TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
ĐỀ TÀI: PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ GIAI
ĐOẠN 2010-2014
Nhóm thực hiện
: Nhóm 3
Lớp
: Cao học 22A – Kế Toán
Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Xuân Dũng
Hà Nội, Tháng 11- 2016
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 3
STT
HỌ VÀ TÊN
NHIỆM VỤ
hợp bài
công ty cổ phần Kinh Đô
Thư ký
2. Đưa ra khuyến nghị trong thời gian tới
-Làm
slide
3
Nguyễn Thị Thanh
4
Vũ Thị Thanh Tâm
5
Bùi Thị Thu Thảo
II.
Phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần Kinh Đô năm 2010 – 2014.
1. Phân tích bảng cân đối kế toán.
Ngô Thị Thu
phần Kinh Đô năm 2010 – 2014.
3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tổng
hợp số
liệu tài
chính
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
1
B. NỘI DUNG
2
I. Tổng quan về công ty cổ phần Kinh Đô
1. Sự hình thành và phát triển
2. Các ngành nghề kinh doanh
3. Định hướng phát triển trong thời gian tới
2
2
2
C. KẾT LUẬN
30
Tài liêu tham khao:
31
Nhóm 3 – CH22A KT
Tóm tắt: Mở đầu bài viết sẽ giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Kinh Đô. Nội
dung chính của bài viết sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động của
công ty để tìm ra điểm mạnh và những tồn tại của Kinh Đô. Đầu tiên, bài viết tập trung
phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty để thấy được sơ bộ về tài chính. Tiếp
theo, bài viết sẽ phân tích cụ thể báo cáo kết quả kinh doanh cùng với việc phân tích các
chỉ số quan trọng để rút ra kết quả hoạt động kinh doanh của Kinh Đô trong những năm
vừa qua. Cuối cùng, bài viết sẽ phân tích luồng tiền thực thu và chi qua bảng lưu chuyển
tiền tệ để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty. Kết thúc bài viết sẽ tổng kết lại điểm mạnh và yếu hay những
mặt đang tồn tại của Kinh Đô.
A. MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
giữa các doanh nghiệp ngày càng cao và khốc liệt. Để tồn tại và duy trì được sự phát triển
bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần phải tự khẳng định mình. Kinh
Đô cũng là một công ty không nằm ngoài cuộc cạnh tranh quyết liệt đó. Vậy thì Kinh Đô
hoạt động ra sao? Kinh doanh có tốt hay không? Để trả lời được câu hỏi trên chúng ta cần
“Phân tích tài chính tại công ty Cổ Phần Kinh Đô” nhằm tìm hiểu thực trạng tài chính,
khả năng sinh lợi và rút ra khái quát điểm mạnh cũng như các mặt tồn tại của công ty.
Ngành địa ốc được Kinh Đô đặc biệt chú trọng trong những năm gần đây. Kinh
Đô đã thành lập một số Công ty địa ốc chuyên về chức năng tư vấn, xây dựng.
Ngành Hợp Tác - Đầu Tư - Tài Chính là một trong bốn lĩnh vực kinh doanh
chiến lược mà Tập Đoàn Kinh Đô hướng đến trong chiến lược phát triển dài hạn
của mình.
2
Nhóm 3 – CH22A KT
3. Định hướng phát triển trong thời gian tới
Trong tương lai, công ty cổ phần Kinh Đô vẫn hướng đến việc xây dựng một tập
đoàn đa ngành với sự phát triển bền vững.
Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm, công ty sẽ đầu
tư nguồn lực phát triển các lĩnh vực khác như đầu tư tài chính, xây dựng.
Không chỉ chú trọng đến việc tăng doanh thu kinh doanh, lợi nhuận, CTCP Kinh
Đô còn đặt mục tiêu hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thu
hút nhân tài, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP.
II. Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Kinh Đô năm 2010 – 2014
(Phân tích dựa theo bảng số liệu excel đính kèm)
1. Phân tích bảng cân đối kế toán
1.1 Giai đoạn 2010-2011:
• Tài sản ngắn hạn
Qua bảng phân tích trên, ta thấy Tài sản ngắn hạn của Cty Kinh Đô năm 2011
tăng 9,83% so với năm 2010, tương ứng với lượng tiền là 228,997 tỉ đồng.Nguyên nhân
đến từ các yếu tố như sau:
- Tiền và các khoản tương đường tiền năm 2011 tăng 295.014 tỉ đồng tương ứng
43,88% so với 2010.Năm 2010 hạng mục này chỉ chiếm 13,34% trong TSNH, nhưng
năm 2011 tăng 3,31% thành 16,65%.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng nhẹ ở mức 45,738 tỉ đồng, tương
ứng 3,78%.
- Tuy nhiên,TSCĐ gia tăng mạnh mẽ nhưng tổng TSDH tăng chưa thực sự cao, vì
suy giảm trong các khoản phải thu dài hạn.Các khoản phải thu dài dạn giảm đến 43,63%
so với năm 2010, tương ứng lượng tiền là 267 tỉ đồng. Kết hợp theo phân tích dọc ta cũng
thấy đc năm 2011 các khoản phải thu này chỉ chiếm vỏn vẹn 5,94% trong tổng TSDH
trong khi đó năm 2010 con số này là 12,14%, giảm hơn 2 lần.
- Bên cạnh đó, sự sụt giảm nhẹ các khoản đầu tư bất động sản cũng làm cho TSDH
tăng ko thực sự mạnh mẽ, giảm 8,82% so với năm 2010.
Qua phân tích cơ cấu tổng tài sản của Cty Kinh đô, ta nhận thấy sự chuyển dịch
nhẹ trong cơ cấu TSNH và TSDH, trong đó cty tập trung nhiều hơn vào đầu tư TSDH,
đặc biệt là đầu tư TSCĐ, điều này cho thấy quyết tâm mở rộng hệ thống cty, cải thiện
năng suất, KL sản phẩm của BLĐ cty.
• Nợ phải trả.
4
Nhóm 3 – CH22A KT
Nợ phải trả của cty Kinh Đô năm 2011 tăng 65,3% tương ứng lượng tiền là 774,06
tỉ đồng.
Điều này có thể được nhận thấy rõ hơn với việc năm 2010 nợ phải trả của Kinh
Đô chiếm 23,52%, còn trong năm 2011 con số này là 33,73%, tăng hơn 10% trong cơ cấu
Nguồn vốn của cty.
Trong đó,ta dễ dàng nhận thấy sự gia tăng của cả Nợ ngắn hạn lẫn dài hạn, đặc
biệt là Nợ ngắn hạn.Trong năm 2011,nợ ngắn hạn đã tăng 749,56 tỉ đồng, tương ứng
72,49%. Nợ ngắn hạn 30,7% trong cơ cấu nợ phải trả, trong khi đó Nợ dài hạn chỉ chiếm
3,03%.
• Nguồn vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu tăng 76,46 tỉ đồng nhưng lợi ích của các cổ đông thiếu số giảm
công ty ko chú trọng nhiều vào đầu tư bất động sản, song Tài sản cố định lại tăng mạnh,
tăng 410,56 tỉ đồng tương ứng tăng 36,33% cho thấy công ty đang tiếp tục đầu tư nhà
xưởng và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, đây cũng có thể coi là một tín
hiệu tốt. Hạng mục này chiếm đến 47.85% tổng tài sản của công ty, tăng 13,09% so với
quy mô năm 2011.
- Tuy nhiên tổng tài sản dài hạn khác lại giảm 19.15% khiến tổng tài sản dài hạn
chung vẫn giảm nhẹ, nhưng qua những phân tích trên ta vẫn thấy những động thái tích
cực từ phía nhà lãnh đão của công ty.
• Nợ phải trả:
Nợ phải trả của công ty Kinh đô trong năm 2012 đã giảm 499.9 tỷ đồng so với
năm 2012 tương đương với mức giảm 25.51%, ta thấy nguyên nhân do cả nợ dài hạn và
nợ ngắn hạn đều đc giảm đáng kể. Cụ thể:
- Nợ ngắn hạn đã giảm 23.91% so với năm trước, chiếm lượng tương đương
426.45 tỷ đồng chiếm 24.59% cơ cấu nguồn vốn.
