V
T
TR Ờ
V
T
I HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC THÙY DUNG
CHO VAY TIÊU DÙNG ỐI V I KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
T
NGÂN
V
Ổ
T
Ầ
–
ẦU T
V
S
TRẦ
CHO VAY TIÊU DÙNG ỐI V I KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
T
V
Ổ
T
Ầ
ẦU T
–
V
S
KHÓA LUẬN TỐT NGHI P
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ:7340201
Ờ
NG DẪN KHOA HỌC
VĂ TUẤN
TS.
TP. HỒ
cạnh đó vẫn tồn tại những mặt hạn chế của tình hình cho vay tiêu dùng mà BIDV Đông
Sài Gòn cần khai thác và đối mặt giải quyết để mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng một cách hiệu quả. Vì vậy, khóa luận đƣa ra những kiến nghị và giải pháp phù
hợp để BIDV Đông Sài Gòn khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình nhằm mở
rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh.
`ii
Abstract
Consumer loan plays a vital role in improving the quality of life and the level of
financial access for people, contributing to the stability and development of the
country's economy. Vietnam is considered as a potential market of consumer finance
with ideal conditions such as the development stage of economy, the scale of the
population is large with a high proportion of working age population. Tendency to
expand domestic consumption and increase income levels of polulation which are
favorable conditions to boost Vietnamese consumer loan market will continue to
develop effectively in the future.
Keeping up with the development trend of banking products and services,
consumer loan at BIDV Dong Saigon was also developed. The goal of this thesis is to
evaluate the situation in the consumer loan in branch, based on the system of
evaluation indicators for consumer loan and the factors (subjective and objective)
affect to consumer loan of commercial banks. Based on the theoretical basis and the
data collected from the branch, the author reviewed that consumer loan at BIDV Dong
Saigon had significant developments both in outstanding loans, the number of
customers and performance. However, the consumer loan of the branch has not really
matched with its potentials and advantages. In addition, there are some challenges of
consumer loan in BIDV Dong Saigon which are needed to exploit and deal with in
order to effectively expand consumer loan in the bank. Therefore, the thesis presents
cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ngân hàng của trƣờng
Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu, là
cơ sở để hoàn thành đề tài khóa luận. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trƣờng Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên
của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Đặc
biệt là các cán bộ của phòng Khách hàng cá nhân đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện khóa luận này.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn
nên bài khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc những đóng
góp ý kiến từ các thầy cô để bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Ngọc Thùy Dung
`v
M CL C
Tóm tắt ..............................................................................................................................i
Abstract ........................................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
Doanh số cho vay tiêu dùng....................................................................... 13
1.2.3.
Dƣ nợ cho vay tiêu dùng ............................................................................ 14
1.2.4.
Doanh thu lãi cho vay tiêu dùng ................................................................ 15
1.2.5.
Nợ xấu cho vay tiêu dùng .......................................................................... 15
1.3.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ................. 16
1.3.1.
Nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16
1.3.2.
Nhân tố khách quan ................................................................................... 18
1.4.
Kinh nghiệm về cho vay tiêu dùng tại một số nƣớc trên thế giới .................... 20
Thông tin chung về ngân hàng BIDV ........................................................ 28
2.1.2.
Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn ....................................... 29
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 30
2.1.4.
Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2017 ................................. 32
2.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn từ năm 2015
- 2017 .......................................................................................................................... 35
2.2.1.
Quy trình cho vay tiêu dùng ...................................................................... 35
2.2.2.
Sản phẩm cho vay tiêu dùng ...................................................................... 38
2.2.3. Hệ thống xếp hạng khoản vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại
BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn ............................................................................... 40
2.3.
Tình hình cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn .................... 42
Hạn chế ...................................................................................................... 52
`vii
Tóm tắt chƣơng 2 ........................................................................................................... 53
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN ............ 54
3.1.
Định hƣớng phát triển của BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn............................. 54
3.2. Một số kiến nghị và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV
– Chi nhánh Đông Sài Gòn ......................................................................................... 55
3.2.1.
Kiến nghị cho BIDV Đông Sài Gòn .......................................................... 55
3.2.2.
