luận văn Kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam - Pdf 56

Tài liu lun vn kinh te1 of 63.

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o

bé tµi chÝnh

häc viÖn tµi chÝnh
  

TRẦN ANH QUANG

KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

hµ néi - 2019
Footer Page 1 of 63.


Ti liu lun vn kinh te2 of 63.

bộ giáo dục và đào tạo

bộ tài chính

học viện tài chính


TRN ANH QUANG


Footer Page 3 of 63.


ii

Tài liu lun vn kinh te4 of 63.

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Tập thể lãnh đạo, Thầy cô giáo và tập thể
cán bộ lãnh đạo Khoa sau đại học của Học viện Tài chính.
Tác giả đặc biệt muốn gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến nhà khoa học hướng dẫn là
PGS,TS. Nguyễn Mạnh Thiều, TS. Bùi Thị Thu Hương và sự khuyến khích, động viên
của thầy cô đã giúp tác giả tập trung vào đúng hướng, tự tin và kiên định hơn trong
nghiên cứu, giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin được gửi lời cám ơn đến các DNSX xi măng đã nhiệt tình, hợp tác
giúp tác giả thu thập được phiếu khảo sát và các dữ liệu sơ cấp khác.
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình đã tạo
điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện
Luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án

Trần Anh Quang

Footer Page 4 of 63.


Tài liu lun vn kinh te5 of 63.

iii

1.4.5. Bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh
nghiệp Việt Nam ............................................................................................................ 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 65
Footer Page 5 of 63.


Tài liu lun vn kinh te6 of 63.

iv

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM................... 66
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam .................................. 66
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt
Nam ............................................................................................................................... 66
2.1.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng tại Việt Nam ảnh hưởng đến kế toán chi phí
môi trường ..................................................................................................................... 68
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam
ảnh hưởng đến kế toán chi phí môi trường ..................................................................... 79
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam ......... 82
2.2. Thực trạng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam ............................................................................................................. 85
2.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường .......................................................... 85
2.2.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường ......................................... 89
2.2.3. Phương pháp xác định chi phí môi trường ........................................................... 91
2.2.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường .................................................................... 93
2.2.5. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường ................................... 96
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các
doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam .................................................................... 102
2.3.1. Nhân tố thái độ của các nhà quản lý .................................................................. 102

3.2.2. Phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp ............................................................ 127
3.2.3. Phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích ......................................................... 128
3.2.4. Phù hợp với quá trình toàn cầu hóa và phát triển bền vững ............................... 128
3.3. Giải pháp áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam ........................................................................................................... 128
3.3.1. Nhận diện, phân loại chi phí môi trường ............................................................ 129
3.3.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường ....................................... 131
3.3.3. Xây dựng phương pháp xác định chi phí môi trường .......................................... 132
3.3.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường .................................................................. 141
3.3.5. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường ................................. 150
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp................................................................................ 161
3.4.1. Về phía Nhà nước .............................................................................................. 161
3.4.2. Về phía các DNSX xi măng ................................................................................ 162
3.4.3. Về phía các tổ chức nghề nghiệp và đào tạo....................................................... 163
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 164
KẾT LUẬN

Footer Page 7 of 63.


vi

Tài liu lun vn kinh te8 of 63.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 8 of 63.

ABC


DNXM

DN xi măng

EA

Kế toán môi trường

ECA

Kế toán chi phí môi trường

ECMA

Kế toán quản trị chi phí môi trường

EMA

Kế toán quản trị môi trường

IASB

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IFAC

Liên đoàn kế toán quốc tế

IMA


TSCĐ

Tài sản cố định

UNCTAD

Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển

UNDSD

Ủy ban phát triển bền vững Liên Hiệp Quốc

USEPA

Cục bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ


Tài liu lun vn kinh te9 of 63.

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Phân bổ chi phí môi trường .................................................................................... 46
Hình 2.1: Kết quả tiêu thụ xi măng năm 2017 ....................................................................... 67
Hình 2.2 : Thị phần xi măng xuất khẩu của Việt Nam tại các thị trường ............................ 68
Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của KTCPMT trong DN ......................................................... 23
Sơ đồ 1.2: Dòng luân chuyển vật liệu trong DN ..................................................................... 36
Sơ đồ 1.3: Chu kỳ sống của sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .................................... 40
Sơ đồ 1.4: Tập hợp và phân bổ chi phí môi trường dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)......... 42
Sơ đồ 1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTCPMT ........................................... 60

