Đồng Mô Ngải Sơn
và và hàng loạt hồ nhỏ dọc theo sườn dãy Ba Vì-Cúc Phương-Tam Điệp. Hàng loạt
trạm bơm lấy nước từ sông Hồng-Đáy cấp nước như Phù Sa, Đan Hoài, Hữu Bị,
Như Trác, Cốc Thành, Nhâm Tràng….cùng với một hệ thống cống dưới đê vừa tiêu
nước vừa lấy nước cho các hệ thống trong lưu vực. Theo số liệu năm 1998 diện tích
1


`

`

4. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Luật xử lý vi
phạm trong lĩnh vực xây dựng... của nhà nước vào nhu cầu của người dân;
- Tiếp cận các thể chế, các chính sách quy định trong ngành xây dựng;
- Tiếp cận các thông tin dự án;
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp.

3


`

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
1.1.Một số khái niệm
1.1.1. Chất lượng
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi
phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói
chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của
mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện
tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc
cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác.
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất
quảng bá rộng rãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ
chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương
pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp.

dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất.
Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên
những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất. Đó là sự phù hợp với yêu
cầu. Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn
những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất
pháp lý khác.
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất
cả các phương diện sau:
- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm.
- Giá cả phù hợp
- Thời gian
- Tính an toàn và độ tin cậy
Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:

5


`

Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm là đặc tính, định lượng của tính chất cấu
thành hiện vật sản phẩm. Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm.
Chúng được phân thành hai loại:
- Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;
- Nhóm các chỉ tiêu so sánh được.
1.1.3. Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được
- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những
chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả

Tỷ lệ sai hỏng = số sản phẩm sai hỏng / Tổng sản phẩm sản xuât (%);
+ Sử dụng thước đo giá trị:
Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí cho các sản phẩm hỏng / tổng chi phí cho toàn bộ sản phẩm
(%);
- Hệ số phẩm cấp bình quân: Áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất có phân
hạng chất lượng sản phẩm;
- Độ lệch chuẩn và tỷ lệ đạt chất lượng để biết được chất lượng sản phẩm.
+ Độ lệch chuẩn;
+ Tỷ lệ đạt chất lượng: Tỷ lệ đạt chất lượng = số sản phẩm đạt chất lượng / tổng sản
phẩm sản xuất (%)
1.1.5. Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng
“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể

7


`

bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt
nước được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng,
công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạ tầng kỹ thuật.
1.1.6. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi

Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công
trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố. Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai
hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan.
1.1.8.1. Các nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố có thể kiểm soát được và xuất hiện ngay trong bản thân doanh
nghiệp
- Đơn vị thi công: Đây là đơn vị trực tiếp thi công công trình, hay nói cách khác là đơn
vị trực tiếp bán sản phẩm cho đơn vị mua là các chủ đầu tư họ là những người biến sản
phẩm trên bản vẽ thành sản phẩm thực tế do đó đơn vị thi công có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng công trình xây dựng.
- Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không đây là
nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Ý thức của người công nhân thi công. Ví dụ người công nhân không có ý thức dẫn
đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnh hưởng đến chất
lượng công trình.
- Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạm thi công
nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽ không đảm
bảo.
1.1.8.2. Các nhân tố khách quan
- Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ
thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật
không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

9


`

- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy
phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám


`

chất lượng tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng. Đánh giá chất lượng tay
nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận.
Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhà thầu dựa trên chất lượng
tay nghề. Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê.
Thứ ba, HTĐGCL phải bao gồm các nội dung sau:
Đánh giá tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng. Phạm vi đánh giá: HTĐGCL đặt ra
các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi công xây dựng đối với các
bộ phận khác nhau của công trình xây dựng và đối với các công trình xây dựng cơ sở
hạ tầng. Chất lượng tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng được đánh giá theo yêu
cầu của tiêu chuẩn có liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu tay nghề của nhà
thầu thi công xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn. Những tiêu chí này là cơ sở để tính điểm
cho HTĐGCL (%) đối với một dự án xây dựng công trình.
HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụng các
nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu. Công trình xây dựng được sửa chữa sau
khi đánh giá lần đầu sẽ không được kiểm tra lại. Mục tiêu của nguyên tắc này là
khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng phải “làm tốt mọi công việc ngay từ đầu
và bất kỳ lúc nào”.
Việc đánh giá của HTĐGCL. HTĐGCL đánh giá một dự án xây dựng được thực hiện
theo kết quả kiểm tra – đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm và liên hệ với
dự án (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý dự án…).
Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được cơ quan
quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng huấn luyện. Tổ chức thực hiện
đánh giá phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng mới đủ điều kiện để đánh giá chất lượng công trình xây dựng theo HTĐGCL.
Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giá các bộ
phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháp lấy mẫu
và phương pháp thống kê. Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quá trình thực

lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định
này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất
lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất
lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật.

12


`

1.1.9.4. Vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn
định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham
gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử
dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung.
- Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT,
tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống xã hội. Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ
của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối
quan hệ hợp tác lâu dài.
- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên
vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao CLCT xây
dựng có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc
áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu. CLCT xây dựng gắn với an toàn
của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, CLCT đảm
bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của
nhà thầu
1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng các công trình và công trình Thủy

trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. [10]
Đ


Ch
ất

ợn
g

A
=
+
n
T
o
à
n

P
h

Q
u
y
c
h
u

Hình 1.2. Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status