VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HÀ PHƯƠNG
Tên đề tài luận án:
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
ASEAN-ÚC- NEW ZEALAND ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
CỦA VIỆT NAM VỚI ÚC VÀ NEW ZEALAND
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
2. PGS.TS. Đặng Thị Phương Hoa
Hà Nội, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Tác động của hiệp định thương mại tự do
ASEAN- Úc- New Zealand đến quan hệ thương mại của Việt Nam với Úc và New
Zealand” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào. Tất cả những tài liệu, số liệu tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và
tham chiếu đầy đủ.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hà Phương
ii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.......................................................... 2
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án.......................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.......................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án........................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án................................... 4
4.1. Phương pháp luận và nguồn tư liệu....................................................................... 4
4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án.................................................................... 4
4.2.1. Phương pháp định tính........................................................................................ 4
4.2.2. Phương pháp định lượng..................................................................................... 6
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án.................................................................... 11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.................................................................. 12
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận án................................................................................. 12
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án.............................................................................. 12
7. Kết cấu của luận án.................................................................................................... 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU........................................ 14
1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước....................................................................... 14
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài....................................................................... 17
1.3. Đánh giá về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài luận án
cần tập trung nghiên cứu............................................................................................... 26
1.3.1. Kết quả và đóng góp......................................................................................... 27
AANZFTA được thực thi............................................................................................ 58
3.1.2. Kết quả trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Australia và New
Zealand và những vấn đề đặt ra trước khi AANZFTA được thực thi..........................62
3.2. Tác động của AANZFTA đến quan hệ thương mại của Việt Nam với
Australia và New Zealand............................................................................................. 67
3.2.1. Tác động của AANZFTA đến giá trị thương mại hàng hóa của Việt Nam với
Australia và New Zealand.......................................................................................... 67
3.2.2. Tác động của AANZFTA đến cơ cấu thương mại của Việt Nam với
Australia và New Zealand.......................................................................................... 77
3.2.3. Tác động của AANZFTA đến tạo lập thương mại và chuyển hướng thương
mại.............................................................................................................................. 89
3.3. Đánh giá chung về tác động của AANZFTA đến thương mại hàng hóa của
Việt Nam với Australia và New Zealand...................................................................... 94
3.3.1. Tác động tích cực và nguyên nhân.................................................................... 94
3.3.2. Tác động tiêu cực và nguyên nhân.................................................................. 104
Tiểu kết chương 3......................................................................................................... 113
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO TRIỂN VỌNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
CỦA VIỆT NAM VỚI AUSTRALIA VÀ NEW ZEALAND ĐẾN NĂM 2025
VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHO VIỆT NAM.................................................................... 115
4.1. Bối cảnh thế giới và khu vực tác động đến quan hệ thương mại của Việt
Nam với Australia và New Zealand............................................................................ 115
iv
4.1.1 Bối cảnh thế giới.............................................................................................. 115
4.1.2. Bối cảnh trong nước và khu vực..................................................................... 119
4.2. Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam với Australia và New
Zealand......................................................................................................................... 124
4.2.1. Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam với Australia.........................124
4.2.2. Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam và New Zealand....................127
Bảng 3.4: Tỷ trọng thương mại của Australia và New Zealand với Việt Nam so với
thế giới (%)..................................................................................................................... 76
Bảng 3.5: So sánh RCA của Việt Nam với Australia (2004-2015).................................77
Bảng 3.6: So sánh RCA của Việt Nam với New Zealand trong (2004-2015).................77
Bảng 3.7:Sự dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Australia..............79
Bảng 3.8: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Australia................80
Bảng 3.9: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang New Zealand.....82
Bảng 3.10: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ New Zealand.......83
Bảng 4.1: Các Hiệp định của ASEAN với các đối tác.................................................. 121
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tạo lập thương mại .......................................................................................
Hình 2.2: Chuyển hướng thương mại ............................................................................
Hình 3.1: Xuất nhập khẩu của Việt Nam với Australia và New Zealand giai đoạn
2002-2009 (Tỷ USD)....................................................................................................