Bảng 2.7: Tổng hợp CPMT phát sinh tại DN SX xi măng .................................................... 86
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp CPMT tại công ty cổ phần xi măng Vicem Hải Vân Năm 2017... 87
Bảng 2.9: Tiêu thức phân loại CPMT tại các DNSX xi măng ............................................... 88
Bảng 2.10: Các loại định mức đã được xây dựng tại các DN ................................................ 89
Bảng 2.11: Bảng chi phí định mức đơn vị công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ..................... 90
Bảng 2.12: Các loại dự toán đã được lập ............................................................................... 90
Bảng 2.13: Bảng CPMT trên các tài khoản 627, 642 tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Hải
Vân .......................................................................................................................................... 92
Bảng 2.14: Nhu cầu sử dụng thông tin CPMT nội bộ DN ..................................................... 96
Bảng 2.15: Tải lượng phát thải lò nung clanhke công ty xi măng Hoàng Thạch.................. 97
Bảng 2.16: Tải lượng phát thải lò nung clanhke công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ............ 97
Bảng 2.17: Tải lượng ô nhiễm trong quá trình sản xuất xi măng công ty cổ phần xi măng
Bỉm Sơn ................................................................................................................................... 98
Bảng 2.18: Các thông tin môi trường cần được cung cấp cho các đối tượng sử dụng ngoài
DN ............................................................................................................................................ 99
Bảng 2.19: Các thông tin CPMT cần được cung cấp ........................................................... 100
Bảng 2.20: Nguyên nhân dẫn đến bất cập trong công bố thông tin môi trường trên BCTC
trong các DNSX xi măng Việt Nam ...................................................................................... 101
Footer Page 10 of 63.


Tài liu lun vn kinh te11 of 63.

ix

Bảng 2.21: Nhân tố thái độ của các nhà quản lý tại BCC ................................................... 102
Bảng 2.22: Nhân tố hiệu quả tài chính tại BCC ................................................................... 104
Bảng 2.23: Nhân tố khả năng thu thập, xử lý thông tin tại BCC ........................................ 105
Bảng 2.24: Nhân tố áp lực từ bên ngoài tại BCC ................................................................. 108
Bảng 2.25: Nhân tố quản trị công ty tại BCC ...................................................................... 110

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là phát
triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn đề
kinh tế, môi trường và xã hội. Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các
quy định mang tính pháp lý để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên
nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời, cũng là để hạn chế tới mức tối
đa các hành vi vi phạm, hủy hoại, gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, chính những áp
lực từ sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc của khách hàng về hoạt động môi trường ngày
càng cao đối với sản phẩm; nhà đầu tư; người lao động, luật bảo vệ môi trường của
Chính phủ;... đòi hỏi doanh nghiệp (DN) phải thay đổi nhận thức về bảo vệ môi
trường, tiến tới thay đổi hành vi của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt
là áp dụng bộ máy quản lý môi trường tại DN, nâng cao năng lực tài chính để phát
triển hoạt động mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Trong xu thế xây dựng nền Kinh tế xanh do Liên hợp quốc phát động năm 2010,
Việt Nam cần có cách nhìn, tư duy mới trong lộ trình phát triển kinh tế đảm bảo tăng
trưởng kinh tế nhanh, ổn định và thân thiện với môi trường. Nhà nước cần quan tâm và
ban hành ngày càng nhiều các quy định mang tính pháp lý, để hạn chế sự khai thác quá
mức nguồn tài nguyên thiên nhiên, phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội đồng thời
hạn chế tối đa các hành vi vi phạm, huỷ hoại môi trường, gây ô nhiễm môi trường
đồng thời cũng cần có những hướng dẫn cụ thể việc áp dụng kế toán chi phí môi
trường (KTCPMT) trong các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) tạo điều kiện cho các DN
phát triển nhanh và bền vững.
Thực tế cho thấy hiện nay ngành sản xuất xi măng là một trong những ngành tiêu
tốn nguồn tài nguyên thiên nhiên lớn, có tiềm năng hủy hoại môi trường và sức khỏe
con người nhưng lại là sản phẩm có tính cấp thiết song hành với nhịp độ phát triển
kinh tế xã hội ở Việt Nam. Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, ngành sản xuất xi măng
Việt Nam là một trong số các ngành gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có thị trường khá
rộng nhưng các DNSX xi măng phải cạnh tranh gay gắt với nhau, nhất là trong giai
đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Ngành sản xuất xi măng Việt Nam hiện nay

nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: nhận diện, phân loại, các phương
pháp xác định chi phí môi trường, cung cấp và sử dụng thông tin chi phí môi trường…
- Một số nghiên cứu của USEPA (1995); UNDSD (2001); METI (2002); IFAC
(2005)… đã đưa ra nhiều khái niệm CPMT nhưng hiện nay chưa có một khái niệm nào
được thống nhất thừa nhận. Theo USEPA (1995) để đưa ra khái niệm về CPMT tùy thuộc
vào mục đích cũng như phụ thuộc vào mức độ và phạm vi của việc sử dụng, ứng dụng
thông tin về chi phí của công ty đó. Theo UNDSD (2001), CPMT bao gồm chi phí nội bộ
DN và chi phí bên ngoài có liên quan đến tổn hại môi trường và bảo vệ môi trường. Trong
đó, CPMT được giới hạn là chi phí nội bộ và được nhận diện gồm các loại là chi phí xử lý
chất thải, chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí thu mua vật liệu dùng
cho sản xuất đầu ra phi sản phẩm, chi phí chế biến của đầu ra phi sản phẩm. Từ cách phân
loại này UNDSD đưa ra qui trình và nguyên tắc cho việc phân bổ theo hoạt động, xác
Footer Page 13 of 63.


Tài liu lun vn kinh te14 of 63.

3

định CPMT theo dòng vật liệu, hướng dẫn về việc tính toán và lập báo cáo CPMT hàng
năm của công ty theo khoản mục chi phí, chi tiết theo yếu tố.

- Về các phương pháp xác định CPMT gồm có các nghiên cứu:
+ Để phục vụ cho mục tiêu phân tích chi phí gồm các phương pháp: KTCPMT
theo dòng vật liệu (MFCA) (Kreuze và Newel, 1994; Schaltegger và Buritt, 2000;
UNDSD, 2001; Strobel và Redman, 2002; Bộ Môi trường Đức, 2003; IFAC, 2005;
METI, 2002, 2007), KTCPMT đầy đủ (Epstein,1996b; CICA, 1997; Bebbington et al,
2001), KTCPMT theo chu kỳ sống (Kreuze và Newel, 1994; Schaltegger và Buritt,
2000; Parker.L.D, 2000). Các nghiên cứu về KTCPMT theo dòng vật liệu đều cho
rằng MFCA là bức tranh toàn cảnh và tích hợp về việc sử dụng vật liệu. Theo phương


Các nghiên cứu lý thuyết về phương pháp xác định CPMT đã chỉ ra rằng các
phương pháp trên khác nhau về phạm vi chi phí được xác định do đó cũng được sử
dụng cho các mục tiêu khác nhau trong DN. Trong đó, MFCA được coi là phương
pháp phù hợp nhất để xác định CPMT trong các DNSX sử dụng nhiều vật liệu.
- Luận án “Nghiên cứu mô hình quản lý và hạch toán CPMT trong DN khai
thác than Việt Nam (2010) của Bùi Thị Thu Thủy đã chỉ ra lý luận về KTCPMT, xây
dựng mô hình quản lý CPMT cho DN khai thác than theo 3 nhóm hoạt động (Hoạt
động bảo vệ môi trường trực tiếp; Hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý khoáng sản;
Hoạt động khác), áp dụng mô hình đã đề xuất để tính toán một đơn vị khai thác than,
làm rõ các CPMT trước đây bị ẩn trong tài khoản chung, xác định lại giá thành sản
phẩm có tính đến yếu tố môi trường. Tuy nhiên, một số hạn chế của nghiên cứu đó là
chưa chỉ ra được khoảng trống nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu chưa rõ ràng,
chưa có một cơ sở lý thuyết đầy đủ bởi mới chỉ phân loại CPMT theo hoạt động, chưa
đề cập đến báo cáo môi trường, chưa có các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả môi trường,
chưa đưa ra phương pháp xác định CPMT phù hợp, chưa chỉ ra được 2 loại thông tin
môi trường hiện vật và tiền tệ có vai trò như thế nào đối với quản lý chi phí. Ngoài ra,
thực trạng và giải pháp của đề tài tập trung vào quản lý môi trường hơn là kế toán quản
lý môi trường, kinh nghiệm về KTCPMT trên thế giới chưa được trình bày.
- Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị CPMT trong các DNSX gạch tại Việt
Nam" (2017) của Lê Thị Tâm. Luận án tập trung nghiên cứu về kế toán quản trị CPMT
(ECMA) như là công cụ hữu ích cho nhà quản trị DN để gia tăng lợi ích kinh tế và cải
thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Nghiên cứu được
thực hiện trong DNSX gạch bởi đây là lĩnh vực sản xuất gây ra tác động lớn đến môi
trường. Luận án tổng hợp khung lý thuyết về ECMA trong DN bao gồm khái niệm,
thông tin chi phí môi trường, nhận diện chi phí môi trường, các phương pháp sử dụng
để xác định, đo lường chi phí môi trường, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường,
lập báo cáo chi phí môi trường. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước, luận án kế
thừa và phát triển các thang đo về thực hành ECMA đồng thời đánh giá thực trạng áp
dụng ECMA trong DNSX gạch thông qua kết quả nghiên cứu định lượng và định tính.

