Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang lê minh xuân, huyện bình chánh thành phố hồ chí minh - Pdf 56

LỜI CẢM ƠN
Trải qua một thời gian dài thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự
quan tâm giúp đỡ to lớn của Cha Mẹ, Thầy Cô, và bạn bè. Bằng tất cả tấm lòng, em
xin bày chân thành cám ơn đến tất cả mọi ngƣời.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Môi trƣờng và Tài nguyên, thầy
Th.S Trần Văn Thanh, các Anh Chị trong phòng Quản lý Môi trƣờng đã hỗ trợ trong
quá trình điều tra, khảo sát thực tế, tài liệu tham khảo và truyền đạt kinh nghiên cứu
giúp em hoàn thành tốt luận văn.
Em xin cám ơn đến gia đình chị Nguyễn Cát Bụi Thúy, đã tạo điều kiện để thực
hiện cuộc khảo sát, cung cấp thông tin cần thiết, cũng nhƣ ngƣời dân lao động tại xã
Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh TP. Hồ Chí Minh để em có kết quả số liệu cụ thể,
chính xác.
Em xin cám ơn cô Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn
trong suốt quá trình viết luận văn. Đồng thời, em xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa
Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng TP. Hồ Chí Minh đã tận tình
truyền kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong
quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành
trang quí báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Cuối cùng, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình thân yêu cùng tất cả bạn
bè là động lực, hậu phƣơng vững chắc luôn bên cạnh giúp em tự tin và cố gắng nhiều
hơn trong quá trình học tập cũng nhƣ luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận
đƣợc những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt



domestic markets. LMX village play a key role in addressing unemployment, bringing
economic benefits for the local government.
Nowadays, environmental problems, however, in trading villages have not been
paid adequate attention. In Le Minh Xuan commune, desiccating-incense villages have
not been planned properly, solid wastes was not collected thoroughly, water from
dipping incense process spilled much, and that influences negatively on the
environment as well as urban aesthetic. Therefore, environmental issues in villages
deserve to draw more attention.
The survey results show that the water samples dipping foot of incense mostly do
not meet the standard, content of TSS exceeds technical regulation 3,36 to 3,68 times;
BOD5‟s content is higher 31,06 to 155,06 times than technical regulation; COD also
reached beyond from 18,48 to 89,11 times and especially color point overweighs
strongly as from 293,3 to 3608,3 times as technical regulation. The content of toxic
gases generating into the producing process has not reached the limit. Noise standard
and vibration are in control, only dust‟s content goes beyond technical regulation
nearly twice.
Primary reasons are due to incense powders made from organic materials and at
the time of sampling the first batch is mixed.
Therefore, in this sciencetific research subject, two measures are proposed, the
first is to minimize the amount of solid wastes from the initial period, including
limiting waste water discharge during the process of dipping foot of incense and the
remaining is to improve the health of employee.


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1.

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2

3.

NỘI DUNG THỰC HIỆN ............................................................................... 2

4.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 2

5.

PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ...................................................................... 2

CHƢƠNG 1 ....................................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ .............................. 5


2.1.2 Điều kiện tự nhiên

19

2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội

20

2.1.4 Tình hình sản xuất ngành nghề nông thôn trên địa bàn huyện

22

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

i


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 GIỚI THIỆU LÀNG NGHỀ SE NHANG LÊ MINH XUÂN ............................ 27
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

27

2.2.2 Hoạt động sản xuất và kinh doanh


4.1.1 Định hƣớng quy hoạch

46

4.1.2 Dựa vào cộng đồng

47

4.2 BIỆN PHÁP KĨ THUẬT .................................................................................... 48
4.2.1 Giảm lƣợng phát sinh chất thải rắn

48

4.2.2 Hạn chế việc phát sinh nƣớc thải trong quá trình nhúng nhang

52

4.2.3 Không ngừng cải tiến thiết bị

52

4.2.4 Giải pháp hộ gia đình điển hình

52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................61
1.

