TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
LÂM HOÀNG KHA
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG
NGHIÊN CỨU HẠN HÁN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG
NGHIÊN CỨU HẠN HÁN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
Sinh viên thực hiện: Lâm Hoàng Kha
Khóa: 2012 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Thị Thu Hiền
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016
MSSV: 0150100017
4.2. Phương pháp viễn thám ................................................................................. 6
4.3. Phương pháp GIS .......................................................................................... 6
4.4. Phương pháp khảo sát thực địa ...................................................................... 6
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................. 7
TỔNG QUAN .......................................................................................................... 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................ 7
1.1.1. Hạn hán và đặc trưng của hạn hán .............................................................. 7
1.1.2. Nguyên nhân hạn hán ................................................................................. 8
1.1.3. Tác hại của hạn hán .................................................................................... 9
1.1.4. Tình hình hạn hán tại Việt Nam trong những năm gần đây: ....................... 9
1.1.5. Ảnh hưởng của hạn hán tại khu vực tỉnh Bình Thuận những năm qua ..... 11
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ....................................... 13
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 13
1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................ 18
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.................................... 19
1.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước ...................................................................... 19
1.3.2. Các nghiên cứu trong nước ....................................................................... 20
1.4. TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÁM ................................................................ 22
1.4.1. Giới thiệu sơ lược về viễn thám................................................................ 22
1.4.2. Tổng quan về ảnh vệ tinh LANDSAT và ảnh MODIS ............................. 23
1.4.3. Vệ tinh đo đạc lượng mưa nhiệt đới TRMM (Tropical Rainfall Measuring
Mission) .......................................................................................................... 24
ii
1.5. TỔNG QUAN VỀ GIS................................................................................ 25
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................27
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................27
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ................................................... 27
2.1.1. Dữ liệu lượng mưa.................................................................................... 27
: Đại học sư phạm
GIS
: Geography Information System
GVHD
: Giảng viên hướng dẫn
JAXA
: Japan Aerospace Exploration Agency
KTTV
: Khí tượng thủy văn
LST
: Land Surface Temperature
NASA
: National Aeronautics and Space Administration
NDVI
: Normalized Difference Vegetation Index
Hình 2.6. Dấu hiệu nhiệt ở một số kiểu thảm phủ........................................................ 33
Hình 2.7. Sơ đồ tóm tắt quy trình tính chỉ số khô hạn TVDI ....................................... 34
Hình 2.8. Tam giác không gian nhiệt độ bề mặt và chỉ số NDVI ................................ 39
Bảng 3.1. Lượng mưa nội suy từ vệ tinh TRMM cho Bình Thuận qua các năm……..42
Bảng 3.2. Lượng bốc thoát hơi nước toàn tỉnh Bình Thuận qua các năm .................... 44
Bảng 3.3 .Thống kê số hàng/cột (Path/Row) của 3 ảnh ............................................... 44
Bảng 3.4. Diện tích các mức độ khô hạn trên địa bàn toàn tỉnh Bình Thuận ............... 55
Bảng 3.5. Tỉ lệ diện tích hạn hán ngưỡng rất nặng từng huyện so với tổng diện tích tỉnh
