Các yếu tố tác động đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LƢƠNG THỊ KIM CƢƠNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CẠNH TRANH GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LƢƠNG THỊ KIM CƢƠNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CẠNH TRANH GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG ĐỨC


1.7. Kết cấu của bài luận văn ..................................................................................... 4
1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................ 4
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................................ 5
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH GIỮA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ............................................................................ 6
2.1. Lý thuyết nền về vấn đề nghiên cứu ................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh .................................................................................. 6
2.1.2. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế .......... 7
2.1.2.1. Tính đặc thù trong cạnh tranh của các ngân hàng thương mại .................... 7
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh của ngân hàng thương mại ......... 9
2.1.3.

Các yếu tố tác động đến cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ........ 11

2.2. Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây................................................................ 13
2.3. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................... 16


KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................... 18
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TẬP TRUNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CẠNH TRANH GIỮA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .................................................................................... 19
3.1.

Chỉ số đánh giá mức độ tập trung (HHI) ....................................................... 19

3.1.1. Chỉ số HHI của thị trường tổng tài sản ......................................................... 19
3.1.2. Chỉ số HHI của thị trường dư nợ tín dụng..................................................... 20
3.1.3. Chỉ số HHI của thị trường tiền gửi ................................................................ 23
3.2. Thực trạng các yếu tố tác động đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng

5.1.2. Giải pháp hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................. 56
5.2. Hạn chế của đề tài và gợi ý hƣớng nghiên cứu tiếp theo .................................. 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.......................................................................................... 58
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