KẾT LUẬN



SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

iii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHLĐ
BOD5

:
:

BTNMT
BVMT
BYT
CBVC-NL
COD
CP
CTR
ĐBSCL
ĐHQG
KCN
KHKT


:
:
:
:
:
:
:
:
:

Bảo hộ lao động
Lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các chất hữu cơ với
thời gian xử lý nƣớc là 5 ngày ở điều kiện nhiệt độ là 20oC
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
Bảo vệ môi trƣờng
Bộ Y tế
Cân bằng vật chất và năng lƣợng
Nhu cầu oxy hóa học
Chính phủ
Chất thải rắn
Đồng bằng sông Cửu Long
Đại học quốc gia
Khu công nghiệp
Khoa học kĩ thuật
Nghị định
Ngƣời lao động
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định
Tiêu chuẩn cho phép

Bảng 3.6 Hàm lƣợng khí độc từ quá trình sản xuất nhang ............................................42
Bảng 4.1 Chi phí sản xuất 01 mẻ cây nhang thƣờng (13 thiên) ....................................50
Bảng 4.2 Chi phí sản xuất 01 mẻ nhang đặc biệt “nhang lùn” ......................................50
Bảng 4.3 Kích thƣớc và khối lƣợng nhang bình thƣờng và “nhang lùn” ...................... 51
Bảng 4.4 Bảng phân tích những điểm không hợp lí và giải pháp .................................53
Bảng 4.5 Chỉ số nhân trắc học ....................................................................................... 59

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

v


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ ranh giới huyện Bình Chánh

18

Hình 2.2 Phân bố lao động theo ngành nghề trên địa bàn huyện Bình Chánh.

23

Hình 2.3 Hiện trạng phân bố ngành nghề nông thôn huyện Bình Chánh.

26



Hình 3.9 Sơ đồ cân bằng vật chất và năng lƣợng

35

Hình 3.10 Sơ đồ cân bằng vật chất sản xuất thủ công

36

Hình 3.11 Nƣớc nhúng nhang rơi vãi vào môi trƣờng đất.

37

Hình 3.12 Hàm lƣợng BOD5, COD trong nƣớc nhúng chân nhang

39

Hình 3.13 Hàm lƣợng Nito tổng và Photpho tổng trong nƣớc nhúng chân nhang

39

Hình 3.14 Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng trong 2 mẫu nƣớc nhúng chân nhang

40

Hình 3.15 Độ màu trong nƣớc nhúng chân nhang

40

Hình 3.16 Công nhân nhúng màu không đeo găng tay

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

vi


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 4.4 Bàn làm việc

60

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

vii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Làng nghề Việt
Nam mang tính truyền thống đặc sắc, có kinh tế bền vững mang đến nhu cầu việc làm
tại chỗ và các lợi ích thiết thực cho cộng đồng dân cƣ, đồng thời góp phần phát triển
kinh tế chung của toàn xã hội. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã đƣợc khôi

1


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trƣờng tại làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Tp.HCM.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trƣờng và cải thiện sức khỏe ngƣời lao động tại
làng nghề se nhang Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh Tp.HCM.
3. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Bình Chánh Tp.HCM.
Tình hình sản xuất nghề se nhang trên địa bàn xã Lê Minh Xuân, huyện Bình
Chánh, Tp.HCM.
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trƣờng và cải thiện sức khỏe ngƣời lao động tại
làng nghề se nhang Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh Tp.HCM.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu là làng nghề se nhang ở xã Lê Minh Xuân thuộc huyện Bình
Chánh Tp.HCM.
Đề tài lựa chọn một số chỉ tiêu về nƣớc nhƣ: pH, độ màu, BOD, COD, TSS và
các thông số về không khí nhƣ: bụi, khí NO2, SO2, CxHy, CO để đánh giá hiện trạng ô
nhiễm, ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung quanh cũng nhƣ sức khỏe của ngƣời dân lao
động.
5. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
a) Phƣơng pháp thu thập thông tin tài liệu
Theo phƣơng pháp này, tất cả các nguồn tài liệu đƣợc thu thập từ các cơ quan,
trên mạng internet và các tài liệu đƣợc cung cấp từ các thầy cô hƣớng dẫn, các tài liệu

