BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
N
H
TẾ
H
U
Ế
DƯƠNG TRỌNG NHÂN
KI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
Ọ
C
CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ MỸ THO,
Ư
Ờ
N
TẾ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
N
H
CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ MỸ THO,
H
Ọ
C
KI
TỈNH TIỀN GIANG
MÃ SỐ: 8 31 01 10
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
Dương Trọng Nhân
i
LỜI CẢM ƠN
Nội vụ và các ngành chuyên môn thành phố Mỹ Tho đã luôn giúp đỡ, động viên và
Ọ
C
tạo những điều kiện thuận lợi trong học tập và nghiên cứu giúp tác giả hoàn thành
H
chương trình cao học Quản lý kinh tế.
ẠI
Và cuối cùng là Cán bộ công chức và người dân ở các địa phương xã Thới
Đ
Sơn, phường 4, phường 5 đã cung cấp những số liệu quý báu, những thông tin cần
G
thiết, kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
N
Xin chân thành cảm ơn!
Ư
Ờ
H
lượng đội ngũ CBCC cấp xã, phường ở thành phố Mỹ Tho, luận văn đề xuất một số
TẾ
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, phường tại địa bàn nghiên
cứu trong thời gian tới.
N
H
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, phường ở thành
KI
phố Mỹ Tho, bao gồm cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn.
Ọ
C
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp mô tả thống kê.
H
- Phương pháp phân tích kinh tế.
ẠI
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CB
Cán bộ
CC
Công chức
CBCC
Cán bộ công chức
CĐ
Cao đẳng
H
TẾ
H
U
Ế
Chữ viết tắt
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ ....................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. xi
Ế
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
U
1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã, phường 5
Đ
1.1.1. Một số khái niệm...............................................................................................5
G
1.1.2. Phân loại cán bộ, công chức..............................................................................6
N
1.1.3. Vai trò, đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ...................8
Ờ
1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ..................................11
Ư
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ......11
TR
1.2.1. Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ............................................................................11
1.2.2. Nâng cao thể lực..............................................................................................12
1.2.3. Nâng cao trí lực ...............................................................................................13
1.2.4. Nâng cao tâm lực.............................................................................................16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
2.1.1.2 Về văn hoá-xã hội .........................................................................................26
N
H
2.1.1.3 Về Kinh tế…………..……...………………………………………………27
KI
2.1.1.4 Nguồn nhân lực .............................................................................................28
2.1.2. Giới thiệu bộ máy tổ chức cấp xã, phường ở thành phố Mỹ Tho ...................28
Ọ
C
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ở thành phố
H
Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang ........................................................................................30
ẠI
2.2.1. Công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã, phường ...............30
Đ
2.2.2. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã, phường................................31
G
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................70
Chương 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG.....71
3.1. Yêu cầu và mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
phường ở thành phố Mỹ Tho ....................................................................................71
Ế
3.1.1, Yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ở
U
thành phố Mỹ Tho trong giai đoạn hiện nay .............................................................71
H
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ở
TẾ
thành phố Mỹ Tho .....................................................................................................71
N
H
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ở
thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .........................................................................72
KI
3.1.6 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc ..........................................79
TR
Ư
3.17 Tổ chức thi tuyển một số chức danh CBCC cấp xã, phường………………...79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................80
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................82
1. Kết luận .................................................................................................................82
2. Kiến nghị ...............................................................................................................82
2.1 Đối Trung ương...................................................................................................82
