BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ BÍCH THẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH KHOẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62 34 02 01
MSHV: 020117150160
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS NGUYỄN QUỲNH HOA
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04/2018
i
TÓM TẮT
Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm xem xét
các yếu tố nội tại và vĩ mô ảnh hƣởng tới th nh hoản ng n hàng củ NHTM cổ
phần. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Pooled OLS, mô hình tác động cố định FEM
(Fixed effects model) và tác động ngẫu nhiên REM (R ndom effects model). Tiếp
tục tác giả sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng moment tổng quát – GMM. Việc sử
dụng mô hình GMM sẽ cho phép hắc phục cả vi phạm tự tƣơng qu n, phƣơng s i
đồng đánh giá luận văn cũng nhƣ ết quả tốt nghiệp củ mình.
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Thảo
iii
LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả sự chân thành và lòng biết ơn s u sắc, tôi xin gửi l i cảm ơn đến
cô Nguyễn Quỳnh Hoa đ hƣớng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm
luận văn. Tôi cũng xin gửi l i cảm ơn đến Trƣ ng Đại học Ngân hàng thành phố Hồ
Chí Minh, đ tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất, trong suốt quá trình học tại
trƣ ng cũng nhƣ quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cám ơn gi đình, bạn bè đ luôn bên cạnh cổ vũ, động viên tôi để
vƣợt qu
h
hăn, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tất cả những thiếu sót có thể có trên luận văn này đều thuộc trách nhiệm của
tôi và tôi mong nhận đƣợc ý kiến đ ng g p.
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. ix
ĐÂY ............................................................................................................................6
2.1
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ...........................................6
2.1.1.
Khái niệm th nh hoản củ ng n hàng thƣơng mại ............................6
2.1.2. Trạng thái th nh hoản củ ng n hàng .....................................................7
2.1.3
Khái niệm rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại......................8
2.1.4
Nguyên nh n rủi ro th nh hoản ............................................................9
2.1.5.
Các phƣơng pháp đo lƣ ng th nh hoản ...........................................10
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ CÁC Y U TỐ TÁC ĐỘNG Đ N
2.2
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................13
2.3
CÁC Y U TỐ TÁC ĐỘNG Đ N THANH KHOẢN ................................18
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
3.1
MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM.......................................................................28
3.1.1 Giới thiệu mô hình ...................................................................................28
3.1.2
Giải thích các biến sử dụng trong mô hình ...........................................29
3.2
GIẢ THUY T NGHIÊN CỨU ...................................................................31
3.3
THU THẬP VÀ XỬ L DỮ LIỆU ............................................................36
3.4
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH THỰC HIỆN ..37
3.4.1
Ƣu điểm của sử dụng dữ liệu bảng .......................................................37
3.4.2 Kiểm soát các huyết tật vi phạm các giả thuyết của mô hình ................38
3.4.3
Phƣơng pháp hồi quy GMM..............................................................41
K T QUẢ HỒI QUY ..................................................................................52
4.6
THẢO LUẬN K T QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................54
4.6.1
Giả thuyết H1: yếu tố quy mô ...............................................................54
4.6.2.
Giả thuyết H2: yếu tố tỉ lệ vốn chủ sở hữu........................................56
4.6.3.
Giả thuyết H3: yếu tố lợi nhuận ........................................................57
4.6.4.
Giả thuyết H4: Yếu tố dự ph ng rủi ro tín dụng ...............................58
4.6.5.
Giả thuyết H5: L i suất biên..............................................................59
4.6.6.