Kiến nghị cho hội sở BIDV ....................................................................... 60
Tóm tắt chƣơng 3 ........................................................................................................... 61
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 62
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
`viii
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
`ix
DANH M C BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô hình phân tích 7S McKinsey của BIDV Đông Sài Gòn
30
Bảng 2.2 Một số kết quả đạt đƣợc của BIDV Đông Sài Gòn
Bảng 2.10 Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 – 2017
43
Bảng 2.11 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 – 2017
44
Bảng 2.12 Cơ cấu cho vay tiêu dùng của BIDV giai đoạn 2015 – 2017
45
`x
DANH M C HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV
28
Hình 2.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn
47
Hình 2.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo
48
tiêu dùng và 30 triệu khách hàng dƣới chuẩn. Tuy nhiên, mặc dù với tiềm năng thị
trƣờng lớn nhƣng cho vay tiêu dùng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức, đặc biệt là mức
độ tiếp cận của ngƣời dân với các tổ chức tín dụng còn thấp. Ở Việt Nam, gần 47%
ngƣời dân vay tiền nhƣng trong số đó chỉ có 18,5% là vay từ các tổ chức tín dụng, còn
lại phần lớn là vay từ ngƣời thân, bạn bè hoặc các kênh không chính thức (Thanh Mai
2017). Hiện tƣợng này đã dẫn đến hệ lụy là sự xuất hiện của “tín dụng đen” cho vay
nặng lãi, gây ra nhiều vấn nạn nhức nhối cho xã hội. Hơn nữa những năm gần đây nhu
cầu tiêu dùng của ngƣời dân đã có nhiều sự thay đổi, đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải
`2
có những mô hình thay đổi phù hợp cùng với những giải pháp hợp lý để nâng cao sức
cạnh tranh trong thị trƣờng cho vay đầy tiềm năng này.
Thấy đƣợc những tiềm năng và thế mạnh của thị trƣờng cho vay tiêu dùng, các
ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đang tập trung nguồn lực để phát triển thị trƣờng này,
và ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng không ngoại lệ. Đặc
biệt là chi nhánh Đông Sài Gòn những năm gần đây đã không ngừng đẩy mạnh dƣ nợ
tín dụng tiêu dùng, từng bƣớc cải thiện quy trình, quy chế cho vay, giảm thiểu rủi ro tín
dụng. Tuy vậy về chính sách và quy chế cho vay tại chi nhánh vẫn còn những vƣớng
mắc nhất định, làm ảnh hƣởng đến khả năng tăng trƣởng tín dụng của chi nhánh. Từ
những lý do và thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài “Cho vay tiêu dùng đối với
khách hàng cá nhân tại ngân hàng T
nhánh ông Sài
ầu tư và hát triển Việt Nam – Chi
òn” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình, để từ
đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục khó khăn và đẩy mạnh tín dụng tiêu
này tập trung vào việc đánh giá khái quát thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Agribank trong giai đoạn từ năm 2011 - 2013, những nguyên nhân hạn chế trong cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này nhƣ:
Xây dựng chiến lƣợc cho vay tiêu dùng, mở rộng thị trƣờng cho vay, đa dạng hóa và
nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ,…
Nhìn chung các công trình này hầu hết đề cập đến cơ sở lý luận về cho vay tiêu
dùng, các hình thức cho vay tiêu dùng đƣợc các ngân hàng áp dụng trong giai đoạn
nghiên cứu, các chỉ tiêu giúp đánh giá cho vay tiêu dùng, tầm quan trọng và ý nghĩa
của cho vay tiêu dùng cũng nhƣ các thực trạng và xu thế cho vay tiêu dùng tại các ngân
hàng thƣơng mại ở Việt Nam trong giai đoạn đƣợc nghiên cứu.
Tuy nhiên các công trình chƣa đề cập sâu đến những giải pháp để mở rộng cho
vay tiêu dùng trong giai đoạn từ 2015 đến nay. Đây là khoản thời gian có nhiều sự đổi
mới trên thị trƣờng cho vay tiêu dùng, cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng đƣợc triển
khai đa dạng và phong phú hơn, nhu cầu vay của ngƣời dân cũng có sự thay đổi. Ngoài
ra, sự tham gia ngày càng nhiều của tổ chức tín dụng khác (công ty tài chính, công ty
`4
Fintech,…) làm gia tăng thêm tính cạnh tranh trên thị trƣờng này. Cùng với những dấu
hiệu tích cực của nền kinh tế nhƣ tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dƣ nợ đạt 18%
cán mốc hơn 1 triệu tỷ đồng trong năm 2017 (Ngọc Toàn 2018) và thu nhập bình quân
đầu ngƣời tại Việt Nam tiếp tục tăng trƣởng ổn định cho thấy rằng thị trƣờng cho vay
tiêu dùng sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong năm 2018. Do vậy cần có những giải pháp
phù hợp hơn để các ngân hàng thƣơng mại mở rộng mảng cho vay tiêu dùng trong
tƣơng lai.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.