2.2 Đối với tỉnh Tiền Giang và thành phố Mỹ Tho ..................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................85
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
vii
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN
TR
Ư
Ờ
N
DANH MỤC BẢNG
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tp Mỹ Tho giai đoạn 2015-2017......27
Bảng 2.2:
Cơ cấu kinh tế của Tp Mỹ Tho giai đoạn 2015-2017 .........................28
Bảng 2.3:
Tình hình cán bộ, công chức cấp xã, phường ở Tp Mỹ Tho năm 2017
.............................................................................................................29
Bảng 2.4:
Kết quả tuyển dụng công chức cấp xã, phường ở Tp Mỹ Tho giai đoạn
2015- 2017...........................................................................................32
Bảng 2.5:
Số lượng Cán bộ, công chức cấp xã, phường ở Tp Mỹ Tho được đào
tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2015-2017 ...................................................34
Bảng 2.6:
Kết quả đánh giá, xếp loại Cán bộ, công chức cấp xã, phường ở Tp
Mỹ Tho giai đoạn 2015- 2017.............................................................37
Bảng 2.7:
Số lượng Cán bộ, công chức cấp xã, phường ở Tp Mỹ Tho giai đoạn
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.1:
Trình độ Lý luận chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã, phường ở Tp
Bảng 2.19:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của CBCC ..................52
Bảng 2.20:
Đánh giá mức độ hài lòng đối với vị trí công tác của CBCC .............53
Bảng 2.21:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của CBCC ..................54
Bảng 2.22:
Đánh giá mức độ hài lòng đối với quyền lợi và chính sách đãi ngộ của
CBCC ..................................................................................................55
Bảng 2.23:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của CBCC ..................56
Bảng 2.24:
Đánh giá mức độ hài lòng đối với chính sách quản lý, sử dụng của CBCC57
Bảng 2.25:
Đánh giá về khối lượng công việc hiện tại của CBCC .......................58
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.18:
x
DANH MỤC HÌNH
U
Ế
Hình 2.1:
xi
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) chính quyền cấp xã, phường là lực lượng
nòng cốt trong tổ chức, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư và khai
thác tiềm năng của địa phương để phát triển kinh tế- xã hội. Xây dựng đội ngũ
CBCC có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan
Ế
liêu, tham nhũng, lãng phí, tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn,
U
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, có
H
tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa
TẾ
G
Đối với thành phố Mỹ Tho là thành phố loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang với
Ờ
N
vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỷ thuật của tỉnh. Để phát huy
Ư
tốt vai trò đó, đòi hỏi thành phố Mỹ Tho phải có đội ngũ nhân lực chất lượng, đáp
TR
ứng các yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế và sự vận động, phát triển không
ngừng của xã hội, đặc biệt là đảm bảo chất lượng đội ngũ CBCC, bởi họ là những
người đi đầu, những người giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực
hiện mọi quyết định của các cấp lãnh đạo và hiện thực hóa sự lãnh đạo, quản lý của
Đảng và Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở các cấp cơ sở. Trong
những năm qua, đội ngũ CBCC ở thành phố Mỹ Tho luôn được kiện toàn, chất
lượng đội ngũ được nâng lên rõ rệt phần nào đã đáp ứng được những đòi hỏi của
thời kỳ hội nhập, phát triển kinh tế.Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã,
phường ở thành phố Mỹ Tho còn một số hạn chế như: Một bộ phận CBCC chưa đáp
1
ứng được yêu cầu của công việc, việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiển công
việc của đội ngũ CBCC chưa mang lại hiệu quả cao; chưa thu hút được CBCC có
Ọ
C
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề chất lượng
H
CBCC cấp xã, phường.
ẠI
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, phường ở
Đ
thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
G
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã,
Ờ
N
phường ở thành phố Mỹ Tho trong thời gian tới.
Ư
trình, tạp chí, website…
H
- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập trên cơ sở khảo sát ý kiến của 02 đối tượng
TẾ
liên quan đến vấn đề nghiên cứu là: CBCC xã, phường và người dân trên địa bàn
thông qua Phiếu khảo sát được thiết kế sẵn. Do trong nghiên cứu này chủ yếu sử
N
H
dụng công cụ thống kê mô tả để phân tích kết quả khảo sát ý kiến, nên số lượng
KI
mẫu khảo sát đối với mỗi đối tượng được xác định cụ thể như sau:
Ọ
C
+ Khảo sát ý kiến 30 cán bộ (CB) và 38 công chức (CC) cấp xã, phường ở 03
xã, phường đại diện trên địa bàn thành phố Mỹ Tho (bao gồm: xã Thới Sơn, phường
H
4 và phường 5) với mục đích để lấy ý kiến đánh giá của họ về sự hài lòng đối với
sánh đánh giá sự biến động giữa các chỉ tiêu theo thời gian. Ngoài ra, luận văn sử
dụng phương pháp chuyên gia nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia để thu
thập thêm thông tin làm căn cứ cho việc đề xuất giải pháp.