BCTC

Báo cáo tài chính

ETA

Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

FEM

Fix Effect Model: Mô hình ảnh hƣởng cố định

HHI

Chỉ số đo lƣờng mức độ tập trung

LI


OI

Thu nhập khác/Tổng tài sản

P

Giá đầu ra

REM

Radom Effect Model: Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên

Risk

Tỷ lệ nợ xấu

TC

Tổng chi phí

TR

Doanh thu/Tổng tài sản

Wf
Wk

Giá tiền gửi
Giá vốn vật chất


Bảng 3.3. Nguồn vốn huy động của các NHTMCP theo loại hình sở hữu

24

Bảng 3.4. Thị phần huy động vốn của các NHTMCP Việt Nam

25

Bảng 3.5. Dƣ nợ tín dụng của các NHTMCP Việt Nam

30

Bảng 3.6. Tổng nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam

31

Bảng 3.7. Tổng thu nhập khác của các NHTMCP Việt Nam

32

Bảng 3.8. Tổng doanh thu của các NHTMCP Việt Nam

34

Bảng 4.1. Thống kê mô tả chung cho giai đoạn 2006 – 2015

41

Bảng 4.2. Kết quả kiểm định cân bằng trong dài hạn của 15 NHTMCP


Bảng 4.10. Kết quả ƣớc lƣợng hồi quy bằng FEM

50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ

Trang

Hình 3.1. Chi số HHI của thị trƣờng tổng tài sản

19

Hình 3.2. Chỉ số HHI của thị trƣờng dƣ nợ tín dụng

20

Hình 3.3. Chỉ số HHI của thị trƣờng tiền gửi

23

Hình 3.4. Chỉ số HHI của các NHTMCP giai đoạn 2006-2015

26

Hình 3.5. Tổng tài sản của các NHTMCP Việt Nam

27


1
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1. Tên đề tài
Các yếu tố tác động đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Việt Nam.
1.2. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là vấn đề đang đƣợc hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế quan
tâm, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện tại. Với việc gia nhập các tổ chức
kinh tế khu vực cũng nhƣ cũng nhƣ toàn cầu, các chủ thể tham gia kinh doanh trên
thị trƣờng Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng thƣơng mại nói riêng đang
phải đối mặt với nhiều nguy cơ và thách thức. Điều đó đòi hỏi các ngân hàng không
ngừng cải thiện và phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ của mình để bắt kịp các
ngân hàng quốc tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Kể từ khi trở thành thành viên của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO),
Việt Nam bắt buộc phải thực hiện các cam kết về mở cửa ngành tài chính - ngân
hàng, điều đó đã tạo sức ép không nhỏ đối với hệ thống ngân hàng thƣơng mại
trong nƣớc. Để thấy đƣợc mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thay đổi nhƣ thế
nào, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO, tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động
đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” để làm
luận văn thạc sĩ.
Cũng đã có một vài nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam, tuy nhiên bài luận
văn sẽ tiếp cận thêm ở những khía cạnh khác. Bên cạnh việc đo lƣờng và đánh gá
mức độ cạnh tranh, bài luận văn còn xem xét và phân tích các yếu tố tác động đến
mức độ cạnh tranh. Bài luận văn này sẽ cung cấp cho ngƣời đọc những thông tin bổ
ích về tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện tại cũng
nhƣ đƣa ra một vài khuyến nghị phù hợp để góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh của
các ngân hàng thƣơng mại trong hoạt động kinh doanh.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Trong bài luận văn này, tác giả đƣa ra hai mục tiêu nghiên cứu chính:

phần Phụ lục).


3
Bảng 1.1. Danh sách 15 NHTMCP tác giả phân tích và đánh giá
STT

Tên Viết tắt

Tên Ngân hàng

1

NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam

Vietinbank

2

NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

Vietcombank

3

NHTMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam

BIDV

4


NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội

SHB

10

NHTMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

VPBank

11

NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Eximbank

12

NHTMCP Hàng Hải

Maritimebank

13

NHTMCP Phát triển TP. HCM

HDBank

14

 Chƣơng 3: Thực trạng mức độ tập trung và các yếu tố tác động đến mức độ
cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
 Chƣơng 4: Mô hình nghiên cứu về các yếu tố tác động mức độ cạnh tranh
giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
 Chƣơng 5: Giải pháp thúc đẩy cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Việt Nam
1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bài luận văn cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cơ bản về cạnh tranh,
cách đo lƣờng mức độ cạnh tranh cũng nhƣ phân tích các yếu tố tác động đến mức
độ cạnh tranh theo phƣơng pháp định tính và định lƣợng. Từ đó, giúp ngƣời đọc có
cái nhìn rõ nét hơn về thực trạng cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Việt Nam trong thời gian gần đây.


5
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Với mục tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Việt Nam, trong chƣơng 1 tác giả đã trình bày tóm tắt nhất nội dung của bài
viết thông qua giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài cũng nhƣ mục tiêu thực hiện bài
nghiên cứu. Chƣơng 1 cũng trình bày rõ nét về không gian, thời gian, phƣơng pháp
nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Đồng thời, chƣơng này cũng cho thấy
kết cấu tổng thể của bài luận văn.


6
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH GIỮA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
2.1. Lý thuyết nền về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tƣợng gắn liền với nền kinh tế thị trƣờng, có cạnh

2004).


