GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Tn 1( tõ tiÕt 1 ®Õn tiÕt 3).
Ngµy so¹n:
Ngày dạy:
TiÕt 1, 2:
Kh¸i qu¸t v¨n häc ViƯt Nam tõ c¸ch m¹ng
th¸ng T¸m 1945 ®Õn hÕt thÕ kû XX
A. Mơc tiªu bµi häc:
- N¾m ®ỵc mét sè nÐt tỉng qu¸t vỊ c¸c giai ®o¹n ph¸t triĨn, nh÷ng thµnh tùu chđ
u vµ nh÷ng ®Ỉc ®iĨm c¬ b¶n cđa v¨n häc ViƯt Nam tõ c¸ch m¹ng th¸ng t¸m n¨m
1945 ®Õn hÕt thÕ kû XX. HiĨu ®ỵc mèi quan hƯ gi÷a v¨n häc víi thêi ®¹i, víi hiƯn
thùc ®êi sèng vµ sù ph¸t triĨn lÞch sư cđa v¨n häc.
- Cã n¨ng lùc tỉng hỵp, kh¸i qu¸t hƯ thèng ho¸ c¸c kiÕn thøc ®· häc vỊ v¨n häc
ViƯt Nam tõ 1945 ®Õn hÕt thÕ kØ XX.
B. Ph¬ng tiƯn thùc hiƯn: SGK, SGV, GA.
C. C¸ch thøc tiÕn hµnh: gv nªu c©u hái, th¶o ln.
D. TiÕn tr×nh d¹y häc:
1. KiĨm tra bµi cò:
2. Giíi thiƯu bµi míi:
TiÕt 1:
Ho¹t ®éng
cđa GV vµ HS
Yªu cÇu cÇn ®¹t
I. Kh¸i qu¸t v¨n häc
ViƯt Nam tõ C¸ch
m¹ng th¸ng T¸m 1945
®Õn 1975.
1. Vµi nÐt vỊ hoµn c¶nh
lÞch sư, x· héi, v¨n ho¸:
Ho¹t ®éng1:
- Häc sinh ®äc SGK
2. Quá trình phát triển
và những thành tựu
chủ yếu.
a. Từ 1945 đến 1954:
Hoạt động 3:- Học sinh
đọc sgk.
Hoạt động 4:gv dẫn dắt
hs trả lời các câu hỏi:
Nhận định khái quát về
thành tựu của văn học
giai đoạn 1945- 1954?
Em có kết luận gì về
thành tựu văn học giai
đoạn này?
b. Từ 1954-1964:
Hoạt động 6: - hs đọc
sgk
- hs trả
lời câu hỏi.
Nêu giá trị khái quát
của văn học?
c. Từ 1965- 1975:
Hoạt động 7: - hs đọc
sgk
- Thảo luận
nhóm.
Nhóm 1: Nêu khái quát
thành tựu văn học giai
đoạn này?
+ Yêu nớc, căm thù giặc, hy sinh cho Tổ quốc.
đình (Nguyễn Thi); Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành
2
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
Nhóm 2: Chứng minh
các thành tựu?
d. Văn học vùng địch
tạm chiếm từ 1945-
1975:
Hoạt động 8: - hs đọc
sgk
- Gv nêu
câu hỏi phát vấn: Nêu
nhận định chung về
tình hình văn học?
Tiết 2:
3. Đặc điểm văn học
Việt Nam từ 1945-
1975:
Hoạt động 9: chia nhóm
thảo luận.
a. Văn học vận động
theo hớng cách mạng
hoá, mang tính nhân dân
sâu sắc.
Nhóm 1: Giải thích và
chứng minh đặc điểm
này?
-Thơ ca: Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu); Hoa dọc chiến
hào (Xuân Quỳnh).
b. Văn học gắn bó với
vận mệnh chung của đất
nớc, tập trung vào hai đề
tài: Tổ quốc và chủ - từ 1945- 1975 là 30 năm dân tộc phải đơng đầu chiến
3
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
nghĩa xã hội:
Nhóm 2: Trình bày
những nét cơ bản nhất?
đấu với hai thế lực mạnh nhất của chủ nghĩa đế quốc.
Vận mệnh dân tộc đợc đề cao. Chủ nghĩa xã hội tăng c-
ờng cho miền Nam chiến đấu...
- cuộc sống riêng t đặt xuống hàng thứ yếu. văn học
phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu.