ràng các câu hỏi có ý nghĩa quan trọng khi xây dựng phiếu hỏi.
Đây là phƣơng pháp đƣợc áp dụng để thu thập các thông tin, số liệu cần thiết cho
đề tài, giúp kết quả dữ liệu thu đƣợc tăng tính chính xác và khách quan.
Đối tƣợng đƣợc tiến hành phỏng vấn là các công nhân lao động trên địa bàn xã
Lê Minh Xuân và một số chủ cơ sở sản xuất.
Thời gian phỏng vấn là từ đầu cuối tháng 10 đến hết tháng 11 năm 2016. Do hạn
chế về thời gian, kinh phí và một số lí do khách quan khác nên số lƣợng phiếu đƣợc
khảo sát là 75 công nhân theo mẫu ở phục lục 3 và số công nhân lao động đƣợc khảo
sát đƣợc trình bày ở phục lục 4. 75 NLĐ trên đƣợc khảo sát tại 7 cơ sở sản xuất trên
địa bàn xã.
Cách thiết kế phiếu hỏi: câu hỏi đƣợc thiết kế dựa vào nội dung đề tài và các yêu
cầu thông tin cần thiết cho đề tài. Thông qua một bảng câu hỏi đƣợc thiết kế sẵn dƣới
dạng lựa chọn đáp án phù hợp, NLĐ sẽ dễ dàng trả lời các câu hỏi. Điều này cũng giúp
cho tác giả dễ dàng tổng hợp thông tin từ các nhóm câu trả lời.
d) Phƣơng pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
Tham khảo các ý kiến của các thầy, anh chị hƣớng dẫn trong Viện Môi trƣờng và
Tài nguyên –ĐHQGTPHCM và thầy cô chuyên môn về các vấn đề có liên quan đến đề
tài thực hiện.
e) Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích chất lƣợng nƣớc, không khí
Đi thực tế lấy mẫu nƣớc nhúng chân nhang gồm 01 mẫu nƣớc màu đỏ và 01 màu
tím tại nơi nhúng chân nhang của hộ gia đình chị Nguyễn Cát Bụi Thúy. Mẫu đƣợc lấy
vào ngày 21 tháng 09 năm 2016.
Các mẫu nƣớc sẽ đƣợc tiến hành phân tích 7 chỉ tiêu. Toàn bộ thí nghiệm phân
tích đƣợc tiến hành tại Trung tâm công nghệ Môi trƣờng, Viện Môi trƣờng và Tài
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

3




3.

BOD5 (20oC)

mg/L

TCVN 6001 – 1 :2008

4.

COD

mg/L

SMEWW 5220 C :2012

5.

TSS

mg/L

SMEWW 2540 D : 2012

6.