7
 Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh trong đó nhiều nhà sản
xuất bán các sản phẩm đƣợc phân biệt với nhau mà gần nhƣ thay thế sản phẩm khác
(Frank và Bernanke, 2004).
 Độc quyền là chỉ có một nhà cung cấp duy nhất sản phẩm mà gần nhƣ không
có sản phẩm thay thế (Frank và Bernanke, 2004).
 Độc quyền nhóm là hình thức mà một công ty sản xuất một sản phẩm mà chỉ
có một vài đối thủ sản xuất sản phẩm thay thế (Frank và Bernanke, 2004).
2.1.2. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
2.1.2.1. Tính đặc thù trong cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Cạnh tranh giữa các NHTM nhìn chung cũng giống nhƣ sự cạnh tranh của
bất kỳ các tổ chức kinh tế nào trong nền kinh tế. Tuy nhiên do tính chất đặc thù
trong hoạt động kinh doanh của các NHTM là kinh doanh tiền tệ nên cạnh tranh
trong lĩnh vực ngân hàng mang một số đặc thù khác với các tổ chức kinh tế khác.
Thứ nhất: Cạnh tranh giữa các NHTM dựa rất lớn vào yếu tố tâm lý nhƣ sự
tín nhiệm, kỳ vọng của ngƣời gửi tiền. Sản phẩm mà các NHTM cung cấp cho
khách hàng rất ít có sự khác biệt, do đó cạnh tranh giữa các ngân hàng chủ yếu dựa
vào uy tín, thƣơng hiệu hơn là sự khác biệt về sản phẩm. Do tình trạng thông tin bất
cân xứng giữa ngân hàng và khách hàng khiến khách hàng không kiểm soát đƣợc
tình hình kinh doanh của ngân hàng. Hiện tƣợng thông tin bất cân xứng là một tất
yếu, khó tránh khỏi trong các giao dịch kinh tế và hiển nhiên có ảnh hƣởng rất lớn
đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam (Hồ Thiên Thanh và Nguyễn
Chí Đức, 2012).
Thứ hai: Các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng ngân hàng thƣờng có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Hoạt động kinh doanh của các NHTM liên quan đến
hầu hết các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và đến từng cá nhân thông qua nghiệp
vụ huy động vốn, tín dụng,…Đồng thời, trong quá trình hoạt động, các NHTM cũng

các dịch vụ của mình. Do vậy, hoạt động kinh doanh của NHTM phải chịu sự chi
phối không chỉ bởi luật pháp trong nƣớc mà còn phải chịu sự chi phối của các thông
lệ quốc tế. Điều đó cũng có nghĩa là sự cạnh tranh giữa các NHTM cũng phải chịu
sự chi phối của các thông lệ quốc tế.


9
Thứ năm: Chịu sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Chính vì tầm ảnh hƣởng quan trọng của hệ thống NHTM đối với nền kinh tế mà các
tổ chức này phải chịu sự giám sát và quản lý chặt chẽ của cơ quan Nhà nƣớc, cụ thể
là NHNN để tránh xảy ra sự suy sụp của nền kinh tế do sự đổ vỡ của một ngân
hàng.
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Theo Hamza, H. và Kachtouli, S. (2014) thì có hai phƣơng pháp tiếp cận để
đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại.
Thứ nhất, phương pháp cấu trúc: Phƣơng pháp này dựa trên lý thuyết cấu
trúc – hành vi – hiệu quả (structure – conduct – performance (SCP)).
Lý thuyết này đƣợc phát triển bởi Mason (1939) ở trƣờng đại học Harvard,
sau đó đƣợc theo đuổi bởi Bain (1951, 1956). Phƣơng pháp đƣa ra mối quan hệ
nhân quả giữa cấu trúc thị trƣờng (tập trung hoặc không tập trung), hành vi của
công ty (chủ yếu trong giá cả) và hiệu quả kinh tế, dựa trên lý thuyết cấu trúc thị
trƣờng ảnh hƣởng đến hành vi và hành vi tác động đến hiệu quả. Vì thế cấu trúc ảnh
hƣởng đến hiệu quả thông qua mức độ tập trung.
Lý thuyết SCP cho rằng tập trung cao hơn dẫn đến cạnh tranh ít hơn do đó
sức mạnh thị trƣờng lớn hơn và khả năng sinh lời cao hơn (Weil, 2011).
Hạn chế của phƣơng pháp này là việc tính toán mức độ cạnh tranh từ các
biến gián tiếp nhƣ cấu trúc thị trƣờng hay thị phần.
Các chỉ số đƣợc sử dụng phổ biến để đo lƣờng mức độ tập trung của thị
trƣờng là chỉ số HHI và tỷ lệ tập trung của các doanh nghiệp lớn trong ngành (CR).
Trong bài luận văn tác giả chỉ sử dụng chỉ số HHI (Herfindahl-Herschman