- tác phẩm tiêu biểu: Của các tác giả nh Tố Hữu, Nguyễn
Đình Thi, Chế Lan Viên, .Nguyễn Khải, Anh Đức, Đào
Vũ...
c. Văn học kết hợp giữa
khuynh hớng sử thi và
cảm hứng lãng mạn:
Nhóm 3: thế nào là
khuynh hớng sử thi và
cảm hứng lãng mạn?
- Khuynh hớng sử thi:
+ tái hiện những mốc lịch sử quan trọng của đất nớc.
+ Xây dựng đợc nhân vật mang cốt cách của cả cộng
đồng.
+ ngôn ngữ phải nghiêm trang giàu ớc lệ.
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Hớng về tơng lai, tràn ngập niềm vui chiến thắng.
Khải), đám cới không có giấy giá thú (Ma Văn Kháng),
Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Ăn mày dĩ vãng (Chu
Lai)...
- Thơ ca: Những ngời đi tới biển (Thanh Thảo), Đờng tới
thành phố (Hữu Thỉnh), Di cảo tập (Chế Lan Viên), thơ
Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh...
- Kịch: Nguyễn Trãi ở Đông Quan, Rừng Trúc (Nguyễn
Đình Thi), 50 vở kịch của Lu Quang Vũ...
- Lí luận phê bình: Đề cao văn học với chính trị, văn học
với hiện thực, đánh giá văn học 1945- 1975...
+ Con ngời đợc nhìn nhận ở góc độ cá nhân, chuyển từ
4
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
luận ntn về sự phát
triển văn học giai đoạn
này?
hớng ngoại sang hớng nội (Tác phẩm tiêu biểu: Tớng về
hu, Cỏ lau, Chút phận của đời...)
+ Con ngời đợc xem xét ở tính nhân loại (Cha và con,
Nỗi buồn chiến tranh, Ăn mày dĩ vãng)
+ Nhân vật văn học đợc khắc hoạ kiểu con ngời tự nhiên,
bản năng, khơi sâu đời sống tâm linh...
IV. Củng cố, dặn dò:
- Nắm vững kiến thức bài học
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
----------------------- -----------------------
Tiết 3:
Nghị luận về một t tởng đạo đức
A. Mục tiêu bài học:
những vấn đề t tởng, đạo lí trong cuộc đời.
- t tởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm: Lí tởng, cách
sống, hoạt động sống, mối quan hệ giữa ngời với ngời...
Vdụ: "Ôi! Sống đẹp là nh thế nào hỡi bạn?"
- Qua câu thơ trên Tố Hữu muốn đặt ra vấn đề: Thế nào
là sống đẹp?
- Quan niệm về sống đẹp và yêu cầu rèn luyện để sống
đẹp:
5
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
đẹp?để sống đẹp con
ngời phải làm nh thế
nào?
+ Đó là sống có lí tởng, phù hợp với thời đại, xác định
vai trò, trách nhiệm của mình.
+ Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú, hài hoà,
có hành động đúng đắn.
câu thơ nêu lí tởng và hớng con ngời tới hành động
để nâng cao phẩm chất.
Nhóm 2: Với những vấn
đề đặt ra trong ví dụ
trên thì cần vận dụng
những thao tác lập luận
nào?
Nhóm 3: Từ việc phân
tích ví dụ em hãy cho
biết yêu cầu khi làm bài
văn nghị luận về t tởng,
đạo đức?
ởng, hoài bão...). Phần này phải cụ thể, sâu sắc. Cuối
cùng là nêu ý nghĩa vấn đề.
Hoạt động 4: gv tổ chức
cho học sinh làm việc tập
thể, lấy ý kiến một vài
học sinh tiêu biểu.
Câu 1 (Sgk)
Câu 2 (sgk)
- Vấn đề mà cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá và
những biểu hiện ở con ngời. Dựa vào đó ta đặt tên cho
văn bản là: văn hoá con ngời.
- Tác giả sử dụng thao tác lập luận: giải thích- chứng
minh, phân tích- bình luận.
+ đoạn từ đầu đến "hạn chế về trí tuệ và văn hoá" giải
thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).
+ những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+ cách diễn đạt rõ ràng, văn giàu hình ảnh.
Các ý cơ bản cần đảm bảo:
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
6
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
III. Củng cố, dặn dò:
-
+ Giải thích khái niệm:
Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch phơng hớng
cho cuộc sống của thanh niên và nó thể hiện ntn?
