Luận văn sư phạm Thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 56

Tài liu lun vn s phm 1 of 63.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

LƢU THỊ LAN ANH

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRƢỜNG MẦM NON HÙNG VƢƠNG, THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học

Hà Nội – 2019

Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn s phm 2 of 63.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

LƢU THỊ LAN ANH

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRƢỜNG MẦM NON HÙNG VƢƠNG, THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.


Lƣu Thị Lan Anh

Footer Page 3 of 63.


Tài liu lun vn s phm 4 of 63.

LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận: “Thực trạng giáo dục thẩm mỹ
thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.“Em có sử dụng một
số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa luận của mình. Danh sách tài liệu
tham khảo em đã đƣa vào mục tài liệu tham khảo của khóa”luận.
Em xin cam đoan khóa luận đƣợc hoàn thành bởi sự cố gắng và nỗ lực
của bản thân với sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Trần Thị Loan.
Hà Nội,

tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lƣu Thị Lan Anh

Footer Page 4 of 63.


Tài liu lun vn s phm 5 of 63.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


5

TGXQ

Thế giới xung quanh

6

NXB

Nhà xuất bản

7

SL

Số lƣợng

Footer Page 5 of 63.


Tài liu lun vn s phm 6 of 63.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5

TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƢỜNG
MẦM NON HÙNG VƢƠNG, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, ......................... 26
TỈNH VĨNH PHÚC......................................................................................... 26
2.1. Một số nét về khách thể nghiên cứu ........................................................ 26
2.2. Thực trạng về việc giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình
cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non Hùng Vƣơng, thành phố Phúc
yên, tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................................... 27
2.2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của việc giáo dục
thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi). .... 28
2.2.2. Thực trạng nhận thức của phụ huynh học sinh về vai trò của việc
giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn. ......... 29
2.2.3. Thực trạng về việc tổ chức và thực hiện các phƣơng pháp giáo dục
thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn......................... 31
2.2.4. Thực trạng việc sử dụng các hình thức dạy học khi tổ chức hoạt
động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn................................................................. 33
2.2.5. Thực trạng việc khuyến khích các hoạt động sáng tạo của trẻ ............. 35
2.2.6. Thực trạng việc phối hợp giữa giáo viên và gia đình trẻ trong vấn
đề giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn. .... 37
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 39

Footer Page 7 of 63.


Tài liu lun vn s phm 8 of 63.

Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN ..................................................... 40

Bảng 2.3: Thực trạng mức độ tham khảo nội dung, ý nghĩa giáo dục
thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ .............................. 31
Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp trong giáo dục thẩm mỹ ..... 32
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học khi tổ chức hoạt
động tạo hình cho trẻ....................................................................... 34
Bảng 2.6: Thực trạng việc khuyến khích các hoạt động sáng tạo của trẻ. ...... 36
Bảng 2.7: Thực trạng việc phối hợp giữa giáo viên và gia đình trẻ trong
vấn đề giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ
mẫu giáo lớn.................................................................................... 37

Footer Page 9 of 63.


Tài liu lun vn s phm 10 of 63.

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng“ta đang sống trong thế kỷ 21 – thế kỷ của nền văn minh trí tuệ,
đòi hỏi thế hệ trẻ phải là những con”ngƣời: “Trí tuệ phát triển cao, giàu tính
sáng tạo, giàu tính nhân văn nhƣng cũng giàu xúc cảm thẩm mỹ”.
Giáo“dục mầm non đƣợc coi là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân. Mục tiêu giáo dục mầm non là giáo dục khả năng toàn diện cho
trẻ, hình thành những cơ sở đầu tiên về nhân cách con”ngƣời.
Nhà giáo dục Xô Viết A.X.Macarencô từng nói: “Những gì mà trẻ em
không có đƣợc trƣớc 5 tuổi thì sau này rất khó hình thành và sự sự hình thành
nhân cách ban đầu lệch lạc thì sau này giáo dục lại sẽ rất khó khăn”.
Trẻ“em là tƣơng lai của đất nƣớc, sự phồn vinh của đất nƣớc phụ thuộc
vào tất cả những gì chúng ta dành cho trẻ em ngày hôm”nay.
Giáo“dục toàn diện cho trẻ mầm non thì giáo dục thẩm mỹ chiếm vị trí
quan trọng không thể thiếu. Chân – Thiện – Mỹ là ba mốc quan trọng trên