- Nợ dài hạn cũng giảm đc đáng kể với con số tương đương 41.76%.
Qua vấn đề trên ta thấy công ty có vẻ như đang dần đi vào hoạt động ổn định khi
có thể giảm đc các khoản nợ phải trả do các hoạt động sản xuất hay hoạt động tài chính
diễn biến thuận lợi
• Nguồn vốn
Trong năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng đáng kể 5.39% tương
đương 205,76 tỷ đồng do vốn chủ sở hữu và lợi ích của cổ đông đều tăng
Vốn chủ sở hữu tăng 5.39% và lợi ích của cổ đông thiểu số tăng 8.42% là nguyên
nhân khiến nguồn vốn công ty đã tăng lên.
1.3. Giai đoạn 2012-2013:
• Tài sản ngắn hạn:
6
Nhóm 3 – CH22A KT
Trong giai đoạn 2013-2012, theo bảng phân tích ta thấy Tài sản ngắn hạn của công
7
Nhóm 3 – CH22A KT
- Tổng tài sản dài hạn tăng 53,41% so với năm 2012 tương ứng số tuyệt đối là
62,05 tỷ, làm cho quy mô trên tổng tài sản tăng 19,94% cho thấy công ty chú trọng đầu tư
vào các loại tài sản dài hạn khác.
Qua số liệu phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản dài hạn của công ty giảm nhẹ chủ
yếu do công ty đã thu hồi được một số khoản nợ dài hạn và rút bớt vốn ở một số bất động
sản đầu tư .
• Nợ phải trả:
Nợ phải trả của công ty Kinh đô trong năm 2013 so với năm 2012 tăng nhẹ 2,43%
tương ứng với số tuyệt đối là 35,44 tỷ, ta thấy nguyên nhân chủ yếu do nợ dài hạn tăng
123,89%, còn nợ ngắn hạn có giảm nhưng giảm không đáng kể so với tỷ lệ tăng của nợ
dài hạn . Cụ thể:
- Nợ ngắn hạn đã giảm 6,74% so với năm trước, chiếm lượng tương đương 91,52
tỷ đồng chiếm 19,84% cơ cấu nguồn vốn.
- Nợ dài hạn tăng mạnh so với năm trước tương ứng 123,89%, với số tuyệt đối là
126,96 tỷ đồng.
Qua vấn đề trên ta thấy tình hình nợ phải trả của công ty có vẻ như đang tăng nhẹ
chủ yếu do các khoản nợ dài hạn tăng.
• Nguồn vốn:
Trong năm 2013, nguồn vốn của công ty đã tăng 20,32% tương đương 824,54 tỷ
đồng chủ yếu tăng do vốn chủ sở hữu tăng. Cụ thể như sau:
Vốn chủ sở hữu tăng 21,42% tương ứng với số tuyệt đối là 861,21 tỷ đồng và lợi
ích của cổ đông thiểu số giảm 95,89% tương ứng với số tuyệt đối là 36,67 tỷ đồng.
1.4. Giai đoạn 2013-2014:
* Khái quát: Cuối năm 2014, tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của Công ty CP
Kinh Đô là 7.875,877 tỷ đồng, đã tăng 1.497,631 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng
cạnh đó do trong năm 2014 bất động sản đầu tư giảm nhẹ tỷ trọng 0,15%, tài sản dài hạn
khác cũng giảm tỷ trọng 1,16% và lợi thế thương mại cũng giảm 2,4% so với năm 2013
làm cho làm cho TSDH tăng ko thực sự mạnh mẽ. Nhưng qua những phân tích trên ta
vẫn thấy những động thái tích cực từ phía nhà lãnh đão của công ty CP Kinh Đô.
Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 so với năm 2013, giá trị tài sản ngắn hạn đã tăng
1.115,180 tỷ đồng, tương ứng với 4,59%, tỷ lệ tăng là 34,75%, cho thấy mức tăng và tỷ lệ
tăng của Tài sản ngắn hạn là khá lớn. Nguyên nhân đến từ các yếu tố như sau:
- Tiền và các khoản tương đường tiền năm 2014 tăng 26,0% so với 2013, tương
ứng với 509,113 tỷ đồng. Chiếm 57,06% tổng giá trị tài sản ngắn hạn (năm 2014). Cho
9
Nhóm 3 – CH22A KT
thấy Công ty CP Kinh Đô đang chủ động tăng dự trữ tiền nhằm đảm bảo chủ động trong
thanh toán nhanh cần thiết.