Giả thuyết H6: Tăng trƣởng inh tế ..................................................60
5.4
ĐỀ XUẤT HƢỚNG NGHIÊN CỨU TI P THEO .....................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................72
PHỤ LỤC ĐỊNH LƢỢNG........................................................................................76
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAP
T lệ vốn chủ sở hữu
FEM
Mô hình dữ liệu bảng tác động cố định
GDP
Tăng trƣởng inh tế
GMM
Mô hình moment tổng quát
GNP
ROA
T lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
T lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SIZE
Quy mô ngân hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Biến động lợi nhuận ROA và th nh hoản NHTM
Biểu đồ 4.2. Biến động GDP, INF và th nh hoản NHTM
x
hăn trong việc tiếp cận
nguồn vốn, mất niềm tin ở hách hàng, ở mức độ nghiêm trọng, rủi ro th nh hoản
c thể hiến ng n hàng đến b vực phá sản, từ đ c thể g y hiệu ứng l y l n, éo
theo sự phá sản củ hàng loạt ng n hàng hác, đe dọ sự ổn định củ toàn bộ hệ
thống ng n hàng cũng nhƣ inh tế - x hội – chính trị quốc gia, đặc biệt trong thực
trạng ở Việt N m hiện n y sở hữu chéo vẫn c n. Thật vậy, s u hàng loạt các cuộc
hủng hoảng tài chính lớn trên thế giới đ để lại hậu quả vô cùng nặng nề cho hệ
thống tài chính các nƣớc trong đ c Việt N m, nhƣ hủng hoảng tài chính tiền tệ
Ch u Á năm 1997, hủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009 ở Mỹ và gần đ y
nhất là hủng hoảng nợ công Ch u Âu năm 2011. Vì vậy, duy trì sự ổn định và phát
triển củ hệ thống ng n hàng trong đ nhiệm vụ cụ thể là ổn định th nh hoản luôn
là nhiệm vụ trọng t m hàng đầu củ các nhà quản l và hoạch định chính sách.
Thực tế cho thấy, s u hi gi nhập WTO, gi i đoạn 2007 – 2011, sự gi tăng ồ ạt
củ các d ng vốn quốc tế vào trong hi thiếu sự chuẩn bị năng lực hấp thụ, đ g y
r nhiều rủi ro cho hệ thống tài chính (Đỗ Việt Hùng, 2016) g y r sự thịnh vƣợng
ảo củ nền inh tế, dƣ thừ th nh hoản, nguồn vốn dồi dào hông đƣợc ph n bổ
hiệu quả, đầu tƣ chủ yếu vào các lĩnh vực m ng tính chất đầu cơ. Đỉnh điểm củ sự
bất ổn xảy r vào cuối năm 2011, đầu 2012 hi mà bất ổn từ các hu vực hác nh u
2
l n truyền đến hu vực tài chính, cộng với sự yếu ém vốn c củ nền inh tế, biểu
hiện r ràng là căng thẳng tình trạng th nh hoản hệ thống cùng với l i suất liên
ng n hàng tăng vọt, nguyên nh n chủ yếu do nợ xấu tăng c o hi thị trƣ ng chứng
hoán và bất động sản suy giảm mạnh. Nhƣ vậy, thặng dƣ h y th m hụt th nh
hoản đều là những dấu hiệu hông tốt trong hoạt động ng n hàng. Ng n hàng
thặng dƣ th nh hoản hi thiếu hụt cơ hội inh do nh, đầu tƣ, thƣ ng xảy r trong
3
Một là, lƣợc hảo nền tảng l thuyết về th nh hoản cũng nhƣ các yếu tố tác
động đến th nh hoản củ các NHTMCP Việt N m.
Hai là, nghiên cứu nhằm iểm định tác động củ các yếu tố đ đến th nh
hoản bằng mô hình định lƣợng.
B là, từ ết quả nghiên cứu, đƣ r những gợi
chính sách nhằm n ng c o
tính th nh hoản ở các ng n hàng thƣơng mại.
1.3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, bài luận văn x y dựng các c u hỏi nghiên
cứu (Research question – RQ) sau:
-
Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến thanh khoản tại các NHTM cổ phần Việt
Nam.
-
Chiều hƣớng tác động của các yếu tố đó đến th nh hoản của các NHTM cổ
phần tại Việt Nam là nhƣ thế nào?
-
hàng. Lần lƣợt iểm tr các giả thiết cổ điển định lƣợng (định l G uss M r ov)
gồm đ cộng tuyến, phƣơng s i th y đổi, tự tƣơng qu n, và nội sinh. Thực hiện
phƣơng pháp hồi quy mô-men tổng quát (GMM) đảm bảo tính vững và hiệu quả,
hắc phục các hiếm huyết định lƣợng tìm thấy. Kết quả thực nghiệm từ iểm
định hệ số hồi quy sẽ đƣợc sử dụng làm cơ sở để chấp nhận h y bác bỏ các giả
thuyết củ nghiên cứu. Luận văn tiến hành nghiên cứu các biến độc lập và biến phụ
thuộc trong mô hình.