qua các năm (%) .......................................................................................................... 65
Bảng 3.6. Mô tả sơ bộ thực tế một số vị trí khảo sát .................................................... 67
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ tóm tắt nội dung và quy trình thực hiện đề tài ........................................ 5
Hình 1.1.Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận ......................................................................... 13
Hình 1.2. Các nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ....................................... 16
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quy trình xử lý dữ liệu lượng mưa ......................................... 27
Hình 2.2. Vị trí các điểm đo mưa từ vệ tinh TRMM tại tỉnh Bình Thuận .................... 28
Hình 2.3. Giá trị bốc thoát hơi nước toàn cầu năm 2014 từ ảnh MODIS ..................... 29
Hình 2.4. Sơ đồ tóm tắt quy trình xử lý dữ liệu bốc thoát hơi nước ............................. 29
Hình 2.5. Sơ đồ tóm tắt quy trình xử lý ảnh viễn thám Landsat................................... 30
Hình 2.6. Dấu hiệu nhiệt ở một số kiểu thảm phủ........................................................ 33
Hình 2.7. Sơ đồ tóm tắt quy trình tính chỉ số khô hạn TVDI ....................................... 34
Hình 2.8. Tam giác không gian nhiệt độ bề mặt và chỉ số NDVI ................................ 39
Hình 3.1. Lượng mưa tỉnh Bình Thuận năm 2000 ....................................................... 41
Hình 3.2. Lượng bốc thoát hơi nước tỉnh Bình Thuận năm 2000 ................................ 43
Hình 3.3. Diện tích khu vực tỉnh được ghép từ 3 ảnh Landsat ..................................... 45
Hình 3.4. Ảnh sau khi nắn chỉnh và cắt theo ranh giới tỉnh Bình Thuận ..................... 45
Hạn hán và sa mạc hóa tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng gay gắt và trên diện
rộng, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế cũng như các vấn đề về môi trường, sinh thái và
xã hội...Trong sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, Bình Thuận nói riêng và khu vực Nam
Trung Bộ nói chung được cả nước biết đến là vùng chịu nhiều tác động nhất cả nước,
làm cho khí hậy tại khu vực này khá khắc nghiệt. Phần lớn dân cư trong tỉnh sống chủ
yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản. Vào mùa khô, tình
trạng nắng nóng kéo dài, lượng mưa quá ít dẫn đến thiếu nước phục vụ cho sản xuất sinh
hoạt diễn ra thường xuyên gây thiệt hại lớn đến đời sống kinh tế và cuộc sống của người
dân. Nghiên cứu này nhằm tìm ra một phương pháp đánh giá hạn bằng cách sử dụng dữ
liệu khí tượng từ vệ tinh để tính toán các chỉ số phục vụ đánh giá hạn hán như: chỉ số
cácn cân nước K, chỉ số thảm thực vật khô TVDI với sự kết hợp giữa nhiệt độ bề mặt
đất LST và chỉ số thực vật chuẩn hóa NDVI. Các dữ liệu sử dụng được lấy từ vệ tinh
như ảnh LANDSAT, lượng bốc hơi từ ảnh MODIS và lượng mưa từ hệ thống đo mưa
toàn cầu TRMM. Kết quả tính toán từ các chỉ số được phân chia theo các ngưỡng của
từng mức độ để đánh giá khô hạn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận một số thời kì từ năm
1998 đến năm 2016. Từ đó thành lập bản đồ phân vùng hạn hán để cung cấp thông tin
cần thiết cho công tác chuẩn bị giải pháp giảm thiểu tác động, phân phối nguồn nước
hợp lý và cảnh báo các vùng có nguy cơ xảy ra cháy rừng. Qua kết quả phân vùng dựa
trên chỉ số khô hạn TVDI, hạn hán đều xảy ra nghiêm trọng vào mùa khô các thời kì bao
gồm các năm 2002, 2005, 2011 và 2015 nghiên cứu, chỉ số ngưỡng hạn nằm trong mức
cảnh báo từ nặng đến rất nặng đều chiếm hơn 50% diện tích toàn tỉnh và có xu hướng
ngày càng mở rộng về quy mô và mức độ do hiện tượng hoang mạc hóa. Mùa khô năm
2016, diện tích hạn nặng chiếm 47 % diện tích, nhiều sông hồ trên địa bàn tỉnh bị khô
kiệt. Các tương tác giữa đại dương và khí quyển cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức độ
hạn tại khu vực, cụ thể vào năm 1998 hạn xảy ra nghiêm trọng kết hợp với hiện tượng
El Nino đã làm phần lớn diện tích tỉnh (>82%) nằm trong ngưỡng hạn nặng gây thiệt
hại rất lớn đối với kinh tế tỉnh.