khoa học và phù hợp cho các nguyên tắc và phương hướng áp dụng kế toán quản trị
CPMT trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn PVN trên cơ sở nhận diện bối
cảnh mà hệ thống kế toán quản trị CPMT của các DN thuộc PVN đang tồn tại và phát
triển. Đề xuất các giải pháp đồng bộ đảm bảo tính khoa học và khả thi, có định hướng
trước mắt và lâu dài, nhằm vào các nội dung mới có tính then chốt quyết định đến tính
hữu ích của thông tin kế toán quản trị CPMT cho mục tiêu kiểm soát chi phí và ra
quyết định của nhà quản trị trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn PVN
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững như: Nhận diện, xác định và báo cáo về chi phí
môi trường. Đồng thời đưa ra kiến nghị với các cơ quan liên quan tạo điều kiện thực
hiện các giải pháp đó.
Footer Page 16 of 63.


Tài liu lun vn kinh te17 of 63.

6

- Luận án: "Kế toán quản trị CPMT trong các DNSX thép tại Việt Nam" (2017)
của Nguyễn Thị Nga. Luận án đã nghiên cứu, tổng hợp khung lý thuyết về kế toán
quản trị CPMT (ECMA) bao gồm: Nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây
dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, phương pháp xác định chi phí môi
trường, xây dựng báo cáo ECMA và xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường.
Bên cạnh đó, luận án đã nghiên cứu về cơ sở lý thuyết của các nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng ECMA trong DN căn cứ trên ba lý thuyết là lý thuyết khuếch tán của
những đổi mới, lý thuyết bất định và lý thuyết thể chế. Đồng thời, luận án cũng xây
dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ECMA trong các
DNSX (DNSX) thép tại Việt Nam. Từ đó đưa ra một số đề xuất mới rút ra từ kết quả
nghiên cứu. Tuy nhiên nhân tố vai trò của bộ phận kế toán quản trị chỉ có được hai
biến quan sát, không đủ theo qui định là có ba biến quan sát nên không thể thực hiện
được đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha (Đinh Phi Hổ, 2011);

đáng kể liên quan đến môi trường như chi phí sửa chữa, đền bù, chi phí khắc phục sự cố
và chi phí dọn dẹp, xử lý trong các vụ tai nạn, hủy hoại môi trường sinh thái, môi trường
sống.
- Bài viết: “Nhận diện CPMT trong giá thành sản phẩm tại DN sản xuất” của Hồ
Thị Vinh (2019). Bài viết đưa ra cái nhìn tổng quát về chi phí môi trường, việc nhận
diện CPMT và xác định CPMT trong giá thành sản phẩm ở các DN sản xuất. Hầu hết
các nhà lãnh đạo DN đều đồng ý rằng mục tiêu chính của nền kinh tế là phát triển bền
vững. Tính bền vững đòi hỏi các công ty phải phấn đấu về hiệu quả sinh thái, nhưng
họ chỉ có thể đo lường bằng cách tạo ra thông tin chính xác về cả chi phí, doanh thu
môi trường và hiện trạng môi trường. CPMT là một trong nhiều loại khác nhau của chi
phí mà DN phải chịu trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Bàn đến thông tin của BCTC đề cập đến vấn đề môi trường, hai tác giả Võ Văn
Nhị và Nguyễn Ngọc Dung của ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra những
hạn chế của BCTC trong các DN về việc phản ánh các thông tin phi tài chính về môi
trường, về các vấn đề xã hội; tính chất “không trọng yếu” của các thông tin về những
vấn đề môi trường, xã hội. Qua bài viết “Các hạn chế từ khuôn mẫu chung cho việc
ghi nhận và trình bày BCTC của DN trong mối liên hệ với môi trường và bảo vệ môi
trường”, các tác giả cũng đã nhấn mạnh vai trò thông tin kế toán đặc biệt là thông tin
trên BCTC liên quan đến các vấn đề môi trường, xã hội của DN. Đây chính là nguyên
nhân cho các DN chỉ biết lợi nhuận của mình mà cố tình quên trách nhiệm với môi
trường, với xã hội.
2.2. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí môi
trường
- Bài viết: “The decision to disclose environmental information: a research
review and agenda” (Advances in Accounting, volume 21, 83-111) năm 2005 của tác
giả Lee và Hutchison nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới các quyết định về công
khai các thông tin môi trường bên cạnh các thông tin tài chính của DN. Các nhân tố
như (i) luật pháp, (ii) áp lực xã hội, (iii) đặc điểm của DN, (iv) chi phí – lợi ích, và (v)
Footer Page 18 of 63.