Tổng N

mg/L


4


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thế giới
Trên thế giới, làng nghề hay lĩnh vực công nghiệp nghề thủ công thông thƣờng
đƣợc xếp vào nhóm sản xuất nhỏ thuộc phạm vi các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Lĩnh
vực này có một lịch sử phát triển khá lâu đời (nở rộ nhất vào cuối thể kỷ 18 đầu thế kỷ
19) từ khắp các châu lục từ Âu sang Á, Mỹ và Phi. Tuy nhiên khái niệm “nghề thủ
công” cũng khá khác nhau và thay đổi tùy thuộc vào các phƣơng thức sản xuất trên thế
giới qua từng thời kỳ. Những ngƣời thợ thủ công cùng các làng nghề TTCN đã đóng
góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia qua các thời kỳ, cũng
nhƣ đóng góp vào sự hình thành bản chất văn hóa của các quốc gia và vùng miền
thông qua thị trƣờng rất đa dạng của các mặt hàng TTCN từ các làng nghề truyền
thống gắn liền với các hoạt động du lịch tại những nơi đó.
Từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công trình nghiên cứu có liên
quan đến làng nghề nhƣ: “Nhà máy làng xã” của Bành Tử (1922); “Mô hình sản xuất
làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công” của N.H.Noace (1928). Năm 1964, tổ chức
WCCI (World crafts council International – Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế
giới) đƣợc thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có
nghề thủ công truyền thống. [7]
Vấn đề môi trƣờng tại các làng nghề thủ công cũng đã đƣợc các quốc gia trên thế
giới quan tâm từ lâu, nhất là công tác quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên (gắn chặt

Dehli) tận dụng lại báo, vải vụn dƣ thừa, nilon,... để sản xuất ra các vật dụng lƣu niệm,
đồ chơi hay sản phẩm gia dụng khác. Trung tâm Khamir ở Gujurat thì sử dụng những
túi nylon và nhựa thải để sản xuất ra các mặt hàng gia dụng, giúp hình thành một nghề
thủ công khác cho ngƣời dân bản địa, nhất là phụ nữ tại khu vực. GS. M. Khatri từ
Montfort University of Leicester, ngƣời đã có nhiều nghiên cứu trong công tác bảo vệ
môi trƣờng và sử dụng hợp lý tài nguyên trại các làng nghề thủ công ở Ấn Độ cho rằng
việc tận dụnng, tái sử dụng các loại hình chất thải tại chỗ ở các làng nghề cần đƣợc ƣu
tiên hơn công tác xử lý triệt để chất thải (vốn thƣờng hay gặp khó khăn do vấn đề về
công nghệ, kinh phí,...) [3]
Đối với các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, ở các nƣớc châu Á nhƣ Thái
Lan, Malaysia, Trung Quốc…đã đặc biệt chú trọng tới các nghề chế biến tinh bột và
chế biến lƣơng thực thực phẩm. Theo tác giả Jesuitas của Thái Lan (1996), việc sử
dụng phƣơng pháp xử lý hiếu khí bằng bể Aeroten đối với nƣớc thải chứa nhiều tinh
bột thì lƣợng hữu cơ theo COD có thể giảm tới 70%. Một số nƣớc đã sử dụng bể
Biogas, tận dụng bã thải trong sản xuất tinh bột để sản xuất khí sinh học, phục vụ cho
các hoạt động khác (nhƣ chạy động cơ diezel). Theo các tác giả Thery và Dang (1979);
sau này là Chen và Lee (1980), Trung Quốc đã sử dụng hơn 7 triệu bể lên men CH4 ,
trong đó có khoảng 20.000 bể lớn tạo khí chạy động cơ điezel khí sinh học với khoảng
4.000.106 m3 khí/năm.[8]
Đối với việc sản xuất và sử dụng nhang trong đời sống đã có một số nghiên cứu
nói về tác hại của khói hƣơng trong quá trình sử dụng. Theo nghiên cứu của Ming-Tsan
Hu, Shen-Jen Chen, Kuo-Lin Huang, Yuan-Chung Lin, về đặc tính, rủi ro sức khỏe của
chất polychlorinated dibenzo-p-dioxins/dibenzofurans (PCDD/Fs) từ khói nhang trong
các đền thờ, chùa đã chỉ ra rằng: tại khu vực nhà sƣ và ngƣời dân vào đốt thì nồng độ Clo
tại khu vực này tăng cao gấp 11,8 lần so với khu vực bên ngoài đền chùa, và nghiên cứu
này cũng chứng minh rằng là đền chùa cũng là một trong những nguồn phát thải PCDD/F
lớn trong khí quyển.
Cũng có những nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhang trong quá trình sử dụng làm
ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời. Ngoài thành phần là chất thải rắn nhƣ tro và tăm
tre còn lại sau khi sử dụng, trong quá trình nhang cháy, các thành phần khí thải phát sinh