Suy nghĩ:
* vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của con
ngời và khẳng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc
sống con ngời.
Yêu cầu cần đạt
I. Giới thiệu chung:
1. Vài nét về tiểu sử:
Hoạt động 1:
-HS đọc SGK
- Nêu tóm tắt tiểu sử của
Bác?
2. Quan điểm sáng tác:
Hoạt động 2: thảo luận
Trình bày những quan
điểm sáng tác của Hồ
Chí Minh? Giải thích,
chứng minh từng quan
điểm?
Nêu tác dụng của
những quan điểm sáng
tác?
3. Sự nghiệp văn học:
Hoạt động 3: Gv dẫn dắt
hs trả lời các câu hỏi.
Sự nghiệp văn học của
Bác bao gồm những
lĩnh vực nào?
a. Văn chính luận:
Trình bày những nét cơ
bản về văn chính luận?
a. Tiểu sử:
- Ngày tháng năm sinh...
- Quê quán: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
- Xuất thân: trong gia đình nhà nho.
thợ thuyền... để vạch trần bộ mặt tàn bạo của thực dân.
Tác phẩm tiêu biểu là bản án chế độ thực dân Pháp.
- Tuyên ngôn độc lập (sáng tác 1945): Một áng văn mẫu
mực, lập luận chặt chẽ,lời lẽ đanh thép hùng hồn, ngôn
ngữ trong sáng, biểu cảm.
8
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
b. Truyện và kí:
trình bày những nét cơ
bản về truyện kí?
c. Thơ ca:
Trình bày những nét cơ
bản về thơ ca?
4. Phong cách nghệ
thuật:
Hoạt động 4: tổ chức
thảo luận.
Những nét cơ bản của
phong cách nghệ thuật
của Bác?
Anh (chị) có kết luận gì
khi tìm hiểu phong cách
nghệ thuật của Bác nói
riêng và sự nghiệp văn
học nói chung?
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì
quý hơn độc lập tự do (1966) ra đời trong thời khắc nguy
nan của lịch sử. Đó là lời hịch vang vọng khắp non sông,
làm rung động hàng triệu con tim...
- Những tác phẩm viết trong thời gian hoạt động tại Pháp:
tính chiến đấu, giàu cảm xúc hình ảnh, giọng văn đa
dạng...
- Truyện và ký: kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại.
- Thơ ca: Thơ ca tuyên truyền giàu hình ảnh mang tính
dân gian. Thơ nghệ thuật súc tích giàu sức gợi.
* Phong cách nghệ thuật: Đa dạng, phong phú ở các thể
loại nhng rất thống nhất: cách viết ngắn gọn, trong sáng
giản dị, sử dụng linh hoạt thủ pháp nghệ thuật.
9
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
II. Củng cố. dặn dò:
* Thơ Bác là di sản tinh thần phong phú, là bộ phận gắn
với sự nghiệp của ngời, giàu tình cảm, đem lại nhiều bài
học quý báu.
- Nắm vững vấn đề đã học, soạn tiết sau.
----------------------- -----------------------
Tiết 5:
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A. Mục tiêu bài học:
- Nhận thức đợc trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung,
của tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác nhau.
- Có ý thức thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng
thời rèn luyện các kỹ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy đợc sự trong sáng
của Tiếng Việt.
B. Phơng tiện dạy học: SGK, SGV, GA.
C. Cách thức tiến hành
thuyết trình, thảo luận và trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Tiếng Việt không cho
phép pha tạp, lai căng
một cách tuỳ tiện
những yếu tố của ngôn
ngữ khác:
Sự trong sáng của tiếng
Việt còn đợc thể hiện
nh thế nào?
3. Thể hiện ở phẩm chất
văn hoá, lịch sự của lời
nói:
Những biểu hiện cụ thể
của đặc điểm này?
II. Luyện tập:
Họat động 2: hớng dẫn hs
làm bài tập trong SGK.
Bài 1.
+ Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính phụ vì
C1V1 nên C2V2( Tuy c1v1 nhng c2v2).
- Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng có cả
sự sáng tạo linh hoạt khi biết dựa vào chuẩn mực quy
tắc.