Mục tiêu tổng quát
mở rộng cho vay tiêu dùng có thể đƣợc đánh giá qua những tiêu chí cơ bản nào?
-
Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn hiện nay?
-
Để mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn cần làm gì?
`5
5.
ối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn.
Phạm vi:
-
Nội dung: Đề tài đề cập đến nội dung cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay
tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn.
-
Không gian: Đề tài xem xét cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài
Gòn.
-
BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn thông qua hệ thống các tiêu chí đánh giá. Qua đó đề ra
`6
các giải pháp giúp cho BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn mở rộng và phát triển cho vay
tiêu dùng trong thời gian tới.
8. Kết cấu
Khóa luận có bố cục bao gồm 3 nội dung chính
Chƣơng 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại. Trong
chƣơng nay khóa luận tập trung vào việc trình bày các nội dung gồm: cơ sở lý thuyết
về cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu dùng để đánh giá cho vay tiêu dùng và các nhân tố
tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại, kinh nghiệm cho vay tiêu
dùng từ một số nƣớc trên thế giới.
Chƣơng 2: Thực trạng về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Chƣơng 2 sẽ giới thiệu tổng quan về
BIDV và chi nhánh Đông Sài Gòn. Tìm hiểu về quy trình cho vay tiêu dùng, sản phẩm
cho vay tiêu dùng và hệ thống xếp hạng khoản vay tiêu dùng đƣợc áp dụng ở BIDV
Đông Sài Gòn. Tác giả dựa vào các chỉ tiêu đã trình bày ở chƣơng 1 để đánh giá thực
trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2015 – 2017, từ đó tác
giả đƣa ra những đánh giá phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của cho vay tiêu
dùng tại BIDV Đông Sài Gòn.
Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Dựa vào các số liệu
đã đƣợc phân tích ở chƣơng 2 cùng với những định hƣớng phát triển của BIDV Đông
Sài Gòn trong tƣơng lai, trong chƣơng 3 tác giả sẽ đề xuất các kiến nghị và giải pháp
phù hợp giúp ngân hàng phát triển hoạt động cho vay này trong tƣơng lai.
`7
một khách hàng tại công ty tài chính đó không vƣợt quá 100.000.000 đồng (một trăm
triệu đồng). Mức tổng dƣ nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay
tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ô tô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó
theo quy định của pháp luật.”
Nhƣ vậy, cho vay tiêu dùng là mối quan hệ kinh tế giữa một bên là khách hàng
cá nhân và một bên là ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Cho vay tiêu
`8
dùng là sự phát triển tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, sự phát triển của cho vay
tiêu dùng cũng phản ánh tính hiệu quả của quá trình điều hành, quản lý và hoạt động
của hệ thống tài chính trong nƣớc. Có thể nói đây là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích
trong cuộc sống và có những tác động tích cực đến xã hội và nền kinh tế. Vì vậy những
năm gần đây, các ngân hàng thƣơng mại đang rất chú trọng mở rộng mảng cho vay này
để đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho ngân hàng.
1.1.2.
ặc điểm cho vay tiêu dùng
a. Quy mô
Cho vay tiêu dùng hƣớng đến nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình vì thế
lƣợng khách hàng của loại hình cho vay này khá lớn nhƣng các khoản vay thƣờng có
quy mô nhỏ và giá trị không cao (do khách hàng vay chủ yếu là để phục vụ nhu cầu chi
tiêu). Bên cạnh đó việc thu thập thông tin của nhóm khách hàng này dễ gặp khó khăn
vì chất lƣợng thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp khó xác định.