Ngoài r , luận văn c n sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: tổng hợp, so sánh, ph n
tích, suy luận, mô tả nhằm so sánh với thực tế, xem xét đánh giá các yếu tố ảnh
hƣởng đến th nh hoản củ các ng n hàng thƣơng mại Việt N m.
Công cụ đƣợc tác giả sử dụng để ph n tích định lƣợng là St t 13, l do là
phần mềm này là công cụ tin cậy trong nghiên cứu thực nghiệm và cung cấp đầy đủ
các công cụ để tác giả hoàn thành ph n tích ết quả định lƣợng.
1.6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn đƣợc trình bày
thành 5 chƣơng nhƣ s u:
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng qu n về luận văn. Nội dung chƣơng này thể hiện hái
quát về đề tài b o gồm: l do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, c u hỏi nghiên cứu,
phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ết cấu trình bày củ đề
tài và t m lƣợc các bƣớc nghiên cứu.
5
Chƣơng 2: Cơ sở l thuyết và các nghiên cứu trƣớc về các yếu tố tác động đến
th nh hoản củ các NHTM. Đ là những nền tảng để x y dựng mô hình nghiên
cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
ảnh hƣởng bởi số lƣợng và th i gi n gi o dịch. Nhƣ vậy, tính th nh hoản củ tài
sản đƣợc đo lƣ ng thông qu th i gi n và chi phí để chuyển h
tài sản thành tiền.
Tài sản c tính th nh hoản c o là tài sản chuyển đổi thành tiền nh nh và chi phí
thấp, thƣ ng đƣợc đặc trƣng bởi số lƣợng gi o dịch lớn.
Dƣới g c độ ng n hàng, th nh hoản đƣợc hiểu là hả năng ng n hàng đáp
ứng ịp th i và đầy đủ các nghĩ vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động
inh do nh nhƣ chi trả tiền gửi, cho v y, th nh toán, và các gi o dịch tài chính hác.
Ủy b n B sel định nghĩ th nh hoản nhƣ s u: “Th nh hoản là một thuật ngữ
chuyên ngành n i về hả năng đáp ứng các nhu cầu sử dụng vốn hả dụng tại mọi
th i điểm nhƣ th nh toán, chi trả tiền gửi, cho v y, các gi o dịch vốn,…”
Từ đ chúng t c thể đƣ r định nghĩ cơ bản về th nh hoản nhƣ s u:
“Th nh hoản là hả năng ng n hàng c thể thực hiện tất cả các nghĩ vụ th nh toán
hi đến hạn mà hông bị thiệt hại quá mức cho phép, vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt
động bình thƣ ng củ ng n hàng”.
Theo Duttweiler (2010), ng n hàng luôn phải duy trì lƣợng tài sản c lớn hơn
tài sản nợ để đảm bảo hả năng th nh toán tại mọi th i điểm. Trong các nguồn dự
trữ th nh hoản củ ng n hàng c h i nguồn qu n trọng là: dự trữ sơ cấp và dự trữ
thứ cấp. Dự trữ sơ cấp b o gồm: tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi tại các TCTD,
7
dự trữ thứ cấp gồm các loại chứng hoán c
hả năng chuyển đổi thành tiền mặt
nh nh ch ng nhƣ: trái phiếu ho bạc, chứng hoán đầu tƣ ngắn hạn,…
hách hàng;
ết; Yêu cầu v y vốn củ
các khách hàng truyền thống h y hách hàng c chất lƣợng tín dụng c o; Th nh
toán các hoản v y đến hạn trên thị trƣ ng tiền tệ; Chi phí bằng tiền và thuế phát
sinh trong quá trình hoạt động inh do nh củ ng n hàng; Th nh toán cổ tức bằng
tiền.