VD: cách tỏ tình trong ca dao qua hình thức ẩn dụ
"ớc gì sông ngắn... sang chơi"
- Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật ngữ chính trị và
khoa học từ tiếng Hán, Pháp, nh: chính trị, cách mạng...
- Tiếng Việt cũng không lạm dụng để mất đi sự trong
sáng. Ví dụ: không nói "xe lửa" mà nói "hoả xa".
+ nói năng lịch sự, có văn hoá chính là biểu lộ sự trong
sáng của tiếng Việt.
- nắm vững kiến thức đã học.
- soạn tiết sau.
----------------------- -----------------------
Tiết 6:
bài viết số 1- Nghị luận xã hội
A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết bài nghị luận xã hội
bàn về một vấn đề t tởng, đạo lí.
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong
bài nghị luận xã hội nh giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận...
- Nâng cao nhận thức về lí tởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.
B. Phơng pháp dạy học: Chọn những đề phù hợp trình độ học sinh, tập trung vào
những quan niệm về đạo lí, t tởng phổ biến nh mơ ớc, quan hệ gia đình...
C. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp.
2. Ra đề:
Suy nghĩ về mục đích và những biện pháp học tập, rèn luyện của bản thân
mình trong năm học cuối cấp THPT.
3. Gợi ý làm bài và nhắc nhở học sinh nộp bài đúng thời gian quy định.
----------------------- -----------------------
12
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
Tuần 3 (từ tiết 7 đến tiết 9).
Ngày soạn: 1.9.2008.
Tiết 7, 8:
Tuyên ngôn độc lập
Hồ chí minh
A. Mục tiêu bài học:
- Thấy rõ giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập.
mâu thuẫn với Liên Xô, Anh- Mỹ sẵn sàng nhân nh-
ợng để Pháp trở lại Đông Dơng. Khi đó, Pháp cũng
tung d luận: Đông Dơng là thuộc địa của Pháp, Pháp
có công khai hoá văn minh Đông Dơng. Khi Nhật
hàng đồng minh thì Pháp có quyền trở lại Đông D-
ơng.
+ Bản tuyên ngôn ra đời trong sự khao khát của
25 triệu đồng bào và lòng yêu nớc tha thiết của Bác.
* Mục đích sáng tác TNĐL:
- Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc trớc
13
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
Mục đích sáng tác TNĐL?
2. Bố cục:
Xác định bố cục của bản
TN?
3. Chủ đề:
Xác định chủ đề của văn
bản?
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở pháp lí cho bản
tuyên ngôn:
Hoạt động 2:
- HS đọc đoạn 1.
- Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Bác dựa vào cơ sở
pháp lí nào để viết tuyên
ngôn?
Nhóm 2: Tác dụng của việc
Bác sử dụng lời lẽ của hai
đang có âm mu xâm lợc Việt Nam. Việc trích dẫn
chứng tỏ Bác trân trọng những danh ngôn bất hủ
đồng thời chặn đứng âm mu trở lại xâm lợc nớc ta
của thực dân Pháp. Đây là nghệ thuật "lấy gậy ông
đập lng ông".
+ Ngời sử dụng từ "bất hủ", lẽ phải", "đã thuộc về
chân lí" không ai có thể chối cãi đợc. Cốt lõi vấn đề
là Bác nhấn mạnh quyền lợi vì con ngời, phù hợp với
khát vọng của ngời dân bị áp bức.
14
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
Nhóm 3: Sáng tạo của Bác
trong phần này? ý nghĩa
của điều đó?
Tiết 8:
2. Tố cáo tội ác của thực
dân, khẳng định chính
nghĩa của cách mạng Việt
Nam, tuyên bố thoát ly
quan hệ với thực dân:
Hoạt động 3: Học sinh đọc
đoạn 2.
GV gợi dẫn hs trả lời câu
hỏi.
a. Tố cáo tội ác của thực
dân:
Những chi tiết nào chứng
tỏ tội ác của bọn thực dân?
b. Khẳng định chính nghĩa
và thắng lợi của cách mạng
nhiều ngời Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ
tính mạng và tài sản cho họ".
- Chúng ta đủ sức làm cách mạng và đã giành đợc
thắng lợi bởi "sự thật từ mùa thu 1940 nớc ta...dân
chủ cộng hoà". Tự Pháp đã đánh mất quyền lợi của
mình.
- Cùng lúc, cách mạng Việt Nam đã lật đổ ba tầng
xiềng xích của ba thế lực thống trị: thực dân, phát xít
và triều đại phong kiến mục ruỗng.