Khi cạnh tranh hoàn hảo tồn tại thì giá bán bằng chi phí biên, do vậy chỉ số
này sẽ có giá trị bằng 0. Khi giá cả lớn hơn chi phí biên thì chỉ số Lerner sẽ lớn hơn
0 và ở trong khoảng giữa 0 và 1. Chỉ số càng gần 1 thì quyền lực độc quyền của
công ty càng cao.
Chỉ số PR-H: Chỉ số này đƣợc đề xuất bởi Panzar và Rosse (1987). Hiện
nay, chỉ số này cũng đƣợc sử dụng khá phổ biến.
Ngƣợc lại với chỉ số Lerner, chỉ số H có các giá trị nhƣ sau:
H  0: Độc quyền


11
0 < H
mua bán chứng khoán sẳn sàng để bán và thu từ hoạt động khác.
Việc đa dạng hóa doanh thu sẽ làm tăng lợi nhuận biên (mark – up) của ngân
hàng, ngân hàng sử dụng một tỷ lệ thu nhập phi truyền thống cao hơn giống nhƣ
một rào cản gia nhập ngành (Simpasa, A. M., 2013).
Yếu tố này cho thấy thu nhập ngoài lãi ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến mức độ
cạnh tranh, từ đó cho thấy tầm quan trọng của các khoản thu nhập ngoài lãi đối với
các ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
Giả thuyết: tác động cùng chiều lên LI (Simpasa, A. M., 2013).
Thứ năm: Chi phí hoạt động trên Tổng doanh thu (NI)
Yếu tố này đo lƣờng chi phí hoạt động trên tổng doanh thu của ngân hàng.
Theo lý thuyết hiệu quả, các ngân hàng có chi phí quản lý và công nghệ thấp hơn sẽ
có lợi nhuận cao hơn. Cũng theo lý thuyết này, ngân hàng có hiệu quả hoạt động


13
càng cao thì sẽ làm tăng thị phần của ngân hàng vì thế làm tăng mức độ tập trung
của thị trƣờng.
Giả thuyết: tác động trái chiều lên LI (Fernandez de Guevara, J. và các cộng
sự, 2005; Simpasa, A. M., 2013).
2.2. Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây
Từ trƣớc đến nay vấn đề cạnh tranh vốn luôn đƣợc các nhà nghiên cứu trên
thế giới quan tâm, đặc biệt từ sau khủng hoảng tài chính năm 2008 vấn đề này lại
càng đƣợc nghiên cứu nhiều hơn, nhất là trong lĩnh vực ngân hàng. Dƣới đây là một
vài nghiên cứu đã đƣợc thực hiện ở một vài khu vực và quốc gia qua các thời kỳ.
 Trong nghiên cứu của Cocconese (2009), tác giả đã sử dụng chỉ số Lerner và
chỉ số H để đo lƣờng sức mạnh thị trƣờng của các ngân hàng đơn chi nhánh ở Ý, tác
giả cho rằng sử dụng chỉ số Lerner để đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các ngân
hàng là phù hợp, nó phản ánh đúng sức mạnh thị trƣờng của ngân hàng bởi vì nó đại
diện cho hành vi từ độc quyền đến cạnh tranh hoàn hảo.
 Theo Simpasa, A. M. (2013), tác giả cũng sử dụng hai loại chỉ số là chỉ số H