Từ khóa: Hạn hán ở Bình Thuận, chỉ số khô hạn TVDI, chỉ số thực vật NDVI,
nhiệt độ bề mặt LST, chỉ số thực vật NDVI, ứng dụng viễn thám
Nguồn ảnh vệ tinh LANDSAT được khai thác hoàn toàn miễn phí từ trang web
Cục Khảo sát địa chất Mỹ (USGS) với 2 bộ cảm được thiết kế, cải thiện hiệu suất và độ
tin cậy cao lên đến 90% (sai số lần lượt là 12m và 41m) có thể thu nhận 400 cảnh/ ngày
(đối với LANDSAT 8) sẽ cung cấp thông tin chi tiết bề mặt Trái Đất, giúp người dùng
2
nhận những thông tin quan trọng trong nhiều lĩnh vực như quản lý năng lượng và nước,
theo dõi rừng, giám sát tài nguyên môi trường, quy hoạch đô thị, khắc phục thảm họa
và lĩnh vực nông nghiệp. Với độ phân giải không gian 30m hoặc 60m (ở LANDSAT 8
có kênh toàn sắc với độ phân giải lên tới 15m), ảnh LANDSAT sẽ thể hiện những thông
tin rõ ràng hơn về sự thay đổi độ ẩm bề mặt so với ảnh MODIS vì độ phân giải không
gian của ảnh này khá thấp và không thích hợp cho các nghiên cứu chi tiết. Ngoài ra,
nguồn ảnh LANDSAT còn được ứng dụng rất nhiều trong quá trình học, nghiên cứu đề
tài cấp sinh viên, là nguồn ảnh dễ sử dụng và ứng dụng rộng rãi.
Hiện tại khu vực Nam Trung Bộ, đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận đang
chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề từ quá trình khô hạn. Về mùa khô, tình trạng thiếu nước
phục vụ sản xuất, sinh hoạt của người dân Bình Thuận xảy ra trên diện rộng, về mùa
khô nhiều nhà máy thiếu nước đã ngừng hoạt động, cắt giảm nhiều diện tích đất trồng
trọt do thiếu nước tưới gây thiệt hại lớn về kinh tế và đời sống người dân. Ngoài ra vấn
đề khô hạn kéo dài dẫn đến quá trình xâm nhập mặn gia tăng, do thiếu nước đẩy mặn,
làm đời sống kinh tế khu vực càng thêm khó khăn.
Việc sử dụng các số liệu từ các vệ tinh quan trắc Trái đất rất có ích và rất đáng
được quan tâm, các dữ liệu vệ tinh viễn thám luôn có sẵn và có thể được sử dụng để
phát hiện sự khởi đầu của khô hạn, cả về thời gian và mức độ khô hạn. Đặc biệt là mức
độ chi tiết của kết quả được thể hiện trên toàn vùng, hiệu quả hơn so với chỉ số đo tại
điểm quan trắc, viễn thám có thể được xem là phương pháp thay thế ưu việt cho phương
pháp đo đạc từ các trạm quan trắc khí tượng hiện nay. Trước những lợi ích từ nguồn dữ
liệu vệ tinh, GIS và tính cấp thiết của hạn hán đang xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến tỉnh Bình Thuận, sinh viên đã thực hiện đề tài "Ứng dụng viễn thám và GIS trong
khô
giữa NDVI và LST
hạn
Tính chỉ số khô hạn
TVDI
Đánh giá hạn hán từ
các chỉ số
Đề xuất giải pháp
Thành lập bản đồ
phân vùng khô hạn
Hình 1. Sơ đồ tóm tắt nội dung và quy trình thực hiện đề tài
5
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu khu vực nghiên cứu từ các trang
web chính thống, cục thống kê...