3
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận-kiến nghị, Nội dung nghiên cứu của luận
văn được kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ công chức nhà
nước cấp xã, phường.
+ Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
phường ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
+ Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ế
*Cán bộ:
U
Theo Luật Cán bộ, công chức ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 ( Luật
H
CBCC – 2008) quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn,
TẾ
bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản
N
H
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thị xã, thành phố thuộc
KI
tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
Ọ
C
nhà nước.”[30]
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam)
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
5
1.1.1.2. Công chức và công chức cấp xã
* Công chức:
Theo Luật CBCC - 2008 thì công chức được hiểu là:“Công chức là công dân
Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
U
Ế
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,
H
lương từ ngân sách nhà nước. Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý và có các
G
- Trưởng Công an
Ờ
N
- Chỉ huy trưởng Quân sự
Ư
- Văn phòng - thống kê
TR
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc
địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)
- Tài chính - kế toán
- Tư pháp - hộ tịch
- Văn hóa - xã hội
1.1.2. Phân loại cán bộ, công chức
1.1.2.1. Phân loại cán bộ
Tùy góc độ và mục tiêu xem xét có thể phân loại đội ngũ CB thành các nhóm
khác nhau:
6
KI
liền với việc thiết lập đường lối, chính sách. Còn “quản lý” dùng để chỉ khả năng tổ
Ọ
C
chức, xác định mục tiêu cụ thể để thi hành các đường lối chính sách ấy.
H
+ Nhóm chuyên gia: gồm những người giỏi một nghề, một ngành, có trình độ
ẠI
lý thuyết cao và năng lực hành động thực tiễn, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, giải
Đ
quyết một vấn đề lý luận hay thực hành. Đây là nhóm nhân lực bậc cao của xã hội,
G
có vai trò như một bộ phận, mũi nhọn của sự phát triển.
Ờ
N
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
U
Ế
nhiệm càng nặng nề.
TẾ
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ: là những người được trao thẩm quyền
N
H
nhất định trong phạm vi công tác của mình để thừa hành công việc, thi hành công
vụ nhân danh quyền lực nhà nước. Trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ
KI
được giao, họ tham mưu cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý hành chính và có
Ọ
C
thể họ là người trực tiếp thực hiện các quyết định hành chính đó.
H
hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn và tiếp thu
nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực tiễn của cuộc
sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, là một trong những nguồn lực quan trọng
trong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
8
- Đội ngũ CBCC cấp xã có vị trí, vai trò quyết định trong việc triển khai tổ
chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước tại cơ sở. Thông qua họ mà ý Đảng, lòng dân tạo thành một khối
thống nhất, làm cho Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng nhân dân,
củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh
động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận động nhân
dân của đội ngũ CBCC cấp xã.
U
Ế
- Cán bộ, công chức cấp xã là một bộ phận trong đội ngũ CBCC nhà nước có
H
số lượng lớn và vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ
TẾ
máy nhà nước nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng. CBCC cấp xã cũng là
các mục tiêu về kinh tế- xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở.