- Chúng ta đã kiên cờng chống ách đô hộ của thực
dân hơn 80 năm, chống phát xít mấy năm nay nên
chúng ta có quyền hởng tự do đọc lập "Dân tộc đó
15
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
Bản tuyên ngôn đã tuyên
bố điều gì?
3. Lời tuyên ngôn độc lập:
Hoạt động 4: thảo luận
nhóm, GV gọi đại diện các
nhóm lên trình bày sau đó
nhận xét, bổ sung.
Bác khẳng định, tuyên bố
điều gì?
4. Nghệ thuật của bản
tuyên ngôn:
Hoạt động 5: Gv gợi dẫn hs
trả lời câu hỏi.
Đặc sắc nghệ thuật của
bản tuyên ngôn?
III. Tổng kết:
A. Mục tiêu bài học: nh tiết 5.
B. Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, GA.
C. Cách thức tiến hành: thuyết trình, thảo luận, thực hành.
D. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
16
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
I. Trách nhiệm giữ gìn
sự trong sáng của TV:
Hoạt động 1:
HS đọc - trả lời câu hỏi.
Nêu những yêu cầu cơ
bản để giữ gìn sự trong
sáng của TV?
II. Luyện tập:
Hoạt động 2: GV hớng
dẫn hs làm bài tập (dùng
hthức thảo luận).
Bài tập 2 (SGK)
Bài tập 3 (SGK).
Bài tập 4.
- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu
quý tiếng Việt, coi đó là "thứ của cải vô cùng lâu đời và
quý báu của dân tộc". Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc
lựa lời khi sử dụng tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói
phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
tạo ra những hình thức biểu hiện mới so với chuẩn mực
thì cũng cần tiến hành theo các phơng thức và quy tắc
vốn có của tiếng Việt. Có nh vậy mới diễn tả đợc rõ và
khiến cho ngời khác lĩnh hội đợc đúng ý của mình.
- Nh thế, trong sáng gồm hai phơng diện, nhng luôn có
quan hệ tơng tác.
* Phân tích và chữa lỗi:
a)Từ biến số đã có nghĩa biến đổi, nên không cần từ khả
17
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
III. Củng cố, dặn dò:
biến. Từ phóng tởng do ngời viết tự tạo ra, không rõ
nghĩa. Có thể đoán ý của ngời viết để chữa thành: Nhà
phê bình văn học ấy đa ra những số lợng khả biến,
những phỏng đoán những tởng tợng hoang đờng.
b) Dùng sai cách nói thông thờng là "cắn răng chịu đựng"
(chứ không phải là cắn răng không để chịu đựng). Chữa
thành: Chỉ một việc cắn răng chịu đựng đám ruồi vàng
cắn suốt ngày thì anh đã xứng đáng là một anh hùng.
c) Dùng từ về ở đầu câu khiến cho ranh giới các thành
phần câu không rõ ràng, ý câu không mạch lạc. Hai cách
chữa:
- Bỏ từ về: Xuất bản phẩm nớc ngoài có nội dung đồi
truỵ, phản động, (bằng tiếng nớc ngoài hoặc tiếng Việt)
đã xâm nhập vào thành phố dới nhiều dạng, trong đó có
băng cát-xét (những truyện đọc đêm khuya với nội dung
ma quái, kinh dị, xen lẫn nội dung chính trị xấu.
- Giữ từ về: Về xuất bản phẩm nớc ngoài, nhiều dạng có
nội ung đồi truỵ, phản động (bằng tiếng nớc ngoài hoặc
tiếng Vịêt) đã xâm nhập vào thành phố, trong đó có băng
1. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
Hoạt động 1 : HS đọc SGK,
GV dẫn dắt HS trả lời câu
hỏi.
Phần tiểu dẫn giới thiệu
nội dung gì? Nêu tóm tắt
những nội dung cơ bản?
1. Tác giả:
Trình bày những nét cơ
bản về tác giả?
2. Văn bản:
a. Hoàn cảnh, mục đích
sáng tác:
Nêu hoàn cảnh và mục
đích
sáng tác?
* Tác giả: (1906- 2000)
- Quê quán: Mộ Đức- Quảng Ngãi.
- Quá trình tham gia cách mạng: tham gia cách mạng
từ năm 1925... Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng
trong bộ máy chính trị của Đảng và nhà nớc.