Tuy nhiên, xét về cơ cấu thì tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2014
đang bị giảm 3,96% so với năm 2013, do tốc độ tăng của các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn rất mạnh khiến kết cấu tỷ trọng tài sản ngắn hạn thay đổi.
- Đặc biệt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2014 tăng đột biến với tốc độ
1.673,32%, tương ứng với 660,621 tỷ đồng so với năm 2013. Năm 2013 con số này chỉ
vào khoảng 1,23% nhưng đã tăng lên 16,19% vào năm 2014.
- Hàng tồn kho năm 2014 tăng 9,89%, tương ứng với 30,043 tỷ đồng so với năm
2013, tốc độ tăng này tương đối an toàn, do Công ty đang tăng dự trữ nguyên liệu chờ
phục vụ cho dây chuyền sản xuất mới hoàn thành đi vào vận hành. Tuy nhiên, phần lớn
hàng tồn kho tăng là do lượng thành phẩm tồn kho năm 2014 tăng lên tới 27,558 tỷ đồng,
tương ứng với 8,68% so với năm 2013, như vậy đã thể hiện khó khăn của Công ty Kinh
Đô trong việc tiêu thụ.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 có xu hướng giảm 8,82%, tương ứng với
75,862 tỷ đồng so với năm 2013, cho thấy mức độ vốn của Công ty CP Kinh Đô bị chiếm
-Nợ phải trả tăng chủ yếu do nợ ngắn hạn năm 2014 tăng 21,36%, tương ứng với
270,291 tỷ đồng so với năm 2013, trong đó chủ yếu là do các khoản phải trả ngắn hạn
khác tăng 52,23%, vay ngắn hạn tăng 38,01%, chi phí phải trả tăng 34,6% và phải trả
người LĐ tăng 23,1%, bên cạnh đó là sự sụt giảm về quỹ khen thưởng, phúc lợi và Thuế
và các khoản phải nộp NSNN làm cho nợ ngắn hạn tăng lên. Cho thấy Công ty CP Kinh
đô đang tăng huy động vốn từ Ngân hàng, làm tăng áp lực thanh toán và rủi ro tài chính
ngắn hạn.
Quỹ khen thưởng giảm 8,25% cho thấy quy mô lợi nhuận của Cty CP Kinh Đô
đang giảm do Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận giữ lại của Công ty. Mặt
khác, Kinh Đô đang dần nâng tầm uy tín của mình trên thị trường khi giảm tỷ trọng Thuế
và các khoản phải nộp NSNN 3,17%, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế.
-Nợ dài hạn năm 2014 là 52,304 tỷ đồng, đã giảm so với năm 2013 là 77,2%,
tương ứng với 117,136 tỷ đồng. Trong đó, chủ yếu là do vay và nợ dài hạn năm 2014 đã
được Công ty thanh toán 100%, do đó không còn khoản vay và nợ dài hạn trên bảng
CĐTK, cho thấy chính sách về huy động vốn của Kinh Đô chuyển dịch hoàn toàn về Vay
ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán và rủi ro tài chính lên các khoản nợ dài hạn, tăng
uy tín của Kinh Đô với các bên liên quan. Điều này sẽ là đòn bẩy cho khả năng sinh lời
của Kinh Đô.
-Do vậy. Công ty CP Kinh Đô cần chủ động theo dõi và thanh toán đúng kỳ các
khoản nợ để nhằm tăng uy tín của mình với các bên liên quan. Mặt khác công ty cần có
11
Nhóm 3 – CH22A KT
các biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hơn để giảm áp lực cho các
nguồn vốn tài trợ ngắn hạn.
• Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu năm 2014 là 6.186,608 tỷ đồng, tăng
lên 1.304,964 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 26,73%, mức tăng này là tương đối
lớn khi xét trong tổng biến động, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu tăng 2,02%, như vậy cho
Quy mô vốn chủ tăng nhanh, thể hiện được ảnh hưởng tích cực từ kết quả sản xuất
cũng như biến động có lợi từ thị trường chứng khoán đối với việc huy động vốn của
Công ty CP Kinh Đô.