giao thành công giữa các hệ thống cũ và mới; sự thay đổi nhanh chóng trong môi
trường kinh doanh.
- Qian & Burritt (2009) dựa vào Lý thuyết bất định, tiến hành phỏng vấn sâu 12
nhà quản lý môi trường đại diện cho 12 cơ quan chính quyền địa phương của New
South Wales, Úc để khám phá 3 nhân tố (tính không chắc chắn của môi trường, chiến
lược môi trường tích cực và tính phức tạp của hoạt động quản lý và tái chế chất thải)
Footer Page 19 of 63.


Tài liu lun vn kinh te20 of 63.

9

cho thực hành ECMA. Nghiên cứu chỉ ra rằng tính không chắc chắn của môi trường
quản lý chất thải chẳng hạn như sự thay đổi của thị trường tái chế và sự giảm bớt
không gian bãi rác cung cấp động lực cho nhà quản lý chất thải liên kết thông tin
KTCPMT vào việc lập kế hoạch và ra quyết định. Nghiên cứu cũng tiết lộ chiến lược
quản lý chất thải tích cực sẽ dẫn đến việc thu thập và sử dụng thông tin trường nhằm
đáp ứng mục tiêu chiến lược đã được thiết lập. Ngoài ra, tính phức tạp hoạt động quản
lý và tái chế chất thải được xem như là mối quan tâm để xác định và cải tiến hệ thống
ECMA.
- Nghiên cứu của Jamil et al (2014) khảo sát các yếu tố và các rào cản ảnh
hưởng đến việc thực hành kế toán quản trị môi trường tại các DN vừa và nhỏ tại
Malaysia. Lý thuyết thể chế được sử dụng để giải thích cho việc áp dụng kế toán quản
trị môi trường tại các DN này. Kết quả chỉ ra rằng hầu hết các công ty đều phân bổ
ngân sách cho các hoạt động môi trường và thực hành kế toán quản trị môi trường trên
khía cạnh phi tiền tệ. Nghiên cứu này chỉ ra rằng tính cưỡng chế là nhân tố chủ đạo
dẫn đến việc thực hành kế toán quản trị môi trường, hạn chế về tài chính và thiếu
hướng dẫn là những rào cản chính ảnh hưởng đến mức độ thực hiện kế toán quản trị
môi trường tại các DN này. Do đó, các rào cản đối với quá trình phát triển kế toán

Từ việc xem xét và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án đã
tìm ra khoảng trống trong các nghiên cứu trước về KTCPMT, cụ thể:
(1) Mặc dù đã có một số nghiên cứu về KTCPMT song các nghiên cứu đó mới
chỉ đi sâu vào một hoặc một số khía cạnh, công cụ của KTCPMT mà chưa có một
khung lý thuyết toàn diện, tổng thể về KTCPMT.
(2) Các tài liệu hướng dẫn và các công trình nghiên cứu về KTCPMT trên thế
giới đã mang lại tri thức mới, thiết lập một công cụ quản trị DN hiệu quả, phù hợp với
xu thế hướng đến tính bền vững của các DN. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã thực hiện ở
các DNSX nói chung nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về KTCPMT trong
các DNSX xi măng tại Việt Nam. Mỗi ngành sản xuất có một qui trình sản xuất khác
nhau, sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu khác nhau và do vậy hoạt động môi trường cũng
khác nhau. Đối với ngành xi măng đây được coi là lĩnh vực sản xuất gây ra nhiều tác
động tiêu cực đến môi trường và điều này dẫn đến CPMT tạo ra là đáng kể.
(3) Nhìn chung các nghiên cứu về CPMT đều tập trung chủ yếu vào nội dung
KTQT chưa đề cập nhiều đến nội dung KTTC
(4) Hầu hết các nghiên cứu chưa đề cập đến nội dung ghi nhận KTCPMT; nhu
cầu sử dụng thông tin CPMT và thực trạng công bố thông tin CPMT cho các đối tượng
bên trong và ngoài DN
Các khoảng trống trong nghiên cứu giúp đưa ra định hướng cho luận án là tập
trung nghiên cứu về KTCPMT trong các DNSX xi măng Việt Nam, xem xét mức độ
áp dụng KTCPMT của các DNSX xi măng Việt Nam. Các kết quả và kết luận nghiên
cứu sẽ tạo nên cơ sở vững chắc để luận án đưa ra giải pháp và khuyến nghị áp dụng
KTCPMT cho các DNSX xi măng Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Footer Page 21 of 63.