- Các sáng tác tiêu biểu: Tổ quốc ta, nhân dân ta và
ngời nghệ sĩ, Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại
trong công cuộc cách mạng t tởng, văn hoá (1979).
Nh vậy Phạm văn Đồng là nhà hoạt động cách mạng
xuất sắc, ngời học trò, ngời đồng chí thân thiết của
nhìn và chiếm lĩnh tác gia NĐC.
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong
hoàn cảnh mất nớc để khẳng định bản lĩnh và lòng
yêu nớc của NĐC, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ của
nhà văn đất Đồng Nai. Đồng thời khôi phục giá trị
đích thực của tác phẩm LVTiên.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống,
giữa ngời nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời.
- Đặc biệt khơi dậy tin h thần yêu nớc, thơng nòi của
dân tộc.
* Bài viết chia làm ba đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu đến "một trăm năm". Cách nêu vấn
đề: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn
của nớc ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu
trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này.
- Đoạn 2: tiếp đó đến "Còn vì văn hay của Lục Vân
Tiên". Tác giả trình bày những đặc điểm về con ngời
và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Đoạn 3: còn lại- Nêu cao tác dụng của văn học và sứ
mạng lịch sử của ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá.
- Tác giả đa ra cách nhìn mới mẻ về NĐC:
+ So sánh. Liên tởng văn chơng NĐC nh "Vì sao có
ánh sáng khác thờng...thấy sáng". Đây là cái nhìn có
ý nghĩa khoa học nh một định hớng tìm hiểu về văn
chơng NĐC.
+ Nhận định "Văn chơng thầy đồ Chiểu...đống thóc
mẩy vàng". Đó là văn chơng đích thực. Đứng về một
vài điểm hình thức, câu thơ cha thật chau chuốt, mợt
mà...
+ mặt khác "Có ngời chỉ biết NĐC là tác giả của cuốn
ra luận cứ:
+ Sinh ra trên đất ĐNai hào phóng.
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nớc, khắp nơi
nổi dậy hởng ứng chiếu Cần vơng.
+ Bị mù cả hai mắt, NĐC viết thơ văn phục vụ cuoiọc
chiến đấu của đồng bào Nam Bộ ngay những ngày
đầu.
+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quý
của NĐC.
+ Thơ văn ghi lại lịch sử của thời khổ nhục nhng vĩ
đại.
+ Cuộc đời và hoạt động của NĐC là một tấm gơng
anh dũng.
+ Đất nớc và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí
tiết càng cao.
+ Cuộc đời thơ văn NĐC là của một chiến sĩ luôn hi
sinh phấn đấu vì nghĩa lớn. Thơ văn NĐC là thơ văn
chiến đấu...
+ Với NĐC cầm bút viết văn là một thiên chức. ÔNg
khinh miệt những kẻ lợi dụng văn chơng để làm việc
phi nghĩa
- Luận điểm đa ra có tính khái quát, bao trùm. Luận
cứ bao gồm lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có
sức cảm hoá. Giúp ngời đọc hiểu đúng, sâu sắc vấn
đề.
* Luận điểm hai là: "thơ văn yêu nớc của NĐC...suốt
hai mơi năm trời".
+ Tái hiện một thời kì đau thơng, khổ nhục nhng anh
dũng của dân tộc (NTPhơng...khiếp sợ và khâm
phục).
- Luận điểm là: "Đời sống và sự nghiệp...văn hoá và t
tởng".
Thực chất là rút ra bài học sâu sắc:
+ Đôi nén hơng lòng tởng nhớ con ngời quan g vinh
của dân tộc (nhắc nhở).
+ Mối quan hệ giữa văn học và đời sống.
+ Vai trò của ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hóa t t-
ởng.
- Nắm vững nội dung bài học
- Soạn tiết sau.
********************************************
Tiết 11.
Đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ
Nguyễn đình Thi
A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh:
- Nắm vững những nét cơ bản về tác giả.
- nắm đợc thời điểm ra đời của tiểu luận, quan niệm đúng đắn về thơ của NĐT.
- Thấy rõ những đặc sắc của bài viết về một vấn đề lí luận phức tạp...
B. Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, GA.