Kiến nghị: Công ty CP Kinh Đô cần có kế hoạch trả nợ chi tiết trong ngắn hạn
tương ứng với phương án sản xuất kinh doanh cũng như áp dụng các biện pháp đẩy
nhanh tiến độ dự án để đảm bảo uy tín cũng như ngăn ngừa các rủi ro tài chính cho thị
trường chứng khoán. Đối với các khoản vốn chiếm dụng của người lao động, ngân hàng,
nhà cung cấp… cần tiếp tục phát huy nhưng trên cơ sở duy trì mối quan hệ. Nâng cao uy
tín của thị trường chứng khoán bằng việc tuân thủ kỷ luật thanh toán và giao hàng đi đôi
với chất lượng.
2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1. Phân tích ngang
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP Kinh Đô : xuyên suốt giai đoạn
2010-2014, trong khi DTT và LNG đều tăng trưởng đều qua các năm (cá biệt có năm
2011 DDT tăng 120,2%, LNG tương ứng tăng 144,11% so với năm 2010) thì lợi nhuận từ
HĐKD và lợi nhuận thuần trước thuế lại có biến động thất thường: năm 2011, LN thuần
từ HĐKD giảm 44,23%, LN thuần trước thuế giảm 48,39% so với năm 2010; các năm
13
Nhóm 3 – CH22A KT
sau trong giai đoạn 2011-2012 lại có sự tăng trưởng đều: tăng nhanh và mạnh trong năm
2011-2013 và tăng nhẹ 2013-2014.
DT năm 2011 của Kinh đô tăng 2,335,243,428,344 đồng, tương đương với tốc độ tăng
đột biến 120.20 % so với năm 2010, DT các năm sau đều tăng so với năm trước với tốc
độ chậm: 2012 tăng 0,79% so với 2011, 2013 tăng 8,42% và 2014 tăng 9,65% so với năm
nhiên Kinh Đô đã duy trì lợi nhuận biên bằng cách điều chỉnh một phần sự tăng giá
nguyên liệu vào trong giá bán. Việc này giúp tăng doanh thu và đảm bảo lợi nhuận gộp
mà cũng không làm ảnh hưởng nhiều tới doanh số bán ra, năm 2011 doanh số bán hàng
của công ty vẫn tiếp tục tăng. Việc quản lí chi phí sản xuất tốt và điều chỉnh giá bán hợp
lí đã giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và duy trì giá vốn hàng bán ở mức hợp lý. Năm
2012 giá vốn hàng bán giảm 1,168,507,970,247 đồng so với năm 2010, tương ứng với tốc
độ giảm 6.39 % trong khi DTT tăng 2,352,163,151,316 đồng tương ứng với tốc độ tăng
21.64%. Điều này làm tăng tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu tăng.
16
Nhóm 3 – CH22A KT
Từ kết quả trên, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp năm 2011 đã tăng
987,749,267,310 đồng tương ứng tốc độ tăng 144.11%. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lại giảm tới 273,093,900,261 đồng tương ứng tốc
độ giảm 44,23%. Năm 2012 lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng 11,71% so với năm
2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lại tăng tới 48,08%.
Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này đến từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Năm 2010, doanh nghiệp có một nghiệp vụ bất thường đó là thanh lí các khoản
đầu tư. Nghiệp vụ này làm mang lại một khoản doanh thu là 2,945 triệu đồng. Đương
nhiên vì là một nghiệp vụ bất thường nên năm 2011 không còn có nghiệp vụ này nữa.
Chính điều này đã làm cho doanh thu tài chính và chi phí tài chính năm 2011 giảm đi
một số tiền tương ứng so với năm 2010.
Ngoài ra, việc chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp năm 2011 tăng cũng góp
phần làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm. Trong đó chi phí quản lí doanh
nghiệp thường ít biến đổi lại tăng 190,071,466,481 đồng tương ứng tốc độ tăng 134.20%.