8
2.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại
Rủi ro th nh hoản là loại rủi ro thƣ ng trực củ bất ỳ ng n hàng nào, bởi
đặc tính chủ yếu củ ng n hàng là inh do nh tiền tệ, dùng nguồn tiền huy động để
cho v y và luôn tạo r sự chênh lệch ỳ hạn củ các d ng vốn. Vì vậy nếu hông c
một chính sách quản trị th nh hoản tốt ng n hàng rất dễ tổn thƣơng trƣớc những
tác động mạnh củ thị trƣ ng, g y r rủi ro th nh hoản.
Từ định nghĩ th nh hoản, thì rủi ro th nh hoản là rủi ro hi NHTM hông
c
hả năng th nh toán tại một th i điểm nào đ , hoặc phải huy động các nguồn vốn
với chi phí c o để đáp ứng hả năng th nh toán, hoặc do các nguyên nh n chủ qu n
hác làm mất hả năng th nh toán củ ng n hàng, từ đ
éo theo những hậu quả
hông mong muốn (Duttweiler, 2010)
Theo định nghĩ củ Ủy b n B sel “Rủi ro th nh hoản là rủi ro mà một định
phƣơng pháp đo lƣ ng th nh hoản hiệu quả.
2.1.4 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản
C nhiều nguyên nh n g y r rủi ro th nh hoản cho ng n hàng, trong bài
nghiên cứu này, tác giả chi thành nguyên nh n từ phí ng n hàng và nguyên nhân
bên ngoài:
2.1.4.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Ng n hàng c chính sách quản l th nh hoản chƣ hiệu quả, hông dự tính
đƣợc nhu cầu rút tiền mặt và các nghĩ vụ phải trả tiền dẫn đến mất hả năng th nh
toán.
Mất c n xứng ỳ hạn củ d ng tiền: ng n hàng sử dụng hoản tiền gửi ngắn
hạn để cho v y dài hạn, dẫn đến rủi ro mất hả năng th nh toán hi đến hạn củ các
tài sản nợ hi hông ịp tìm đƣợc nguồn vốn bù đắp.
Cơ cấu hách hàng hông hợp l : hi ng n hàng quá tập trung vào một số
hách hàng lớn, một ngành, lĩnh vực hoặc đị phƣơng nào đ chiếm t trọng lớn
trong tổng dƣ nợ cho v y hoặc tổng huy động thì hi những hách hàng này gặp
h
hăn hông trả đƣợc nợ hoặc rút vốn một cách bất ng ng n hàng sẽ dễ mất hả
năng th nh toán.
Ng n hàng với mục tiêu lợi nhuận hoặc rủi ro đạo đức trong quá trình cho v y
dẫn đến hạ thấp các tiêu chuẩn cho v y, nguồn hách hàng ém tin cậy, dễ dẫn đến
rủi ro tín dụng và éo theo rủi ro th nh hoản.
Ng n hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu th nh hoản một cách hoàn hảo, nếu c
dấu hiệu mất hả năng th nh toán sẽ làm mất niềm tin củ d n chúng vào ng n
hàng, nếu ng n hàng hông giải quyết ng y h
hăn này, hách hàng c thể éo
đến rút tiền làm cho vấn đề th nh hoản trở nên trầm trọng hơn.
2.1.5. Các phƣơng pháp đo lƣờng thanh khoản
Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn củ
hách hàng và đảm bảo hiệu quả củ
hoạt động inh do nh, ng n hàng hông chỉ lo c n đối nhu cầu rút tiền với lƣợng
11
tiền hiện c , mà c n là c n đối với hả năng huy động vốn tiếp theo, tức là cần phải
đƣợc xem xét trong tƣơng qu n cung – cầu vốn hả dụng củ ng n hàng trong từng
gi i đoạn nhất định. Nếu cầu th nh hoản vƣợt quá cung th nh hoản, ng n hàng sẽ
phải đối mặt với trạng thái th m hụt th nh hoản, ng n hàng phải xác định bổ sung
th nh hoản ng y từ nguồn nào và với chi phí b o nhiêu để giúp ng n hàng trở lại
trạng thái c n bằng th nh hoản. Ngƣợc lại, trạng thái dƣ thừ th nh hoản cũng
m ng lại những thiệt hại cho ng n hàng do ng n hàng đ ng dƣ thừ tiền dự trữ
hông sinh l i. Vì thế các ng n hàng cũng cần phải đƣ r các quyết định để sử
dụng hiệu quả các hoản dƣ thừ vốn hả dụng đ .