C. Cách thức tiến hành: hớng dẫn hs đọc, thuyết trình, thảo luận và trả lời câu hỏi.
D. Các bớc lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV Yêu cầu cần đạt
22
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
và HS
I. Tìm hiểu chung:
Hoạt động 1:
phê bình văn học...
- Các tác phẩm chính: Tiểu thuyết (Xung kích, Vào
lửa, Mặt trận trên cao...); Thơ (Ngời chiến sĩ, Bài thơ
Hắc Hải, Dòng sông trong xanh...), Kịch, tiểu luận...
* TP đợc viết tháng 9/1949, tại Việt Bắc khi có hội
nghị tranh luận văn nghệ (Kịch - Lộng Chơng; Văn-
Nguyễn Tuân; Thơ- Nguyễn Đình Thi).
* Mục đích: Nêu phơng châm cách mạng hoá t tởng,
quần chúng hoá sinh hoạt và nêu cao sáng tác theo
khuynh hớng chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa.
NĐT đã trình bày quan niệm của mình qua Mấy ý
nghĩ về thơ. Bài viết này sau đó đợc đa vào tập Mấy
vấn đề văn học.
* Có ba nội dung cơ bản:
- Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con ngời.
- Hai là: Hình ảnh, t tởng và tính chân thực trong thơ.
- Ba là: Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học nh
truyện, kịch, kí.
* Thơ là tiếng nói của tâm hồn con ngời:
- Đầu mối của thơ là tâm hồn con ngời
+ Trời xanh hôm nay nên thơ...hoặc thơ về trời xanh
+ Ma phùn buổi chiều...gặp buổi chiều ma.
Nguyễn Đình Thi kết luận: làm thơ, ấy là dùng lời và
dấu hiệu thay cho lời và chữ để thể hiện một trạng thái
tâm lí đang rung chuyển khác thờng. Làm thơ nghĩa là
tâm hồn phải rung động. Bài thơ là sợi dây truyền tình
cảm cho ngời đọc.
* Cảm xúc của con ngời bao giờ cũng dính liền với sự
23
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
mới lạ, nhng cũng ít khi đợc giới thiệu và phổ cập trong sáng tác cũng nh nghiên cứu
văn học ở Việt Nam.
- Thấy đợc đoạn trích này rất tiêu biểu cho sự kết hợp nhiều hình thức khác nhau
trong lối viết của truyện danh nhân.
B. Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV,GA.
C. Cách thức tiến hành: Thuyết trình, tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
Hoạt động 1: dẫn dắt hs
trả lời câu hỏi
1. Tác giả:
Nêu những nét cơ bản về
* Tác giả: (1881- 1942).
- Nhà văn áo gốc Do Thái.
- Học ở các trờng ĐH ở Béc- lin, ở Viên và đã hoàn
24
GIAO AN NGệế VAấN 12 (CHệễNG TRèNH CHUAN)
tác giả Xtê-phan Xvai-
gơ?
2. Đoạn trích:
a. Vị trí đoạn trích:
Xác định vị trí đoạn
trích?
b. Nội dung đoạn trích:
đề Đôt-xtôi-ep-xki, bao gồm 10 phần.
- ĐT nằm ở phần Bi kịch cuộc đời ông. Đt nằm ở phần
cuối.
_ phải trải qua khổ đau về bệnh tật, đói nghèo nhng với
tình yêu Tổ Quốc Đốt-xtôi-ep-xki đã vơn lên trong sự
sáng tạo nghệ thuật. Cuộc đời và tác phẩm của ông là
nguồn cổ vũ, động viên quần chúng lao động nghèo,
đoàn kết đứng lên lật ách cờng quyền. Ông đợc mọi lớp
ngời, mọi thế hệ tôn vinh.
* Đoạn trích chia làm ba phần nhỏ:
- Đoạn 1: Từ đầu đến "hàng thế kỉ dằn vặt". Nỗi khổ
vật chất, bệnh tật, nhng tình yêu nớc Nga đã giúp Đôt-
xtôi- ep - xki vơn lên.
- Đoạn 2: tiếp đó đến "bị hành khổ này". Sự thành công
trên trang sách.
- Đoạn 3: còn lại. Cái chết và tinh thần đoàn kết dân
tộc.
* Nỗi khổ về vật chất:
- Thể hiện qua thân thể ông sống leo lét:
+ không có tiền phải cầu xin từ những xa lạ và thấp
hèn.
+ không có tiền phải cầm cố, biết bao lần phải quỳ gối,
25