hàng đầu thƣờng đƣợc quy kết là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tác hại
cho sức khỏe của ngƣời dân đô thị. SO2 kích ứng niêm mạc mắt và các đƣờng hô hấp
trên. Ở nồng độ rất cao, SO2 gây viêm kết mạc, bỏng và đục giác mạc. Trƣờng hợp
tiếp xúc ào ạt với SO2 có thể làm chết ngƣời do nguyên nhân ngƣng hô hấp. Tác hại
của SO2 đối với chức năng phổi nói chung rất mạnh khi có mặt của các hạt bui trong
không khí hô hấp. Ngoài ra, SO2 còn gây tác hại cho cơ quan tạo máu (tủy, lách), gây
nhiễm độc da, gây rối loạn chuyển hóa protein – đƣờng, gây thiếu các vitamin B và C,
ức chế enzym oxydaza.
Các oxit nitơ (NOx).. NOx đƣợc dùng để chỉ hỗn hợp NO và NO2 trong không khí
đồng thời cùng có mặt. NO và NO2 đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí.
NOx kết hợp vớ Hemoglobin (Hb) tạo thành Methemoglobin (Met Hb), làm Hb không
vận chuyển đƣợc oxy, gây ngạt cho cơ thể. Sau một thời gian tiềm tàng dẫn tới phù
phổi cấp, tím tái biểu hiện co giật và hôn mê. Khi tiếp xúc với NOx ở các nồng độ thấp
(nhiễm độc mãn tính) có các biểu hiện sau: kích ứng mắt, rối lọan tiêu hóa, viêm phế
quản, tổn thƣơng răng.
 Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) là những hóa chất có điểm sôi thấp và do
đó dễ dàng bay hơi ở nhiệt độ phòng. VOCs thƣờng gặp bao gồm benzene, toluene,
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

7


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

xylen, và isoprene. Tiếp xúc cấp tính triệu chứng của VOC là: kích ứng mắt, mũi dị
ứng, kích ứng họng, nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, và bệnh hen suyễn trầm

hợp chất hữu cơ khác Khi các chất ô nhiễm khói nhang đƣợc hít vào, chúng gây ra rối
loạn chức năng đƣờng hô hấp. Nhang khói là một yếu tố rủi ro cho các cấp dây cao
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

8


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

IgE trong máu và đã đƣợc chỉ định để gây ra viêm da tiếp xúc dị ứng, khói nhang cũng
đã đƣợc nghiên cứu và đƣa ra kết luận có liên quan tới các nguyên nhân gây ung thƣ ở
ngƣời.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Khái niệm
Từ xa xƣa, ngƣời nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nông nhàn để sản
xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu đời sống nhƣ:
các công cụ lao động nông nghiệp, giấy, lụa, vải, thực phẩm qua chế biến… Các nghề
này đƣợc lƣu truyền và mở rộng qua nhiều thế hệ, dẫn đến nhiều hộ dân có thể cùng
sản xuất một loại sản phẩm. Bên cạnh những ngƣời chuyên làm nghề, đa phần lao
động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề, hoặc làm thuê (nghề phụ). Nhƣng do
nhu cầu trao đổi hàng hóa, các nghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn, đƣợc cải tiến
kỹ thuật hơn và thƣờng đƣợc giới hạn trong quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn nông
nghiệp để chuyển hẳn sang nghề thủ công.
Theo Tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn Làng nghề truyền thống Việt Nam thì
làng nghề đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà
cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỉ cương tập quán
riêng theo nghĩa rộng. Làng nghề không những là làng sống chuyên nghề mà cũng

Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh làng nghề đã hình thành và phát triển trong
thời gian khá dài, rất đa dạng, phong phú, góp phần quan trọng trong việc phát triển
kinh tế xã hội. Có những làng nghề phát triển hơn cả trăm năm nhƣ các làng Đan lát ở
Củ Chi, hay chỉ mới vài ba thế hệ nhƣ làng chạm gỗ Trung Mỹ Tây, hoặc 10 năm trở
lại đây nhƣ Nuôi và Chế biến da cá sấu xuất khẩu phƣờng Thạnh Xuân, quận 12. Có
những làng nghề đã mai một lụi tàn nhƣ làng nghề nem ở phƣờng Linh Đông quận
Thủ Đức, đồng thời có những làng nghề mới xuất hiện; có những làng nghề đang ổn
định phát triển nhƣ làm bánh tráng ở xã Phú Hòa Đông- Củ Chi, nhƣng cũng có những
làng nghề hoạt động cầm chừng nhƣ làng nghề Sơn mài Bình Mỹ.
Hiện tại ở Thành phố có khoảng 65 ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó
khu vực thành thị có 31 ngành nghề, khu vực nông thôn 34 ngành nghề. Hoạt động
ngành nghề nông thôn tại Thành phố Hồ Chí Minh có đủ các loại theo quy định tại
Điều 3, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Thủ tƣớng Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. Hiện có 05 nhóm ngành chính: nhóm chế
biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; nhóm tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ; nhóm xây dựng, dịch vụ; nhóm công nghiệp; nhóm cây trồng và kinh
doanh sinh vật cảnh.
Tính đến tháng 04/2013, thành phố hiện có 19 làng nghề hoạt động phát triển tại
7 quận - huyện. Có 05 làng nghề truyền thống đang phát triển và có khả năng phát
triển độc lập, bền vững trong tƣơng lai: làng nghề hoa kiểng Xuân – An – Lộc quận
12, làng nghề hoa kiểng Thủ Đức quận Thủ Đức, làng nghề mành trúc Thông An Hội
huyện Củ Chi, làng nghề bánh tráng Phú Hòa Đông huyện Củ Chi và làng nghề se
nhang Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh. Các làng nghề này đều có ngành nghề hoạt
động phù hợp với chƣơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị của
Thành phố. Để phát triển ổn định, bền vững, các làng nghề cần có các giải pháp chính
sách hỗ trợ phát triển trong tƣơng lai.
1.1.2.3 Vấn đề môi trường làng nghề
Kinh tế ngày càng phát triển, các ngành nghề thủ công trong các làng nghề cũng
có cơ hội phát triển theo, theo đó các nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng làng nghề là một
vấn đề đáng lo ngại. Hiện nay, các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề gây ô nhiễm