Các tài liệu nghiên cứu về hạn hán trong và ngoài nước từ các tạp chí, báo cáo
khoa học, các sách giáo trình, kỷ yếu khoa học...
Thu thập dữ liệu bản đồ: hành chính, địa hình...bằng phương pháp kế thừa từ các
bản đồ thành lập trước đó hoặc tải từ các web cung cấp bản đồ
Dữ liệu ảnh vệ tinh LANDSAT một số thời kì từ USGS
4.2. Phương pháp viễn thám
thiệt hại nặng nề thứ 3 sau lũ lụt và bão có xu hướng ngày càng trên diện rộng, và khó
kiểm soát hơn do tác động của biến đổi khí hậu.
b. Đặc trưng của hạn hán: Hạn hán được đặc trưng bởi cường độ, thời gian và
sự trải rộng theo không gian của hạn hán. Khác với các loại thiên tai như lũ, bão… hạn
hán tác động thường tích lũy một cách chậm chạp trong khoảng thời gian dài và có thể
kéo dài trong một giai đoạn nhất định. Theo tác giả Wilhite (2000), hạn hán khác với
các thảm họa tự nhiên khác theo các khía cạnh quan trọng sau:
- Không tồn tại định nghĩa chung về hạn hán.
- Thời gian hạn dao động từ vài tháng đến vài năm, vùng trung tâm và vùng xung
quanh bị ảnh hưởng bởi hạn hán có thể thay đổi theo thời gian.
- Hạn hán có sự khởi đầu chậm, là hiện tượng từ từ, dẫn đến khó có thể xác định
thời gian bắt đầu và kết thúc hạn.
- Phạm vi không gian của hạn hán thường lớn hơn nhiều so với các thảm họa
khác, do đó các ảnh hưởng của hạn thường trải dài trên nhiều vùng địa lý lớn.
Hơn nữa, hạn xảy ra với tần suất thay đổi gần như ở tất cả các vùng trên toàn cầu,
các tác động của hạn đến nhiều lĩnh vực cũng khác nhau theo không gian và thời gian.
Như vậy để có được một định nghĩa chung nhất về hạn hán thì rất khó.
7
1.1.2. Nguyên nhân hạn hán
a. Nguyên nhân khách quan
Theo Nguyễn Đức Ngữ (2002), hạn hán xảy ra do thời tiết bất thường gây nên
hiện tượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt lượng mưa:
- Do mưa quá ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh
năm, đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn.
- Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình
nhiều năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng
mưa nhiều.
gắt ở các tỉnh Nam Trung Bộ. Sự quay trở lại của hiện tượng El Nino đã là thực tế, nhiều
giải pháp đối phó với nắng hạn đang được đặt ra tại nhiều địa phương.
Đến kinh tế: gây thiệt hại nghiêm trọng đến ngành nông nghiệp trên khu vực hạn,
đặc biệt là ngành trồng trọt, chăn nuôi, làm giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích
gieo trồng, sản lượng cây trồng và tăng chi phí sản xuất nông nghiệp.
Đến môi trường, hệ sinh thái: phá hủy môi trường sống của nhiều loài động thực
vật, có thể làm suy thoái môi trường đất, nước, không khí do thiếu hụt nguồn nước, làm
tăng nguy cơ cháy rừng xói mòn đất. Khô hạn kéo dài sẽ làm quá trình xâm nhập mặn
gia tăng, ảnh hưởng lớn đến diện tích sản xuất nông nghiệp do thiếu nguồn nước ngọt
để đẩy mặn. Các tác động này có thể kéo dài khó có thể khôi phục được.
Đến đời sống con người: người dân thiếu nước sinh hoạt, sản xuất, giảm thu nhập
lao động nông nghiệp dẫn đến chất lượng cuộc sống suy giảm, người dân còn phải gánh
chịu nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, thảm họa dịch bệnh.