Ờ
N
1.1.3.2. Đặc điểm
Ư
Cán bộ, công chức cấp xã là một bộ phận của đội ngũ CBCC được tạo nên từ
TR
hai nguồn chính là bầu cử và tuyển dụng. Do các tổ chức hành chính nhà nước có
cấu trúc thứ bậc, thực hiện các chức năng đa dạng, phức tạp nên CBCC cấp xã cũng
có những đặc trưng cơ bản giống các đối tượng CBCC khác, đó là:
- Cán bộ, công chức là nhân tố chủ yếu, nhân tố hàng đầu đóng góp vào sự
tồn tại, phát triển của cơ quan, tổ chức. Đồng thời họ chịu sự ràng buộc theo những
nguyên tắc và khuôn khổ nhất định do tổ chức đặt ra;
- Cán bộ, công chức mang tính Đảng, tính giai cấp rõ rệt và sản phẩm của họ
là các quyết định quản lý; CBCC là những người được hưởng lương từ ngân sách
nhà nước; là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công vụ và được Nhà
9
nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng và yên
tâm thực thi công vụ.
- Đội ngũ CBCC hoạt động mang tính chất ổn định, ít chịu biến động nhằm
duy trì tính ổn định, liên tục của nền hành chính; họ được bảo hộ bằng quy định
C
Thứ hai, tính ổn định, liên tục công tác của CBCC cấp xã không giống như
H
CBCC từ cấp huyện trở lên đến Trung ương. Cán bộ chủ chốt được bầu cử cấp xã
ẠI
như tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân… hết nhiệm kỳ nếu không
Đ
trúng cử thì việc sắp xếp, bố trí công tác về cơ bản không giống như CBCC khác.
G
Khi hết nhiệm kỳ thôi không đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua đào
Ờ
N
tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vị trí
Ư
khác, được chuyển hướng theo chế độ công chức; số còn lại, do không đủ tiêu
H
trí lực của từng cá nhân. Chất lượng của từng CBCC là yếu tố cơ bản tạo nên chất
TẾ
lượng của cả đội ngũ. Từ những đặc điểm trên có thể khái niệm: Chất lượng đội ngũ
N
H
CBCC cấp xã là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh
thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ
KI
năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cán bộ công chức và cơ cấu, số
Ọ
C
lượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
H
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường
ẠI
1.2.1. Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ
11
- Đủ về số lượng: thực hiện tốt công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực, công
tác tuyển dụng, để tuyển dụng đúng người đúng việc, đáp ứng nhu cầu, tiêu chuẩn
chức danh và số lượng, cơ cấu công chức.
- Hợp lý về mặt cơ cấu: Với một cơ cấu công chức hợp lý sẽ giúp cho việc
xác định biên chế một cách phù hợp và hiệu quả, giúp nhà quản lý tiến hành hoạt
động tuyển dụng, bố trí quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, quản lý CBCC phù hợp, sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đơn vị, tạo điều kiện cho CBCC yên tâm thực
hiện nhiệm vụ, tạo môi trường văn hóa tốt trong cơ quan, đơn vị. Cơ cấu đội ngũ
U
Ế
CBCC hợp lý trước hết cần đảm bảo sự hài hòa về độ tuổi. Bên cạnh đó cơ cấu
H
CBCC cấp xã, phường cần quan tâm đến cơ cấu về giới tính, dân tộc, tôn giáo,
TẾ
ngạch công chức, ngành nghề trình độ đào tạo. Đào tạo bồi dưỡng CBCC nữ làm
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
KI
1.2.2. Nâng cao thể lực
CBCC, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.
Ư
Nâng cao thể lực bao gồm việc nâng cao sức khỏe, thể chất của nguồn nhân
TR
lực. Sức khỏe không chỉ biểu hiện chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng rất
lớn đến chất lượng công việc. Sức khỏe này hàm chứa khỏe cả thể chất và tinh thần
của nguồn nhân lực.
Việc nâng cao thể lực của đội ngũ CBCC cấp xã, phường nói riêng và đội
ngũ CBCC nói chung là một yêu cầu cần thiết. Nâng cao thể lực cho đội ngũ CBCC
cấp xã, phường được biểu hiện ở việc nâng cao chất lượng môi trường làm việc, an
toàn trong khi làm việc và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho đội
ngũ CBCC, bao gồm các tiêu chí:
- Sức khỏe thể hiện sự dẻo dai về thể lực của nguồn nhân lực trong quá trình
12