Trong năm 2011, Kinh Đô tiến hành sát nhập với một số công ty nhỏ cùng ngành, đây
cũng là một nguyên nhân làm cho chi phí quản lí doanh nghiệp tăng. Tuy nhiên việc tăng
%
%
%
%
%
2010
100.00
64.55
35.45
34.34
12.54
17.98
7.32
2011
100.00
60.60
39.40
3.00
4.25
22.22
7.81
2012
100.00
56.39
43.61
3.11
4.44
6.56
0.47
0.94
-0.47
11.43
3.07
8.34
STT Các chỉ tiêu
Đơn vị
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
CĐKT) chứng tỏ GVHB/DTT chiếm tỷ lệ thấp hơn không phải do bị ứ đọng vốn trong
hàng tồn kho mà có thể do trong năm 2011-2012, công nghệ sản xuất được cải thiện,
quản lý chi phí sản xuất tốt, tránh thất thoát chi phí và cả sự tăng giá bán sản phẩm trong
thời gian này. Từ đó có thể nói HĐSXKD của công ty đã có hiệu quả hơn trước.
Biểu đồ chi phí năm 2010 – 2012
Còn khi xét tới tỷ suất LN thuần từ HĐKD và LNTT so với DTT thì cả hai chỉ tiêu
này đều phản ánh một bộ mặt khác hẳn về kết quả cuối cùng mà công ty đạt được cho kỳ
19
Nhóm 3 – CH22A KT
kinh doanh năm 2011. Theo bảng trên thì LN từ HĐKD và LNTT năm 2010 chiếm tỷ
trọng khá cao so với DTT (lần lượt là 31.94% và 34.98%) nhưng đến năm 2011 thì có xu
hướng giảm rất mạnh (mức giảm tỷ trọng lần lượt là 23.83% và 26.75%). Đây là điểm
chính và đáng chú ý nhất khi thực hiện tìm hiểu và về phân tích KQKD năm 2011 của
Kinh Đô.
Cũng từ bảng tính ở trên cho thấy, nguyên nhân chính dẫn tới sự tụt giảm tỷ trọng
này là từ hoạt động tài chính của công ty. Cả hai khoản doanh thu tài chính và chi phí tài
chính đều giảm, trong đó DTTC giảm mạnh 31.34%, giảm hơn 10 lần so với năm 2010
và CPTC giảm 8.28%, giảm gần 3 lần so với năm 2010. Căn cứ vào thuyết minh báo cáo
tài chính số 21.2 và 22 của Báo cáo kiểm toán hợp nhất của Công ty cổ phần Kinh Đô
năm 2011, biến động của DTTC và CPTC chủ yếu do việc thanh lý các khoản đầu tư. Cụ
thể, năm 2010, lãi từ thanh lý các khoản đầu tư là hơn 556 tỷ đồng, sau khi đã trừ đi
khoản phí thanh lý từ khoản đầu tư là hơn 144 tỷ đồng. Ngược lại, trong năm 2011, các
khoản thanh lý đầu tư tuy không mất phí thanh lý nhưng lại lỗ hơn 2 tỷ đồng. Hơn nữa, tỷ
trọng của DTTC giảm nhiều hơn so với tỷ trọng của CPTC chứng tỏ việc thanh lý các
khoản đầu tư khôg hiệu quả đã làm giảm đáng kể đến LN từ HĐTC do đó làm giảm tỷ
trọng LN từ HĐKD/DTT khi so sánh với năm 2010.
Đơn vị
Năm 2013
Năm 2014
Doanh thu thuần
%
10000%
10000%
Giá vốn hàng bán
%
55.29
54.76
Lợi nhuận gộp
%
44.71
45.24
%
8.47
8.15
%
67.79
65.34
%
0.65
1.24
Chi phí khác
%
0.74
0.63
Lợi nhuận khác
%
điều này sẽ ảnh hưởng rất tốt đến lợi nhuận của công ty.
Ngoài ra chi phí tài chính giảm trong 2 năm, giảm từ 1.57 % năm 2013 xuống
0.51% năm 2014, nhưng chi phí bán hàng lại tăng lên từ 21.32 % len 23.70 % và chi phí
quản lý giảm xuống không đáng kể từ 8.47 % năm 2013 xuống 8.15 % năm 2014. Các số
21