Tài liu lun vn kinh te22 of 63.

11

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian: Theo Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số
Footer Page 22 of 63.


Tài liu lun vn kinh te23 of 63.

12

1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ, đến hết năm 2015 sẽ hoàn
thành việc chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay. Hiện tại,
theo số liệu khảo sát của Bộ Xây dựng, tất cả các DNSX xi măng có các nhà máy sản
xuất xi măng theo công nghệ lò đứng trên toàn quốc đã dừng sản xuất hoặc chuyển đổi
sang công nghệ lò quay theo đúng Quy hoạch 1488 của Chính phủ. Vì vậy luận án lựa
chọn nghiên cứu và khảo sát thực tế tất cả các DNSX xi măng Việt Nam sử dụng công
nghệ lò quay phương pháp khô, với số lượng mẫu là 54 DN, kết quả khảo sát thu được
là của 54 DN, trong đó có 45 DN trả lời đầy đủ các câu hỏi khảo sát và đảm bảo tính
hợp lệ. 45 DN được lấy kết quả khảo sát nghiên cứu gồm: 37 công ty cổ phần chiếm
82,23%; 8 công ty TNHH chiếm 17,77%.
+ Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018.
6. Phương pháp và trình tự nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu tác giả chủ yếu sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính cho từng nội dung nghiên cứu. Đây là phương
pháp được tác giả tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của môi trường
kinh doanh nơi nghiên cứu được tiến hành từ quan điểm của người nghiên cứu.
Phương pháp này được sử dụng do chủ thể nghiên cứu mới và muốn tìm hiểu mối
quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn.
Phương pháp tra cứu tài liệu:

Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập thông qua điều tra khảo sát, phỏng vấn
sâu và nghiên cứu điển hình tại các DN.
- Khảo sát: Đối tượng khảo sát bằng phiếu điều tra được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên trong DN: Đối tượng khảo sát trong
nhóm này là các nhà quản trị, kế toán trưởng DN. Mục đích khảo sát nhóm này nhằm
tìm hiểu quy mô và đặc điểm bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ, thực
trạng KTCPMT và nhu cầu cung cấp và sử dụng thông tin KTCPMT phục vụ cho
công tác quản trị nội bộ trong các DNSX xi măng Việt Nam. Phiếu khảo sát được
thiết kế và gửi thông qua email sử dụng công cụ google drive, qua đường bưu điện và
phát trực tiếp bằng bản in. Số lượng phiếu phát ra là 54 phiếu, số phiếu thu về 54
phiếu trong đó sử dụng được kết quả trong nghiên cứu là 45 phiếu.
+ Nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài DN: Đối tượng được khảo sát là
các cán bộ tín dụng cấp cao của các ngân hàng; nhân viên thực hiện nhiệm vụ liên
quan đến vấn đề môi trường tại các Chi cục Bảo vệ môi trường, Cục thống kê, Sở Kế
hoạch và đầu tư trên địa bàn các tỉnh Hải Dương, Hà Nam, Thanh Hóa, Đà Nẵng.
Tổng số phiếu khảo sát đã gửi là 60 phiếu, số phiếu khảo sát hợp lệ sử dụng để phân
tích kết quả là 45 phiếu. Mục đích khảo sát của nhóm này nhằm tìm hiểu nhu cầu cung
cấp thông tin về KTCPMT cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài DN
- Phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp trung tâm của nghiên cứu định
tính, phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc được lựa chọn do sự linh hoạt và khả
Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn kinh te25 of 63.

14

năng khám phá các chủ đề mới từ người được phỏng vấn (Esterberg, 2001). Ngoài ra,
tác giả đã xác định được những thông tin cơ bản cần thu thập, do vậy để tiết kiệm thời

Footer Page 25 of 63.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status