Các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DUY ANH THƯ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DUY ANH THƯ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Linh vì sự
tận tình, đầu tư thời gian và tâm huyết trong suốt quá trình nghiên cứu, nhắc nhở và
cho những lời khuyên vô cùng quý báu để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn của
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô, các cán bộ quản lý khoa Sau Đại
Học Trường Đại Học Ngân Hàng đã tạo kiều kiện cho tôi có được cơ hội tiếp xúc
và học tập những kiến thức mới.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu các ý kiến đóng góp
của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu và hết sức cố gắng để hoàn
thiện luận văn, song không thể tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được những
thông tin đóng góp, phản hồi từ Quý thầy cô và bạn đọc.

Xin chân thành cám ơn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Học Viên

Nguyễn Duy Anh Thư


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... II
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .........................................................................................VII
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ VIII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... X
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...................................................................................... XIV

2.1.5.3. Đối với nền kinh tế ......................................................................................12
2.2. TỔNG QUAN VỀ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ..............................12
2.2.1. Khái niệm về dự phòng rủi ro tín dụng ngân hàng....................................12
2.2.2. Phân loại nợ và khái niệm nợ xấu ...............................................................13
2.2.2.1. Phân loại nợ ................................................................................................13
2.2.2.2. Khái niệm nợ xấu ........................................................................................14
2.2.3. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng .............................................................15
2.2.3.1. Dự phòng chung..........................................................................................15
2.2.3.2. Dự phòng cụ thể ..........................................................................................15
2.2.4. Lý thuyết cơ sở trong việc lựa chọn các yếu tố tác động đến dự phòng rủi
ro tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam ...............................................................18
2.2.4.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng................................................................18
2.2.4.2. Lý thuyết tín hiệu.........................................................................................19
2.2.4.3. Lý thuyết đại diện ........................................................................................20
2.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .............................................................20
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài ..........................................................................20
2.3.1.1. Nghiên cứu của Luc Laeven và Giovanni Majnoni năm 2002 .................20
2.3.1.2. Nghiên cứu của Larry D.Wall và Ifterkhar Hasan năm 2003 ..................21
2.3.1.3. Nghiên cứu của Bikker và các cộng sự năm 2005 ....................................22
2.3.1.4. Nghiên cứu của Ruey-Dang Chang và các cộng sự năm 2008 ................22
2.3.1.5. Nghiên cứu của Frank Packer và Haibin Zhu năm 2012 ........................22
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước ..........................................................................23
2.3.2.1. Nghiên cứu của Lê Long Hậu và Nguyễn Ái Nhi 2016 ............................23
2.3.2.2. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền và Phạm Đình Tuấn 2014 .........24
2.3.3. Tổng hợp các nghiên cứu trước ...................................................................24


v

2.3.4. So sánh với các nghiên cứu trước ................................................................27

vi

4.2.3.2. Kiểm định mô hình ......................................................................................60
4.2.3.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ................................................................61
4.2.3.4. Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy ...........................................63
4.2.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu.......................................................................64
4.2.4.1 Giả thuyết H1 về quy mô ngân hàng (SIZE) ..............................................64
4.2.4.2. Giả thuyết H2 về tỷ lệ nợ xấu (NPL) ..........................................................64
4.2.4.3. Giả thuyết H3 về thu nhập trước thuế và dự phòng (CROA) ...................65
4.2.4.4. Giả thuyết H4 về tăng trưởng tín dụng (LG) .............................................66
4.2.4.5. Giả thuyết H5 về hệ số rủi ro tín dụng (CE) ..............................................66
4.2.4.6. Giả thuyết H6 về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ER) ..................66
4.2.4.7. Giả thuyết H7 về tăng trưởng GDP (GDP) ................................................67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...............................................................................................67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 68
5.1. KẾT LUẬN...........................................................................................................68
5.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................69
5.2.1. Đối với vấn đề nợ xấu....................................................................................69
5.2.2. Vấn đề thu nhập trước thuế và dự phòng ...................................................70
5.2.3. Vấn đề tăng trưởng tín dụng ........................................................................70
5.2.4. Vấn đề tăng trưởng GDP ..............................................................................71
5.2.5. Các khuyến nghị khác ...................................................................................71
5.3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU....................72
5.3.1 Những hạn chế của đề tài ..............................................................................72
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ...............................................................................................73
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................................77
B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI .................................................................................78