Để đánh giá trạng thái th nh hoản củ ng n hàng đ ng ở mức nào, các nghiên
cứu về th nh hoản trong và ngoài nƣớc chủ yếu tập trung vào bốn t số th nh
hoản s u:
Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản
L1=
T số này cho biết t trọng củ tài sản th nh hoản trên tổng tài sản, cung cấp
một thông tin chung về hả năng th nh hoản củ ng n hàng, t số này càng c o thì
hả năng th nh hoản củ ng n hàng càng tốt. Trong đ tài sản th nh hoản b o
gồm: (i) tiền mặt, vàng; tiền gửi tại NHNN; (ii) các loại giấy t c giá đƣợc sử dụng
trong các gi o dịch củ NHNN; (iii) tiền trên tài hoản th nh toán củ các ng n
bằng t lệ tài sản th nh hoản trên tổng tài sản củ ng n hàng. Đ y là phƣơng pháp
đo lƣ ng phổ biến nhất, cung cấp một thông tin chung về hả năng th nh hoản củ
ng n hàng, dễ dàng tính toán từ cơ sở dữ liệu công h i từ bảng c n đối ế toán củ
các ngân hàng.
13
2.2
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Trên thế giới và trong nƣớc đ c rất nhiều bài nghiên cứu về th nh hoản củ
NHTM. Những nghiên cứu đ
hông những đƣợc áp dụng cho mẫu nghiên cứu là
hệ thống ng n hàng củ một quốc gi mà c n cho nh m nhiều quốc gi .
Oriol Asp chs, Erlend Nier và Muriel Tiesset (2005) đ nghiên cứu các yếu tố
về định tính và vĩ mô quyết định th nh hoản củ các ng n hàng Anh, đặc biệt là
chính sách củ NHNN và chu ỳ inh tế c tác động nhƣ thế nào đến mức hỗ trợ
th nh hoản, ết quả cho thấy sự hỗ trợ củ ng n hàng trung ƣơng – ngƣ i cho v y
cuối cùng c ảnh hƣởng tiêu cực đến th nh hoản củ ng n hàng, nguyên nhân do
tồn tại rủi ro đạo đức, đ là các ng n hàng nắm giữ một lƣợng th nh hoản thấp hi
họ mong đợi nhận đƣợc sự hỗ trợ th nh hoản hẩn cấp từ ng n hàng trung ƣơng.
Bên cạnh đ , t lệ lợi nhuận các tác động cùng chiều đến th nh hoản, các ng n
hàng Anh tích trữ th nh hoản c o hi d ng tiền mặt c o và cơ hội đầu tƣ thuận lợi
trong tƣơng l i. Ngoài r , chính sách giảm l i suất ngắn hạn, tăng trƣởng inh tế c
ảnh hƣởng nghịch chiều đến th nh hoản củ ng n hàng.
Nghiên cứu củ Muh mm d F rh n M li và Amir R fique (2013) xác định
các yếu tố tác động đến th nh hoản củ các ng n hàng P ist ni với mẫu dữ liệu
lấy từ 26 NHTM trong th i gi n 5 năm từ 2007-2011, ết quả cho thấy rằng các yếu
tố tác động tích cực đến th nh hoản ng n hàng gồm: t lệ nợ xấu, quy mô ng n
hàng, l i suất chính sách tiền tệ, trong hi đ t lệ vốn chủ sở hữu, hủng hoảng tài
chính và lạm phát c tác động tiêu cực.
Nghiên cứu củ P vl Vodov (2013) đƣợc nghiên cứu nhằm xác định các yếu
tố tác động đến hả năng th nh hoản củ các NHTM ở Hung ry với bộ dữ liệu
đƣợc thu thập trong gi i đoạn 2001-2010. Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp
ph n tích hồi quy dữ liệu bảng, ết quả thực nghiệm cho thấy các yếu tố tác động
cùng chiều với hả năng th nh hoản củ ng n hàng là: t số vốn chủ sở hữu trên