Điển hình nhƣ vấn đề ô nhiễm không khí ở các làng nghề thành phố Hà Nội:
Làng nghề lụa Vạn Phúc, quận Hà Đông có nồng độ H2S vƣợt chỉ tiêu cho phép từ 2,8
– 3,1 lần; làng nghề sơn mài Hạ Thái và lƣợc sừng Thụy Ứng thuộc huyện Thƣờng Tín
có chỉ tiêu hàm lƣợng SO2 vƣợt 1,3 – 1,6 lần tiêu chuẩn cho phép; làng nghề thực
phẩm Yên Viên, huyện Gia Lâm chỉ tiêu SO2 vƣợt 1,4 – 1,8 lần, [5]. Ô nhiễm nƣớc và
CTR ở các làng nghề Dƣơng Liễu, Cát Quế, Minh Khai thuộc địa bàn huyện Hoài
Đức, Hà Nội chuyên sản xuất chế biến tinh bột, miến, bún khô, mạch nha… cũng là
vấn đề nhức nhối. Trung bình mỗi ngày, các hộ làm nghề thải ra từ 300 đến 500 tấn bã,
hơn 15.000 m3 nƣớc thải, hàng trăm tấn thải rắn, chứa các chất tẩy rửa hóa học qua
quá trình phân hủy tạo ra những mùi hôi thối nồng nặc. [4]
Không chỉ riêng các làng nghề miền Bắc, khu vực phía Nam cũng có các làng
nghề nhƣ Làng nghề chế biến tinh bột sắn Trà Cổ, Đồng Nai với lƣợng nƣớc thải có
COD cao gấp 15 – 18 lần, BOD cao gấp 12 – 14 lần, SS cao gấp 9 lần, các chỉ tiêu về
tổng N và tổng P điều cao nhiều so với quy chuẩn; Làng nghề ƣơm dệt tơ tằm Bảo
Lộc: nƣớc thải có COD cao hơn từ 2 – 4 lần, BOD cao gấp 2 – 5 lần và SS cao gấp 3 –
6 lần tiêu chuẩn. Hàm lƣợng Coliform cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, [13]
Bên cạnh đó do nhận thức của ngƣời dân yếu kém nên hàng năm rác thải của các
làng nghề phát sinh với khối lƣợng lớn, nhất là các làng nghề sử dụng nguyên liệu tái
chế, rác thải đƣợc đổ dọc theo bờ sông, kênh mƣơng, ao, hồ và đốt cháy tự nhiên gây ô
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

11


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

nhiễm nghiêm trọng cho môi trƣờng, cũng nhƣ ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân

dụng nhiên liệu rẻ tiền nhƣ than đá, than củi, dầu cặn nên sinh ra nhiều bụi và khí acid
SO2; làng nghề sản xuất bột mì gây ô nhiễm môi trƣờng bởi nƣớc thải có BOD5/COD
trong nƣớc thải lên đến trên 70%. Khí thải và nƣớc thải các làng nghề hoàn toàn chƣa
đƣợc xử lý, phát triển tự nhiên và gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Đề tài đã đƣa ra
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Trang

12


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề se nhang Lê Minh Xuân,
huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

quy trình công nghệ và trình diễn thành công mô hình xử lý khí thải lò nấu nhôm đtạ
hiệu quả cao. Chi phí đầu tƣ không lớn, chi phí vận hành thấp phù hợp với khả năng
kinh doanh của loại hình sản xuất này. Hƣớng dẫn thiết kế và bản vẽ chi tiết thiết bị xử
lý mà theo đó các cơ sở có thể tự thực hiện. với làng nghề sản xuất bột đã thành công
với giải pháp mô hình xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn bao gồm: acid hóa, trung
hòa, lọc kỵ khí, lọc hiếu khí (phƣơng án xử lý cục bộ) hoặc hồ sinh học tùy nghi, hồ
hiếu khí (phƣơng án xử lý tập trung). Xử lý cục bộ có chi phí rất thấp là 885đ/m3 nƣớc
thải, tƣơng đƣơng 10,6 đồng/kg tinh bột (giá bột 1500 đ/kg, chỉ chiếm 0,7% hoàn toàn
có thể chấp nhận đƣợc). Xử lý tập trung có chi phí thấp là 678đ/m3 nƣớc thải.
Công trình 3: Đề tài “Nghiên cứu phát triển công nghệ và giải pháp quản lý môi
trƣờng, ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm môi trƣờng tại một số làng nghề vùng Đồng bằng
sông Cửu Long” do PGS.TS Lê Thanh Hải chủ nhiệm thuộc đề tài KC.08.33/11-15 đề
tài cấp Nhà nƣớc đƣợc và đƣợc nghiệm thu tại Viện Môi trƣờng và Tài Nguyên
(ĐHQG-HCM)
Kết quả nổi bật của đề tài là đã nghiên cứu, đề xuất và phát triển đƣợc mô hình
ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm tích hợp theo hƣớng sinh thái và có chi phí thấp trên cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status