Đến chính trị - xã hội: có thể gây các xung đột xã hội về nguồn nước, các vần đề
môi trường, di cư, an sinh xã hội…
1.1.4. Tình hình hạn hán tại Việt Nam trong những năm gần đây:
Nghiên cứu về hạn hán ở Việt Nam trong khoảng 30 năm trở lại đây nhận thấy
một số đặc điểm đáng chú ý như sau: Có 60% thời kỳ hạn rơi vào các vụ Đông Xuân,
12% số kỳ hạn rơi vào các vụ Hè Thu. Khi thời kỳ khô hạn kéo dài thường dẫn tới hiện
tượng cháy rừng cao, đe dọa sự sụt giảm đa dạng sinh học, lượng nước, xói mòn đất và
ảnh hưởng xấu tới môi trường. Có một liên quan cho thấy số năm bị hạn thường trùng
với thời kỳ xuất hiện hiện tượng El Nino (1997-1998). Các năm này lượng mưa sụt giảm
trầm trọng và gây thiệt hại cho nhiều vùng trồng lúa, hoa màu và cà phê. Có thể nêu các
ví dụ điển hình về thiệt hại do hạn hán gây ra những năm gần đây ở như sau:
9
Hạn năm 1992, hạn nặng ở miền Trung và đồng bằng Nam Bộ đã làm cho
6.000ha rừng đặc dụng ở Quảng Nam - Đà Nẵng bị cháy, 300.000ha lúa hè thu ở Nam
nhiều năm, có nơi tới 60-90%; mực nước nhiều nơi đạt mức thấp nhất lịch sử như sông
Hồng, sông Mã, sông cả, sông Ba…Nguồn nước sông suy giảm, mực nước xuống mức
thấp lịch sử gây thiếu nước sản xuất nông nghiệp, mặn xâm nhập sâu vào cửa sông. Tình
trạng dòng chảy thiếu hụt kết hợp với khô nóng dẫn đến hạn hán nghiêm trọng xảy ra
trên diện rộng, nhiều nơi còn nghiêm trọng hơn đợt nóng lịch sử năm 1998.
Những năm qua, Nhà nước đã ưu tiên thực hiện nhiều giải pháp phòng chống hạn
hán nhờ đó đã giảm thiểu thiệt hại do hạn hán gây ra. Tuy nhiên, tình hình hạn hán diễn
biến ngày càng phức tạp, đặc biệt do biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ làm thiên tai hạn hán
gay gắt hơn.
1.1.5. Ảnh hưởng của hạn hán tại khu vực tỉnh Bình Thuận những năm qua
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, trồng trọt
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất do quá trình biến đổi khí hậu, hiện tượng El Nino thường xuyên ảnh hưởng đến
khu vực. Hạn ở Bình Thuận chủ yếu xảy ra ở vụ hè thu và vụ mùa và tương đối gay gắt.
trong 24 năm có đến 18 năm có lúa hè thu và 14 năm có vụ mùa bị hạn trên một tỷ lệ
dịện tích tương đối cao. Những năm thuộc loại hạn hặng ở Bình Thuận là 1998 và 2002
(hạn vụ đông xuân).
Do hiện tượng nóng lên của khí hậu toàn cầu, những năm gần đây quá trình hoang
mạc hóa tại khu vực Nam Trung Bộ diễn ra mạnh mẽ. Tại Bình Thuận, diện tích đất
nông nghiệp liên tục giảm, đất cát và đồi cát ven biển chiếm đến 16% diện tích tự nhiên
của toàn tỉnh. Do đặc điểm tự nhiên cùng với điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế, vùng
đất cát ven biển Bình Thuận đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như thiếu nước
tưới, cát bay, cát chảy và đặc biệt là sa mạc hóa trầm trọng gây ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống người dân khu vực.