Bảng 3.2 Tổng hợp các yếu tố nghiên cứu sử dụng trong mô hình hồi quy............ 39
Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và quy mô của 24 ngân hàng TMCP
giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017...................................................................... 45
Bảng 4.2 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của 24 ngân hàng
TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.......................................................... 47
Bảng 4.3 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ thu nhập trước thuế và dự
phòng 24 ngân hàng TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017......................... 49
Bảng 4.4 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tăng trưởng tín dụng của 24 ngân
hàng TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017................................................. 50
Bảng 4.5 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và hệ số rủi ro tín dụng của 24 ngân
hàng TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017................................................. 52
Bảng 4.6 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản của 24
ngân hàng TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017......................................... 53
Bảng 4.7 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng GDP của 24 ngân
hàng TMCP giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017................................................. 54
Bảng 4.8 Bảng thống kê mô tả................................................................................. 56
Bảng 4.9 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến................................................... 58
Bảng 4.10 Bảng kết quả phân tích hồi quy............................................................. 59


ix

Bảng 4.11 Kiểm định F và Hausman...................................................................... 60
Bảng 4.12 Bảng kết quả kiểm định đa cộng tuyến................................................... 61
Bảng 4.13 Bảng kết quả kiểm định White.............................................................. 62
Bảng 4.14 Bảng kết quả kiểm định tự tương quan................................................... 62
Bảng 4.15 Bảng kết quả hồi quy theo phương pháp GLS........................................ 63
Bảng 5.1 Tóm lược kỳ vọng dấu và kết quả .......................................................... 68



Báo cáo tài chính
Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CE

Hệ số rủi ro tài chính

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CROA

CTG

EIB

ER

Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

Thu nhập trước thuế và dự phòng
trên tổng tài sản

Joint Stock Commercial Bank
for Investment and Development
of Vietnam

Credit Information Center

FEM

Mô hình nhân tố tác động cố định

Fixed Effects Model

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ho Chi Minh City Development

Phát triển TP.HCM

Joint Stock Commercial Bank

HDB

IAS

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

International Accounting
Standards


Military Commercial Joint

Quân đội

Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Vietnam Maritime Commercial

Hàng hải Việt Nam

Join Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Nam A Commercial Joint Stock

Nam Á

Bank

Nợ xấu

Non Performing Loan

KLB

LPB

OLS

PGBANK

REM

Saigonbank

SEABANK

SHB

Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

National Citizen Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Orient Commercial Joint Stock

Phương Đông

Bank

Mô hình bình phương nhỏ nhất

Pooled Regression

Ngân hàng thương mại cổ phần


SIZE

Quy mô ngân hàng

STB

Ngân hàng thương mại cổ phần

Saigon – Hanoi Commercial

SaiGon Joint Stock Commercial


xiii

Viết tắt

TCB

TMCP

TPBank

VCB

VCSH

VIB

VIETABANK


for Foreign Trade of Vietnam

Vốn chủ sở hữu
Ngân hàng thương mại cổ phần

Vietnam International

Quốc Tế

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Viet A Commercial Joint Stock

Việt Á

Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Vietnam Commercial Joint

Việt Nam Thịnh Vượng

Stock Bank of Private Enterprise


xiv

thể hiện qua chỉ tiêu nợ xấu gây ra những hệ lụy xấu đến hoạt động của ngân hàng.
Khi rủi ro tín dụng phát sinh, ngân hàng thương mại không thực hiện được kế hoạch
đầu tư cũng như kế hoạch thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn. Rủi ro tín dụng
lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch
vụ, khó mở rộng quan hệ với các bạn hàng và các ngân hàng khác. Buộc ngân hàng
phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận giảm, ngân hàng phải sử dụng
vốn tự có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của ngân hàng giảm sút, dẫn đến tình
trạng khó khăn, phá sản. Ngoài ra, khi nợ xấu tăng cao, nó còn trở thành một trong
những nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản, rủi ro kỳ hạn, thậm chí là rủi ro hệ
thống trong thị trường tài chính.
Việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng
là một vấn đề quan trọng đối với cơ quan quản lý nhằm duy trì sự ổn định tài chính
và cho phép các ngân hàng thương mại có chính sách quản lý trách nhiệm hơn.
1.2.

Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới, với sức

ép cạnh tranh phát triển cùng những quy định chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước thì
rủi ro tín dụng không còn là vấn đề của riêng hệ thống thương mại Việt Nam mà
còn là mối quan tâm lớn của cả nền kinh tế. Bên cạnh các hoạt động tín dụng mà
ngân hàng thương mại cung cấp như: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, tái
chiết khấu....thì cho vay là hoạt động cơ bản đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng. Tuy nhiên các quy luật kinh tế đã chứng minh lợi nhuận càng cao thì rủi


2

ro càng lớn, hoạt động cho vay là nguồn lợi nhuận tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất khi
khách hàng mất một phần hoặc toàn bộ khả năng thanh toán cho ngân hàng dẫn đến

dự phòng rủi ro tín dụng.


3

1.4.

Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam?
Mức độ tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam như thế nào?
1.5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1.

Đối tượng nghiên cứu

Những yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam.
1.5.2.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: Nguồn số liệu phân tích nằm trong khoảng thời gian
2011 - 2017.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại 24 ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam.


phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu góp phần giúp cho các nhà khoa học, các nhà quản lý ngân hàng
thương mại có cái nhìn toàn diện hơn trong đo lường và đánh giá mức độ ảnh
hưởng các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng. Từ đó giúp các nhà quản lý
ngân hàng điều hành hoạt động về dự phòng rủi ro tín dụng một cách hợp lý, đầy đủ
và kịp thời nhất.
Luận văn này có thể là tài liệu tham khảo về các yếu tố tác động đến dự phòng
rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, các đo lường, kiểm
định các kết quả của nghiên cứu,
1.8.

Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn

được kết cấu thành 5 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Trong chương một sẽ tiến hành giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, các
mục được trình bày trong chương này bao gồm: Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề
tài, mục tiêu của đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và đóng góp của đề tài.


5

Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này sẽ trình bày lý thuyết về rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng.
Bên cạnh đó tổng hợp các nghiên cứu trước đây về dự phòng rủi ro tín dụng. Đây là
cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu phù hợp
với thực tế các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

tài chính, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng vì các khoản tín dụng thường chiếm quá nữa giá trị tổng tài
sản. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn
nhất.
Chính vì vậy mà khái niệm rủi ro tín dụng được rất nhiều nhà khoa học nghiên
cứu và đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Như:
Joel Bessic (2011) cho rằng rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng
vay không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của khoản vay.
Theo Greuning và Bratanovic (2003) thì rủi ro tín dụng là rủi ro mà người đi
vay không thể chi trả tiền lãi hoặc vốn gốc theo đúng thời hạn đã ký kết trong hợp
đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay chậm trễ chi trả nợ vay, thậm
chí không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay.


7

Tại Việt Nam, theo quyết định số 493/2005/TT-NHNN thì rủi ro tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết.
Thông tư 02/2013/TT-NHNN ra đời thay thế cho quyết định 493/2005/TTNHNN, đưa ra phạm vi xét rủi ro tín dụng bao quát hơn với định nghĩa: “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng
xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng còn được xem xét trên cơ sở danh mục tín dụng
của ngân hàng.
2.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1.3.1. Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro
Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình

Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên
tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay chết hay mất tích,... dẫn đến thất
thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các
quy định về quản lý và sử dụng vốn vay.
Rủi ro chủ quan là rủi ro phát sinh do lỗi của bên đi vay hoặc của bên cho vay
cố tình gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay. Rủi ro chủ quan có thể khắc phục và hạn
chế bằng những biện pháp hợp lý.
2.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1.4.1. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế xã hội của một nước biến động do chịu ảnh hưởng của
những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, mà trong đó hoạt động kinh doanh tiền
tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất.


9

- Môi trường pháp lý:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnh vực
của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh
thì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ gặp nhiều thuận lợi. Nếu
môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở rất dễ bị lợi dụng gây tình trạng
tham ô, chiếm đoạt tài sản,.. Chính sách Nhà nước thường xuyên thay đổi doanh
nghiệp sẽ không lường trước được khả năng rủi ro xảy ra, ngân hàng cũng gặp rủi
ro trong thu hồi công nợ.
- Môi trường tự nhiên:
Thiệt hại do thiên tai như bão lụt, động đất, lốc xoáy,...rất khó lường trước và
có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi đầu
tư phát triển các thành phần kinh tế. Ở Việt Nam do thời tiết diễn biến phức tạp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status