đƣợc ra sản phẩm của mình. Còn đối với những gì mà trẻ không thích, không
hứng thú thì trẻ sẽ vẽ đại khái cho xong nhiệm vụ và cảm thấy hài”lòng, hơn
nữa tƣ duy của trẻ gắn liền với cảm xúc, ý muốn chủ quan nên trẻ ghi nhớ
những gì trẻ cảm thấy thích thú và say mê thực hiện ý tƣởng của mình.
“Giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển
toàn diện đối với thế hệ trẻ và cần đƣợc tiến hành ngay từ lứa tuổi mẫu giáo.
Đối với các em, thế giới xung quanh chứa đựng bao điều mới lạ, hấp dẫn. Trẻ
thƣờng tỏ ra dễ xúc cảm với cảnh vật xung quanh, trẻ dễ bị cuốn hút trƣớc
cảnh vật có nhiều màu sắc, hay một bông hoa đẹp, bức tranh sinh động, đồ
chơi ngộ nghĩnh….Tính hình tƣợng đang phát triển mạnh mẽ hầu nhƣ chi
phối mọi hoạt động của trẻ. Với đặc điểm nhƣ vậy nên năng khiếu nghệ thuật
thƣờng đƣợc nảy sinh ngay từ tuổi ấu thơ. Vì vậy việc giáo dục thẩm mỹ cần
đƣợc bồi dƣỡng ngay từ tuổi mẫu giáo”để ƣơm mầm những tài năng nghệ
thuật cho tƣơng lai.
“Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển
thẻ chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ. Nhƣng hiện nay bậc học này vẫn
chƣa đƣợc coi trọng đúng mực và trên thực tế đang gặp rất nhiều khó khăn.
Theo các chuyên gia trong ngành giáo dục thì trẻ đƣợc tiếp nhận với bậc mầm

Footer Page 11 of 63.

2


Tài liu lun vn s phm 12 of 63.

non càng sớm càng tốt càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển ở”các giai
đoạn tiếp theo.
“Nhắc đến giáo dục thẩm mỹ chúng ta thƣờng liên tƣởng ngay đến bản
sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của con ngƣời Việt Nam. Giáo dục thẩm mỹ


nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới của ngành học dẫn đến kết quả về
mặt giáo dục thẩm mỹ của trẻ vẫn còn rất nhiều”hạn chế.
Trong thực tế“công tác giáo dục thẩm mỹ ở trƣờng mầm non Hùng
Vƣơng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc trong những năm gần đây cũng đã đƣợc chú
trọng hơn. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo đã đƣợc lồng ghép thông qua
các hoạt động vui chơi và học tập của trẻ. Tiến hành thực hiện nhiều chuyên
đề nhằm đổi mới nội dung, hình thức phải phù hợp với từng độ tuổi, đặc điểm
tâm sinh lí của trẻ mẫu giáo. Ở việc lồng ghép tích hợp giáo dục thẩm mỹ vận
dụng thông qua các hoạt động tạo hình, âm nhạc, văn học,..Giúp trẻ có nhiều
kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tƣợng xung quanh cũng nhƣ khả năng cảm
thụ thiên nhiên cũng nhƣ tình cảm trong các mối quan hệ giao tiếp giữa ngƣời
với ngƣời, qua đó trẻ biết cƣ xử đúng mực trong lời ăn tiếng nói của mình, có
hành vi ứng xử”văn minh.
Là“ngƣời giáo viên mầm non sau khi đƣợc lĩnh hội, tiếp thu những kiến
thức lí luận về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn, tôi đã nhận thức đƣợc
đúng đắn và sâu sắc về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non
và đặc biệt là ở trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi chuẩn bị vào”lớp 1.
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông
qua họat động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn tại trường mầm non Hùng
Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về“thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình
cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non Hùng Vƣơng, thành phố Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc. Để từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao
chất lƣợng giáo dục thẩm mỹ trong trƣờng”mầm non.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách“thể nghiên cứu: Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo”lớn.

Footer Page 13 of 63.

phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Nội dung nghiên cứu

Footer Page 14 of 63.

5


Tài liu lun vn s phm 15 of 63.