Hình 3.2: Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng từ Việt Nam sang Australia giai đoạn 2002- 2009
(%) ...................................................................................................................... 63
Hình 3.3: Cơ cấu nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ Australia giai đoạn 2002- 2009
(%) ...................................................................................................................... 64
Hình 3.4: Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng từ Việt Nam sang New Zealand giai đoạn 20022009 (%) ............................................................................................................. 64
Hình 3.5: Cơ cấu nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ New Zealand giai đoạn 20022009 (%) ............................................................................................................. 65 Hình
3.6: Cơ cấu Việt Nam xuất nhập khẩu với Australia và New Zealand theo giai
đoạn sản xuất giai đoạn 2003-2009. ..............................................................................
Hình 3.7:Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Australia và New
Zealand giai đoạn 2002-2017 (Tỷ USD) .......................................................................
Hình 3.8:Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước ASEAN với Australia và
New Zealand. ...............................................................................................................
lượng cao tại Việt Nam................................................................................................. 101
Hộp 3.4: Vinamilk đầu tư sang New Zealand............................................................... 103
Hộp 3.5: Nhận định về lợi thế và điểm yếu của hàng hóa Việt Nam khi tham gia
AANZFTA.................................................................................................................... 106
Hộp 3.6: Hàng thủy sản Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu vệ sinh dịch tễ của Australia106
Hộp 3.7: Sự cần thiết khi tham gia AANZFTA............................................................. 109
Hộp 3.8: Doanh nghiệp Australia và New Zealand chưa mạnh dạn đầu tư sang thị
trường Đông Nam Á..................................................................................................... 112
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
Từ viết tắt
AANZFTA
AC
ACIA
AEC
AFAS
AFTA
AIA
AIGA
APSC
ASCC
ASEAN
ATIGA
AUSFTA
C/O
CACM
RVC
SPS
ST
STRACAP
TBT
x
TFA
TPP
UN
UNCTAD
USD
VCCI
WTO
Tiếng Việt
Từ viết tắt
BCT
BTC
NĐ-CP
PGS
QH
TM
TS
TT
QĐ-TTg
UBHH
xi
Australia, New Zealand là yêu cầu cấp bách cả trong hiện tại và tương lai.
AANZFTA đã được ký kết và thực thi gần 10 năm, trong đó Việt Nam là một thành
viên chính thức. Quá trình thực thi Hiệp định đã có những thay đổi trong quan hệ
thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Australia và New Zealand. Do đó, việc đi
sâu nghiên cứu về các tác động của AANZFTA đến quan hệ thương mại, cụ thể là 1
xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với hai quốc gia này là vô cùng cần thiết
trong việc đưa ra những nhận định và đánh giá kịp thời để có những điều chỉnh chiến
lược phù hợp, tận dụng được các cam kết của AANZFTA trong việc thúc đẩy thương
mại và nâng tầm quan hệ với hai bạn hàng tiềm năng này.
Hơn nữa, Việt Nam với Australia và New Zealand cũng là thành viên của Hiệp
định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Vấn đề càng trở nên phức tạp do Việt
Nam và các đối tác cùng phải thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) khác
nhau. Vì vậy, nghiên cứu tác động thực thi của AANZFTA có vai trò quan trọng trong
quá trình xây dựng chính sách và định hướng hợp tác chung giữa Việt Nam với
Australia và New Zealand trong thời gian tới. Mặc dù đã có một số công trình nghiên
cứu và dự báo tác động của AANZFTA đến phát triển kinh tế và quan hệ thương mại
của Việt Nam với các đối tác tham gia nhưng trước bối cảnh mới phải có các nghiên
cứu đầy đủ và toàn diện hơn. Do đó, luận án “Tác động của hiệp định thương mại tự
do ASEAN- Úc- New Zealand đến quan hệ thương mại của Việt Nam với Úc và New
Zealand” là vô cùng cần thiết và có tính thời sự cao trong bối cảnh hội nhập đang
diễn ra rất mạnh mẽ như hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án xem xét tác động thực tế của Hiệp định thương mại tự do ASEANAustralia- New Zealand (AANZFTA) đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với
Australia và New Zealand sau khi hiệp định được ký kết để từ đó đưa ra một số nhận
xét, đánh giá và gợi ý cho Việt Nam.
