đề cương ôn tập sinh 8. - Pdf 56

Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Chơng vii : bài tiết
Câu 1: Bài tiết là gì? Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể sống?
TL :1. Bài tiết là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi trờng các chất cặn bã do hoạt động TĐC của
tế bào thải ra và một số chất đợc đa vào cơ thể quá liều lợng, các chất độc...
2. Vai trò của bài tiết:
- Duy trì tính ổn định của môi trờng trong cơ thể
- Giúp cơ thể không bị nhiễm độc đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thờng
Câu 2 : Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm
nhiệm?
Các sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu
CO
2
Phổi ( Hệ hô hấp)
Mồ hôi Da
Nớc tiểu Thận ( hệ bài tiết nớc tiểu)
Câu 3 : Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào?
TL : Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu:
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm : thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nớc tiểu, gồm 2 quả thận, mỗi quả thận chứa
khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận ( thực chất là 1 búi mao mạch ), nang cầu thận (thực chất là
1 cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận ) và ống thận
Câu 4 : Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì? Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở
các đơn vị chức năng của thận?
1. Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là quá trình lọc máu để hình thành nớc tiểu đầu và
thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể
2. Quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:
Quá trình lọc máu
Gồm Quá tình hấp thụ lại
Quá trình bài tiết tiếp

Các chất đọc hại có trong
thức ăn, đồ uống, thức ăn
ôi thiu
ống thận bị tổn th-
ơng, làm việc kém
hiệu quả
+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiét tiếp bị giảm môi
trờng trong bị biến đổi TĐC bị rối loạn ảnh hởng
bất lợi tới sức khoẻ
+ ống thận bị tổn thơng nớc tiểu hoà thẳng vào
máu đầu độc cơ thể
Khẩu phần ăn không hợp
lí, các chất vô cơ và hữu
cơ kết tinh ở nồng độ cao
gây ra sỏi thận
Đờng dẫn nớc tiểu
bị tắc nghẽn
Gây bí tiểu -- > nguy hiểm đến tính mạng
Câu 7 : Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu. Giải thích cơ sở khoa
học của các thói quen đó?
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1
Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu
Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn,
quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất

- Các TB sắc tố ở tầng TB sống chống lại tác hại của tia tử ngoại
- Tuyến nhờn tiết chất nhờn chứa lizôzim có tác dụng diệt khuẩn
- Lớp mô liên kết bện chặt và lớp mỡ dới da có vai trò chống lại các tác động cơ học
2. Điều hoà thân nhiệt : nhờ tuyến mồ hôi, mao mạch dới da, cơ co chân lông, lớp mỡ
- Tuyến mồ hôi, mao mạch dới da, cơ co chân lông
+ Khi trời nóng : tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ mang theo 1 lợng nhiệt
của cơ thể ra môi trờng, mạch máu dới da dãn tăng khả năng toả nhiệt của cơ thể
+ Khi trời lạnh : mạch máu dới da co, da săn lại giảm khả năng mất nhiệt
- Lớp mỡ dới da có tác dụng cách nhiệt chống lạnh cho cơ thể
3. Cảm giác: nhờ các thụ quan về áp lực, nóng lạnh, đau đớn và các dây thần kinh tiếp nhận các
kích thích theo dây hớng tâm TƯTK -- > cảm giác tơng ứng
4. Bài tiết : nhờ tuyến mồ hôi và tuyến nhờn
5. Thẩm mĩ : Da tạo vẻ đẹp cho con ngời
Câu 3: Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
TL : Các biện pháp giữ vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó
Biện pháp Cơ sở khoa học
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Thờng xuyên tắm rửa, thay giặt
quần áo, chống làm xây xát,
chống bỏng, chống lây bệnh
ngoài da
1. Da bẩn
+ Tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm gây
bệnh, gây ngứa ngáy
+ Gây tắc các lỗ thoát của tuyến mồ hôi ảnh hởng đến sự điều hoà thân
nhiệt, làm tắc các lỗ tiết của tuyến nhờn có thể gây viêm chân lông
2. Da bị xây xớc tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn gây bệnh xâm
nhập vào da gây viêm tấy hoặc gây các bệnh về da
3. Da sạch : tăng khả năng diệt khuẩn

- Dẫn truyền : Là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
Câu 2 : Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng?
1. Xét về mặt cấu tạo
Não Chất xám
Bộ phận trung ơng
Tủy Chất trắng
Hệ thần kinh
Dây thần kinh
Bộ phận ngoại biên
Hạch thần kinh
2. Xét về mặt chức năng
Hệ thần kinh vận động : điều khiển hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức
Hệ thần kinh
Hệ thần kinh sinh dỡng : điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dỡng và cơ
quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức
Câu 3 : Nêu cấu tạo (ngoài, trong) của tủy sống ?
1. Cấu tạo ngoài
- Vị trí : nằm trong cột sống từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lng II
- Cấu tạo : dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lng), màu trắng, mềm. Đợc bao bọc bởi
3 lớp màng : màng cứng bảo vệ tủy ; màng nhện và màng nuôi nuôi dỡng tủy
2. Cấu tạo trong
- Chất xám nằm trong hình chữ H (do thân và sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ của các PXKĐK
- Chất trắng ở trong (gồm các sợi trục có bao miêlin) là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ trong
tủy sống với nhau và với não bộ
Câu 4 : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?
STT Cấu tạo Chức năng
Trụ não
+ Gồm : Não giữa
Hành não
Cầu não


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status