Đề tài nghiên cứu về việc: “Thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua
hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở truờng mầm non Hùng Vương,
thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu về thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm
- Phƣơng pháp đàm thoại
- Phƣơng pháp chuyên gia
7.3. Nhóm phƣơng pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị“sƣ phạm thì nội dung chính
của khóa luận bao gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề.
Chƣơng 2: Tìm hiểu thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động
tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non Hùng Vƣơng, thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lƣợng

qua lại của tƣ duy và tƣởng tƣợng trong hoạt động sáng tạo và khẳng định
rằng tƣởng tƣợng có vai trò rất lớn đối với hoạt động sáng tạo và là một thành
phần không thể thiếu của tƣ duy”sáng tạo”.
N.K Krupxkaia về giáo dục Mẫu giáo, 1973 – TR208 “Cứ để các em làm
con tàu mà các em đi bằng những chiếc ghế, cứ để các em dựng ngôi nhà
bằng các mẩu gỗ vụn. Trong quá trình trẻ chơi khắc phục khó khăn, nhận biết
những cái xung quanh mà tìm ra lối thoát”.

Footer Page 16 of 63.

7


Tài liu lun vn s phm 17 of 63.

Ngoài ra còn có các“công trình nghiên cứu về tâm lí học đã khẳng”định:
“Tính hình tƣợng, tính dễ cảm xúc và tính đồng cảm tạo nên đặc trƣng riêng ở
lứa tuổi mẫu giáo (A.V.Daparojets)”
Ở Việt Nam“cũng có nhiều công trình nghiên cứu bàn về thẩm mỹ nói
chung và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non”nói riêng nhƣ:
Tác giả Nguyễn Quốc Toản, khi nghiên cứu về hoạt động thẩm mỹ cho
trẻ mầm non với đề tài: “Một số biện pháp bồi dƣỡng cảm xúc thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình”.
“Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ”,“NXB Giáo Dục, HN (1989) của tác giả
Nguyễn Ánh Tuyết đã nói đến vấn đề giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và
năng lực tạo ra”cái đẹp.
Tác giả Đào Thanh Âm (Chủ biên) trong cuốn: “Giáo dục học mầm non”
Tập II -NXB Đại học sƣ phạm cho rằng: “Giáo dục thẩm mỹ là một quá trình
tác động có mục đích và có hệ thống vào nhân cách của trẻ nhằm phát triển
năng lực cảm thụ và nhận biết về cái đẹp và đƣa ra cái đẹp vào trong cuộc

nhân cách cho họ. [17]
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho ngƣời đƣợc giáo
dục lý tƣởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,
những hành vi, thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức
cho họ các hoạt động và giao lƣu. [17]”
1.2.1.2. Khái niệm thẩm mỹ
“Quan điểm về thẩm mỹ (cái đẹp) đã xuất hiện rất lâu trong lịch sử xã
hội loài ngƣời nói chung và trong triết học nói riêng. Đã có rất nhiều những
quan điểm của các nhà Mỹ học về”cái đẹp.
Theo Mác: “Cái đẹp không chỉ là thƣớc đo hoạt động của con ngƣời mà
còn là cái chuẩn để chỉ phẩm chất con ngƣời”. Mác viết: “Súc vật chỉ nhào
nặn vật chất theo thƣớc đo giống loài của nó, còn con ngƣời thì có thể áp
dụng thƣớc đo cho mọi đối tƣợng, do đó con ngƣời cũng nhào nặn vật chất
theo quy luật của cái đẹp” (C.Mac, Ănghen trong tuyển tập, T1, NXB Sự
Thật, Hà Nội 1980, trang 19).
Tóm lại, thẩm“mỹ (cái đẹp) đƣợc gắn bó với phẩm chất sáng tạo của con
ngƣời, gắn với quá trình hoàn thiện, hoàn mỹ. Hay nói cách khác cái đẹp còn
là sự hài hòa, sự cân đối trong đời sống vật chất lẫn”tinh thần.

Footer Page 18 of 63.

9


Tài liu lun vn s phm 19 of 63.