Từ đầu vụ Đông Xuân 2015 – 2016 đến nay, tình hình hạn hán diễn ra hết sức
gay gắt trên địa bàn tỉnh, dẫn đến tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và dân sinh,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống nhân dân. Theo số liệu từ Sở NN & PTNT, đối
với sản xuất nông nghiệp đã cắt giảm 15.423 ha so với diện tích gieo trồng do không đủ
súc. Đối với nước sinh hoạt, toàn tỉnh có 90.000 nhân khẩu thiếu nước sinh hoạt. Đặc
biệt tại huyện Hàm Tân có 10/10 xã, thị trấn với 40.000 nhân khẩu thiếu nước sinh hoạt
trầm trọng từ cuối tháng 02 năm 2016, phải mua nước từ tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Trước tình hình diễn biến hạn ngày càng gay gắt và thường xuyên của hạn hán
tại khu vực, không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà trước hết là đời sống người dân khu
vực hạn được ưu tiên đặt lên hàng đầu.
12
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Bình Thuận là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam có toạ
độ địa lý 107°24’- 108°23’ kinh độ Đông, 10°33’N - 11°33’ vĩ độ Bắc, với bờ biển dài
192km từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa-Vũng
Tàu). Phía bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây giáp
tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tỉnh lỵ của Bình Thuận là
thành phố Phan Thiết, cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km.
Hình 1.1.Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận
13
Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 7.924 km2. Với các đơn vị hành chính bao gồm
thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và các huyện: Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Hàm
Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong và huyện đảo Phú Quý.
b. Địa hình
Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp
ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, chiều rộng khoảng 95 km, nơi hẹp nhất 32
mưa: từ tháng 5 đến tháng 10; Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ
Lượng bức xạ dồi dào làm nhiệt độ tại địa bàn khá ấm, phân bố khá đều giữa các
tháng đã góp phần quan trọng quyết định tính chất nhiệt đới gió mùa của tỉnh Bình
Thuận. Nhiệt độ trung bình trong năm 26-27oC, trung bình năm cao nhất 30-32 oC biên
độ nhiệt ngày và đêm 8-9% và tổng nhiệt năm trên 93000C
Lượng mưa
Mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hằng năm, chiếm 85% lượng mưa cả
năm. Lượng mưa hằng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phía nam, bình quân dao
động từ 800-1200mm
Số giờ nắng
Bình Thuận nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm có thời gian chiếu sáng dài. Tổng số
giờ nắng hằng năm thay đổi theo địa hình: vùng ven biển 2900-3000 giờ/năm, vùng
trung du từ 2500 – 2600 giờ/năm. Mùa mưa số giờ nắng bình quân trong ngày từ 7 -8
giờ, mùa khô lên tới 9 – 10 giờ, tháng nắng nhiều nhất là tháng 3 và ít nhất là tháng 7.
Lượng bốc hơi, độ ẩm
Lượng bốc hơi nước tiềm năng tại Bình Thuận khá cao, đặc biệt là tại 2 huyện
phía Bắc Tuy Phong và Bắc Bình.
- Lượng bốc hơi trung bình 1250 – 1450 mm/năm, lượng bốc hơi lớn hơn
4mm/ngày vào mùa khô và 1,5 – 2mm/ngày vào mùa mưa.
- Độ ẩm trung bình 75 – 85%.
d. Mạng lưới thủy văn
Bình Thuận có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái
Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích lưu vực
9.880 km2, các đoạn sông qua Bình Thuận có tổng chiều dài 663 km, trong đó có sông
Cà Ty (76 km), sông La Ngà (74 km), sông Quao (63 km), sông Lòng Sông (43 km),
sông Phan (40 km), sông Mao (29 km) và sông Luỹ (25 km) rất thuận tiện để phát triển
hệ thống công trình thủy lợi. Nguồn nước mặt hàng năm của tỉnh khoảng 5,4 tỉ m3 (riêng
15
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư Bình Thuận năm 2012)
Hình 1.2. Các nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Tuy
Phong đến Hàm Tân, diện tích là 146,5 nghìn ha (18,3% diện tích đất toàn tỉnh);
16