b. Chi phí
Chi phí của vay tiêu dùng cao do các khoản vay có quy mô nhỏ, kỳ hạn vay
ngắn nhƣng số lƣợng vay lớn, việc thu thập thông tin tài chính của khách hàng cũng
gặp nhiều khó khăn và không đảm bảo đƣợc tính chính xác nên dẫn đến các chi phí
Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức CVTD trong đó ngƣời đi vay vốn sẽ trả
nợ (gốc + lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phƣơng thức này thƣờng đƣợc áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập từng định kỳ của ngƣời đi vay không đủ để có thể thanh toán hết một lần số nợ
vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức CVTD trong đó tiền vay vốn sẽ
đƣợc khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng. Thƣờng thì các
khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ đƣợc cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với
thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép thấu chi
`10
dựa trên tài khoản vãng lai. Ở phƣơng thức cho vay này, thời gian tín dụng sẽ đƣợc
thỏa thuận trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng nhƣ thu nhập kiếm đƣợc từng thời
kỳ, khách hàng đƣợc ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạn mức tín dụng
và đƣợc trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn.
c. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do các doanh nghiệp, công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch
vụ cho ngƣời tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp
bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng và khách
hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành hoạt động cho vay hoặc thu nợ.
1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
a. Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng vẫn luôn là một trong những hình thức vay đƣợc các ngân
hàng chú trọng quan tâm vì tiềm năng của thị trƣờng này ở Việt Nam vẫn còn nhiều để
cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu nhập cho nhà sản xuất, tạo điểu kiện cho họ mở rộng
sản xuất kinh doanh và mở rộng thị phần.
d. Đối với nền kinh tế, xã hội
Cho vay tiêu dùng góp phần tạo cơ hội, điều kiện cho ngƣời dân tiếp cận và sử
dụng các sản phẩm và dịch vụ mới. Khi khách hàng sử dụng các sản phẩm CVTD có
thể giúp thỏa mãn nhu cầu chi tiêu trong hiện tại với khả năng thanh toán trong tƣơng
lai. Do vậy việc mở rộng CVTD giúp ngƣời dân có thêm nhiều cơ hội sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ mà hiện tại khả năng thanh toán của họ không thể đảm bảo, kích thích
nhu cầu chi tiêu của ngƣời dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Cho vay tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy ngƣời dân lao động, làm việc hăng say
và hiệu quả hơn, từ đó mang loại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất mở
`12
rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Đây là đòn bẩy giúp kích
thích hoạt động sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh đó, việc các
nhà sản xuất mở rộng thị phần kinh doanh, quy mô sản xuất cũng tạo thêm nhiều việc
làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập của ngƣời dân, góp phần phát triển đời sống xã
hội.
Ngoài ra, cho vay tiêu dùng giúp ngƣời dân tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng
hơn. Do vậy đây là yếu tố quang trọng góp phần loại bỏ hiện tƣợng “tín dụng đen” cho
vay nặng lãi, giúp giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
1.2.
Chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng tại NHTM đƣợc đánh giá là hiệu quả khi có sự gia tăng về
mặt quy mô, tỷ trọng của các khoản cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay nhƣng vẫn
đảm bảo đƣợc chất lƣợng dịch vụ cũng nhƣ kiểm soát đƣợc rủi ro trong hoạt động cho
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô CVTD tại ngân hàng, từ những dấu
hiệu về tăng (giảm) doanh số CVTD qua các năm sẽ phản ánh đƣợc xu thế của hoạt
động CVTD. Nếu chỉ tiêu này tăng cho thấy đƣợc tổng số tiền mà ngân hàng cho
khách hàng vay tiêu dùng qua các năm tăng, tức là hoạt động CVTD tại ngân hàng
đang đƣợc chú trọng mở rộng.
b. Tăng trƣởng doanh số cho vay tiêu dùng tƣơng đối
Giá trị tăng trƣởng doanh số tƣơng đối =
Doanh số CVTD năm t – Doanh số CVTD năm (t−1)
Doanh số CVTD năm (t−1)
(%)
Chỉ tiêu này phản ánh % tăng (giảm) doanh số CVTD và tốc độ tăng trƣởng của
doanh số CVTD qua các năm. Khi chỉ tiêu này tăng thể hiện tốc độ tăng trƣởng doanh
số CVTD đang tăng nhanh và hoạt động cho vay này đang đƣợc mở rộng. Việc xem
xét cả hai chỉ tiêu tăng trƣởng doanh số tuyệt đối và tƣơng đối là cần thiết để đảm bảo
cho hoạt động CVTD tại ngân hàng tăng cả về giá trị lẫn qui mô hoạt động.