1.2.1.3. Giáo dục thẩm mỹ
Khái niệm giáo dục thẩm mỹ trong mỹ học Mác – Lênin đƣợc xác định ở
hai nghĩa:
“Ở nghĩa hẹp, đó là giáo dục quy về cái đẹp, giáo dục cho con ngƣời biết


“Tâm lí học duy vật biện chứng đã khẳng định: Trẻ em là đứa trẻ nó vận
động, phát triển theo quy luật riêng của trẻ. Ngay từ khi ra đời là một con
ngƣời, có nhu cầu giao tiếp với ngƣời lớn. Sự phát triển giữa trẻ và ngƣời lớn
là về”chất.
1.2.2.2. Khái niệm trẻ mẫu giáo lớn
“Trẻ mẫu giáo lớn ở đây là trẻ trong độ tuổi từ 5 – 6 tuổi. Kể từ khi lọt
lòng đến 6 tuổi là một quãng đời có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình
phát triển chung của”trẻ.
E.L.N.Tonxtôi đã nhận định khi nhấn mạnh ý nghĩa của thời kỳ đó rằng:
“Tất cả những cái gì mà đứa trẻ có sau này khi trở thành ngƣời lớn đều thu
nhận đƣợc trong thời thơ ấu của mình. Trong quãng đời còn lại những cái mà
nó thu nhận đƣợc chỉ đáng một phần trăm những thứ đó mà thôi”. [4, 7]
1.2.2.3. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu rằng: “Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ
mẫu giáo lớn là một quá trình sƣ phạm nhằm hình thành và phát triển ở trẻ em
năng lực ban đầu về cảm thụ và nhận biết đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên,
trong đời sống sinh hoạt xã hội và trong nghệ thuật, giáo dục trẻ lòng yêu cái
đẹp, sống theo cái đẹp và biết tạo ra cái đẹp trong cuộc sống”.
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
GDTM là một bộ phận vô cùng quan trọng trong nội dung giáo dục và
phát triển toàn diện“nhân cách con ngƣời và cần đƣợc tiến hành ngay từ lứa
tuổi mẫu giáo.Từ những đặc điểm tâm lý ở lứa tuổi này, đặc biệt là ở trẻ mẫu
giáo lớn là”thời kỳ “Hoàng kim” cho giáo dục thẩm mỹ.
Vì vậy, giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn là một việc làm cần thiết
và cần đƣợc tiến hành một cách nghiêm túc để ƣơm mầm cho những tài năng
trong tƣơng lai.
GDTM là một quá trình“tác động có hệ thống có kế hoạch và có mục
đích của nhà giáo dục nhằm phát triển ở cá nhân năng lực cảm thụ và nhận


1.3. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua môn học tạo hình
1.3.1. Khái niệm hoạt động tạo hình
Trong từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê (chủ biên) (2000), Từ điển tiếng
Việt, Nxb Đà Nẵng đã đƣa ra nhận định: “Tạo hình là tạo ra các hình thể bằng
đƣờng nét, màu sắc, hình khối”.

Footer Page 21 of 63.

12


Tài liu lun vn s phm 22 of 63.

“Hoạt động tạo hình gắn liền với hoạt động của con ngƣời. Ngay từ khi
con ngƣời chƣa có ngôn ngữ viết họ đã sử dụng hoạt động tạo hình nhƣ một
phƣơng tiện để giao tiếp và truyền đạt lại kinh nghiệm sản xuất. Điều đó
chứng tỏ hoạt động tạo hình là một trong những nhu cầu cần thiết”của đời
sống con ngƣời.
Tác giả Nguyễn Thị Yến Phƣơng, (2005), Luận án tiến sĩ về đề tài “Các
biện pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn (5- 6 tuổi) thông qua hoạt
động tạo hình ở trƣờng mầm non” [tr 9] đã đƣa ra khái niệm về “Hoạt động
tạo hình” nhƣ sau:
“Hoạt động tạo hình là một trong những hoạt động của con ngƣời để tạo
ra sản phẩm có hình thể và có màu sắc, đem lại xúc cảm thẩm mỹ cho ngƣời
xem, giúp họ”nhận ra cái đẹp và thể hiện thái độ trƣớc cái đẹp.
“Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính sáng
tạo nó phản ánh hiện thực sống bằng những hình tƣợng nghệ thuật, trong đó
con ngƣời không chỉ khám phá và lĩnh hội thế giới mà còn cải tạo nó theo quy
luật”của cái đẹp, gửi gắm vào đó tình cảm và tâm hồn ngƣời nghệ sĩ.
1.3.2. Nguồn gốc và bản chất của hoạt động tạo hình