•
Luận án phân tích triển vọng và giải pháp để Việt Nam có thể tận dụng được lợi
thế của AANZFTA trong trao đổi thương mại hàng hóa với Australia và New
Zealand.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tác động của việc thực thi cam kết AANZFTA đến thương mại
hàng hóa của Việt Nam và Australia và New Zealand dựa trên 3 nội dung: tác động
đến giá trị thương mại hàng hóa, tác động đến cơ cấu thương mại hàng hóa, tạo lập và
chuyển hướng thương mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Nội dung: Luận án giới hạn nội dung về quan hệ thương mại hàng hóa cụ thể
ở đây là xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với Australia và New Zealand,
trong đó cơ cấu hàng hóa được phân loại theo hai dạng là Nhóm hàng hóa theo mã
HS 2012 và Nhóm hàng hóa theo giai đoạn sản xuất (xem thêm phụ lục 1).
-Thời gian: Luận án đánh giá tác động của AANZFTA đến thương mại hàng
hóa của Việt Nam với Australia và New Zealand trong giai đoạn 2002-2017 và định
hướng 2025. Do AANZFTA được ký kết vào ngày 27 tháng 2 năm 2009 và có hiệu
lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2010 nên tác giả lấy năm 2010 làm mốc để xem xét kết
quả AANZFTA đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Australia và New
Zealand. Hay nói cách khác, tác giả so sánh 8 năm trước và 8 năm sau khi hiệp định
được ký kết. Theo đó, tác giả chọn phạm vi nghiên cứu từ năm 2002 đến năm 2017.
Ngoài ra, luận án cũng đưa ra dự báo và định hướng phát triển 8 năm sau khi đánh
giá là mốc năm 2025.
-Không gian: Các nước trong Hiệp định AANZFTA (bao gồm Australia, New
Zealand, Việt Nam, Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia, Myanmar,
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh
trước và sau khi Hiệp định được thực hiện, phương pháp kế thừa, phỏng vấn ý kiến
chuyên gia và nhà quản lý. Từ đó có thể lý giải các vấn đề liên quan đến tác động của
AANZFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zealand.
4
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận án phân tích và nghiên cứu các tài
liệu, lý luận khác nhau về FTA và tác động của FTA đến thương mại hàng hóa của
quốc gia để làm sáng tỏ nội dung các cam kết trong AANZFTA và là cơ sở để đánh
giá tác động của Hiệp định này đến thương mại của Việt Nam với Australia và New
Zealand. Cụ thể, luận án sử dụng phương pháp này để phân tích các tài liệu liên quan
đến lý luận chung về FTA như khái niệm, phân loại, quy tắc chính và một số lý thuyết
liên quan đến tác động của FTA đến thương mại của các quốc gia bao gồm hiệu ứng
động, hiệu ứng kinh tế tiềm năng, lợi thế so sánh, tạo lập và chuyển hướng thương
mại. Dựa vào đó, luận án tổng hợp khái quát các cam kết chung của AANZFTA và
tóm lược cam kết của Việt Nam, Australia, New Zealand trong Hiệp định.
Phương pháp kế thừa: Thông qua các công trình trước đây, luận án kế thừa
các kết quả nghiên cứu về lý luận của FTA và tác động của FTA đến thương mại của
các quốc gia. Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng các số liệu về kim ngạch xuất nhập
khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, GDP… từ nguồn cơ sở dữ liệu của các cơ
quan có uy tín như Wits-WorldBank, Trademap, Tổng cục thống kê Việt Nam…
Ngoài ra, luận án cũng sử dụng phương pháp này để thu thập các thông tin từ các tài
liệu thứ cấp được công bố của Bộ công thương Việt Nam, Bộ ngoại giao và thương
mại Australia, Bộ ngoại giao và thương mại New Zealand, Phòng thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Thương vụ Việt Nam tại Australia và New Zealand,
… để làm cơ sở phân tích, minh chứng cho các lập luận trong luận án.
Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng phương pháp này để thu thập, xử lý
và phân tích các số liệu về kim ngạch, cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang Australia và New Zealand để đánh giá và phân tích các tác động sau khi hiệp
Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (Revealed Comparative Advantage- RCA).
Để nắm bắt được mức độ chuyên môn hóa thương mại của một quốc gia,
Balassa (1965) đã đưa ra công thức sau đây để tính chỉ số RCA:
RCA =
Trong đó:
•
xIj là xuất khẩu sản phẩm j từ nước I;
•
XI là tổng xuất khẩu từ nước I;
•
Xaj là tổng xuất khẩu của sản phẩm j từ khu vực tham chiếu (như thế giới)
•
Xa là tổng xuất khẩu của khu vực tham chiếu.
Chỉ số này tính toán được lợi thế theo ngành hoặc mặt hàng của một quốc gia.
Từ đó đưa ra chính sách phù hợp để các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất
khẩu ngành đó, tận dụng được lợi thế của FTA. Ngoài ra, nếu chỉ số RCA của hai
6
quốc gia trong một khối thương mại càng khác nhau, hai quốc gia đó càng là đối tác
phù hợp và có tiềm năng trong khối.
Chỉ số định hướng khu vực (Regional orientation index-ROI)
dụng lần đầu tiên bởi Tinbergen năm 1962. Mô hình cơ bản cho thương mại giữa hai
nước (i và j) có dạng:
Fij= G
Trong đó F là dòng chảy thương mại, M là quy mô kinh tế của mỗi quốc gia,
D là khoảng cách và G là một hằng số. Mô hình này cũng đã được sử dụng trong
quan hệ quốc tế để đánh giá tác động của các hiệp ước và liên minh thương mại. Mô
hình này đã được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của các hiệp định thương mại và các
tổ chức như Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO).
Đối với đề tài, để ước tính tác động của thương mại Việt Nam đến các thành
viên AANZFTA có ảnh hưởng nhất, cụ thể là New Zealand và Australia, mô hình
trọng lực sau được sử dụng:
Imvjt= a x Yvtβ1 x Yjtβ2 x Dvjt β3 x eUvjt
Trong đó:
•
Imvjt là giá trị nhập khẩu của Việt Nam vào đất nước j trong năm t;
•
Yvt là GDP của Việt Nam trong năm t;
•
Yjt là GDP của đất nước j trong năm t;
•
Dữ liệu
Các dữ liệu được sử dụng để tính chỉ số chất lượng được thu thập từ các nguồn
đáng tin cậy với các tài liệu tham khảo cần thiết như Trademap, Ngân hàng Thế giới,
Tổng cục Thống kê ở Việt Nam.
Số liệu nhập khẩu của Việt Nam sang 11 quốc gia là thành viên của Hiệp định
bao gồm Australia, New Zealand, Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia,
Myanmar, Philippines, Singapore và Thái Lan, được lấy từ Trademap và riêng năm
2016 lấy từ Tổng cục thống kê Việt Nam; số liệu GDP được thu thập theo số liệu
thống kê của World Bank; dữ liệu về khoảng cách địa lý giữa các quốc gia được thu
thập từ trang Web của Hoa Kỳ là distancefromto.net. Biến giả định của FTA dựa trên
năm mà AANZFTA có hiệu lực cho mỗi quốc gia. Do đó, mô hình trọng lực trong
luận án này có 176 quan sát.
Các tác động ước tính
Mục đích của việc sử dụng mô hình trọng lực là để đánh giá tác động của
AANZFTA đối với thương mại Việt Nam với các thành viên trong AANZFTA, trong
đó có Australia. Dưới đây là các giả thuyết cho mô hình trọng lực và các kết quả ước
tính:
GDP của Việt Nam và các thành viên AANZFTA khác được cho là có tác
động tích cực đối với nhập khẩu của Việt Nam. GDP của các đối tác thương mại càng
cao, nhập khẩu càng nhiều.
Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước đối tác có tác động tiêu cực
đến nhập khẩu. Khoảng cách dài hơn dẫn đến việc nhập khẩu thấp hơn.
Tạo lập thương mại xảy ra khi hai biến BothinFTA và OneinFTA nhận giá trị
dương. Bởi vì tạo ra thương mại là chuyển từ sử dụng hàng nhập khẩu chứ không
phải là hàng hóa trong nước thì cả 2 biến đều có tác động tích cực đối với nhập khẩu.
9
Ngược lại, hiện tượng chuyển hướng thương mại xảy ra khi chỉ số BothinFTA dương
và OneinFTA âm [97]. Vì vậy, có thể giải thích bằng ý nghĩa của việc chuyển hướng
10
•
Lôgarít (Logarithmic): Đường xu hướng Lôgarít là đường cong phù hợp nhất,
hữu ích nhất khi tốc độ thay đổi trong dữ liệu tăng hoặc giảm nhanh. Đường xu
hướng Lôgarít có thể áp dụng với giá trị âm và / hoặc dương.
•
Đa thức (Polynomial): Đường xu hướng đa thức là đường cong được sử dụng
khi dữ liệu biến động. Thứ tự của đa thức có thể được xác định bởi số lượng biến
động trong dữ liệu.
•
Lũy thừa (Power): Đường xu hướng lũy thừa là đường cong được sử dụng phù
hợp với các tập dữ liệu so sánh. Đường xu hướng năng lượng không áp dụng trong
trường hợp dữ liệu chứa giá trị không hoặc giá trị âm.
•
Số mũ (Exponential): Đường xu hướng mũ là đường cong phù hợp khi giá trị
dữ liệu tăng hoặc giảm với tốc độ ngày càng cao. Không thể tạo đường xu hướng
theo hàm mũ nếu dữ liệu chứa giá trị 0 hoặc giá trị âm.
•
•
Đề xuất được sáu hàm ý cho Việt Nam để tận dụng được tối đa những lợi ích
mà hiệp định này mang lại trong thương mại hàng hóa với Australia và New Zealand.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận án
•
Luận án làm rõ nội dung lý luận cơ bản về Hiệp định thương mại tự do (FTA)
như khái niệm, phân loại, quy tắc chính, các nội dung FTA mới, tính minh bạch, cơ
chế giải quyết tranh chấp.
•
Phân tích đánh giá một số lý thuyết liên quan đến tác động của FTA đến
thương mại hàng hóa của các quốc gia dựa trên bốn khía cạnh là hiệu ứng động, lý
thuyết chuỗi giá trị toàn cầu, lý thuyết về lợi thế so sánh, tạo lập và chuyển hướng
thương mại. Hiện nay, các quốc gia trong đó có Việt Nam đang tích cực tham gia các
FTA khu vực và thế giới. Những tác động của FTA đến thương mại hàng hóa của mỗi
quốc gia là khác nhau; do đó, việc đánh giá những tác động này dựa trên một khuôn
khổ lý thuyết chung là vô cùng cần thiết. Hệ thống lý luận được đưa ra trong luận án
là cơ sở cần thiết để các nghiên cứu có liên quan đến FTA và đánh giá FTA đến quan
hệ thương mại giữa các quốc gia áp dụng và đưa ra được những kết luận và định
hướng phù hợp để tận dụng được lợi ích mà FTA mang lại.
•
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
•
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định thương mại tự
do ASEAN-Australia-New Zealand đến thương mại hàng hóa.
•
Chương 3: Tác động của Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Australia-New
Zealand đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zeland.
•
Chương 4: Dự báo triển vọng quan hệ thương mại hàng hóa của Việt Nam với
Australia và New Zealand đến năm 2025 và một số hàm ý cho Việt Nam.
13