số Lerner để đo lƣờng sức mạnh thị trƣờng của các ngân hàng ở Nga, bên cạnh việc
đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng bài nghiên cứu còn xem xét các
khía cạnh:
Thứ nhất, nhóm tác giả nghiên cứu xem liệu sự tăng trƣởng mạnh mẽ của
nền kinh tế có chịu ảnh hƣởng bởi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng hay không;
Thứ hai, nhóm tác giả còn xem xét liệu sức mạnh thị trƣờng có phụ thuộc
vào loại hình sở hữu ngân hàng hay không;
Thứ ba, nhóm tác giả cũng tiến hành phân tích các yếu tố quyết định sức
mạnh thị trƣờng của ngân hàng.
Đây là những vấn đề rất ít đƣợc xem xét bởi các nghiên cứu trƣớc đây, đặc
biệt là việc phân tích mối liên hệ giữa loại hình sở hữu với sức mạnh thị trƣờng của
ngân hàng.
 Nghiên cứu của Repkova, I. (2012) đã sử dụng chỉ số HHI và chỉ số đo
lƣờng tỷ lệ tập trung CR (concentration ratio) để đo lƣờng mức độ tập trung kết hợp
với chỉ số Lerner để đo lƣờng mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Séc giai
đoạn 2000-2010. Bên cạnh việc phân tích chung, tác giả cũng tiến hành phân tích


15
riêng lẽ cho thị trƣờng tín dụng và thị trƣờng tiền gửi. Tuy nhiên, việc phân tích
riêng lẻ cho thị trƣờng tiền gửi và thị trƣờng tín dụng là có vấn đề. Trong trƣờng
hợp thị trƣờng tín dụng, lãi và lỗ của khoản tín dụng không đƣợc xác định riêng lẽ
trong thu nhập tài chính mà còn bao gồm các sản phẩm tài chính khác. Trong
trƣờng hợp thị trƣờng tiền gửi, chi phí tài chính bao gồm cả những sản phẩm khác
không chỉ có chi phí tiền gửi. Qua bài nghiên cứu, tác giả cũng đề nghị nên sử dụng
thêm mô hình Panzar-Rosse hoặc mô hình Bresnahan để đánh giá mức độ cạnh
tranh của hệ thống ngân hàng Séc để tăng mức độ chính xác.
 Trong nghiên cứu của Hamza, H. và Kachtouli, S. (2014), nhóm tác giả sử
dụng cả nhóm chỉ số đo lƣờng mức độ tập trung (gồm chỉ số CR và chỉ số HHI) và
nhóm chỉ số đo lƣờng mức độ cạnh tranh (chỉ số H và chỉ số Lerner) để đo lƣờng

không đƣa biến này vào mô hình là do khó khăn trong việc tính toán vì một vài
ngân hàng không công bố số liệu hoặc công bố không đầy đủ, do đó sẽ dẫn tới
khuyết dữ liệu trong cơ sở dữ liệu tính toán.
Thứ ba: Giả định thị trƣờng cân bằng trong dài hạn có nhất thiết phải tuân
thủ hay không.
2.3. Đóng góp mới của đề tài
Nhiều bài nghiên cứu gần đây áp dụng cả hai chỉ số PR-H và chỉ số Lerner
trong việc đo lƣờng sức mạnh thị trƣờng của các ngân hàng, việc sử dụng cả hai chỉ
số đảm bảo cho việc kiểm tra tính vững của bài nghiên cứu, ví dụ, nghiên cứu của
Cocconese (2009), Simpasa, A. M. (2013), Demirguc-Kunt, A. và Peria, M. S. M.
(2010), Repkova, I. (2012), Hamza, H. và Kachtouli, S. (2014),…Nhìn chung, việc
sử dụng cả hai chỉ số sẽ đƣa ra một sự giải thích khá hợp lý về mức độ cạnh tranh
giữa các ngân hàng, và cũng cố cho nhận định về thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo
cũng nhƣ thị trƣờng độc quyền là không xảy ra trong thực tế đối với hệ thống ngân
hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Hiện tại, ở Việt Nam cũng có một vài nghiên cứu về đề tài này, có thể đề cập
đến là nghiên cứu của nhóm tác giả Phan Thị Thơm và Thân Thị Thu Thủy (2015)
về cạnh tranh trong hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2014. Tuy nhiên,
điểm mới của bài luận văn là đƣa thêm yếu tố rủi ro vào mô hình. Việc đƣa yếu tố



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status