hội rõ”rệt.
1.3.3.Đặc điểm và khả năng của trẻ mẫu giáo lớn
* Đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo lớn:
Để“trẻ có đƣợc khả năng tạo hình thì chúng cần phải trải qua quá trình
giáo dục có hệ thống, có mục đích và có kế hoạch, đƣợc nhà giáo dục hƣớng
dẫn, gợi ý và định hƣớng cụ thể. Nếu nhƣ ở lứa tuổi trẻ mẫu giáo lớn, đây vốn
đƣợc coi là bƣớc đệm cần thiết để chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Mỗi trẻ đều có
vai trò nhất định trong việc phát triển khả năng tạo hình của trẻ, mối quan hệ
xuyên xuốt không thể tách”rời nhau. Vậy nên ở“mỗi lứa tuổi đều cần phải có
những yêu cầu riêng để phù hợp với tâm lí của trẻ. Trong độ tuổi mẫu giáo
lớn ở trẻ đã có sự phát triển mạnh mẽ về thể lực và sự khéo léo của đôi bàn
tay, trẻ đã miêu tả đƣợc những đặc điểm về hình dáng, về đƣờng nét, về bố
cục và các mối quan hệ của các sự vật, hiện”tƣợng.
* Khả năng tạo hình của trẻ:
Khả“năng có thể hiểu là những đặc điểm riêng của từng cá nhân, đảm
bảo cho trẻ sự lĩnh hội một cách tƣơng đối dễ dàng và có chất lƣợng, khả

Footer Page 23 of 63.

14


Tài liu lun vn s phm 24 of 63.

năng không phải là phẩm chất bẩm sinh mà nó đƣợc hình thành và phát triển
trong”hoạt động. Kết quả hoạt động của“con ngƣời phụ thuộc ở trình độ phát
triển khả năng đƣợc hình thành trong hoạt động của ngƣời đó. Tuy nhiên sự
phát triển khả năng cũng có những điều kiện sinh lý, hay còn gọi là sơ sở vật
chất nhƣ cấu tạo của não, kiểu hoạt động thần kinh cao cấp, cấu tạo của cơ
quan cảm giác, cơ quan vận động, góp phần làm cho khả năng của cá nhân

gia đình, lễ hội, trƣờng học.
- Về xé dán trẻ xé đƣợc một số hình đã rõ đặc điểm, xé thêm các bộ
phận, chi tiết của đối tƣợng và sắp xếp hình theo đề tài.
- Về nặn:
+ Trẻ đã có thể nặn đƣợc các loại quả, cây, các con vật quen thuộc, dáng
ngƣời rõ đặc điểm qua các bộ phận chính trên cơ thể.
+ Trẻ nặn đƣợc rõ các chi tiết phù hợp với đối tƣợng, tạo đƣợc dáng: đi,
chạy, nhảy hay đang làm việc.
1.3.4. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ
mẫu giáo lớn.
Đặc điểm thẩm mỹ khá phong phú và đa dạng của“đối tƣợng miêu tả là
những yếu tố kích thích sự xuất hiện của những rung động, của những xúc
cảm thẩm”mỹ. Từ những xúc cảm thẩm mỹ, giúp trẻ biết thƣởng thức cái đẹp
tự nhiên và các tác phẩm nghệ thuật.
Hoạt động thực tiễn tạo ra các sản phẩm nghệ thuật tạo hình không chỉ là
cơ hội thuận lợi“cho trẻ luôn đƣợc tiếp xúc với cái đẹp, luôn đƣợc rèn luyện
trong việc tìm kiếm, tìm hiểu về cái đẹp mà còn nảy sinh và nuôi dƣỡng ở trẻ
hứng thú với hoạt động nghệ thuật”và niềm say mê sáng tạo nghệ thuật.
Khácvới mọi hoạt động khác trong trƣờng mầm non, tham gia HĐTH trẻ
buộc làm quen không chỉ với cái đẹp“trong đời sống mà cả trong nghệ thuật
(qua tranh, ảnh, đồ thủ công mỹ nghệ…). Từ đó giúp cho trẻ nhận ra giá trị
thẩm mỹ của các sự vật, hiện tƣợng xung quanh và mong muốn đƣợc thể hiện
những vẻ đẹp”đó một cách sáng tạonhất.
1.3.5. Nội dung giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình
1.3.5.1. Về hoạt động vẽ
- Vẽ“là một hoạt động tạo hình mà trẻ thực hiện sớm nhất, ngay từ tuổi
lên hai đứa trẻ đã bắt chƣớc ngƣời lớn vẽ những đƣờng nét nguệch ngoạc mà

Footer Page 25 of 63.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status