NGÂN
NGÂN
HÀNG
HÀNG
NHÀ
NHÀNƢỚC
NƢỚC
VIỆT
VIỆT
NAM
NAM
BỘ
BỘ
GIÁO
GIÁO
DỤC
DỤC
VÀ
VÀĐÀO
ĐÀO
TẠO
TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------O------
ĐẶNG NGỌC BẢO THẮNG
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
I
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nhân tố t c đ ng đ n t lệ n x u t i Ng n
Th
ng M i
Ph n S i
nghiên cứu của tôi, đ
n Th
ng
ng T n trong giai đo n 2008 – 2017” l công trình
c thực hiện trên cở sở nghiên cứu lý thuy t và thực tiễn d ới sự
h ớng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Thị Thanh Hằng.
Các n i dung, k t quả nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực v ch a
đ
c công bố d ới b t kỳ hình thức n o tr ớc đ y. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đ nh gi đã đ
c tôi thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau
và có ghi rõ trong ph n tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong bài nghiên cứu còn sử dụng m t
c hoàn thiện h n v đã cho tôi những lời khuyên vô
cùng quý b u để hoàn thành bài khóa luận này m t cách tốt nh t.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã tham khảo, trao đ i và ti p thu các ý ki n đóng góp
của quý th y cô và b n bè, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Với nỗ lực
để ngày m t hoàn thiện h n, tôi r t mong sẽ nhận đ
quý báu từ phía th y cô và b n đọc.
Trân trọng!
c những ý ki n đóng góp x y dựng
III
TÓM TẮT
Ho t đ ng tín dụng đóng m t vai trò quan trọng không chỉ đối với các ngân hàng mà còn
đối với cả nền kinh t của mỗi quốc gia trên th giới, v đặc biệt l đối với các quốc gia
đang ph t triển nh Việt Nam. Đ y đ
c coi là m t trong những nguồn tài tr chủ y u cho
các doanh nghiệp trong việc sản xu t kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, tăng
tr ởng tín dụng quá mức, dẫn đ n không kiểm so t đ
c ch t l
ng tín dụng đã g y ra m t
số hệ lụy cho hệ thống ng n h ng nh : rủi ro tín dụng tăng cao, l i nhuận sụt giảm, khả
năng thanh khoản giảm. Chính vì vậy tác giả đã thực hiện bài nghiên cứu phân tích các y u
lower liquidity. As a result, I started to do my research about “The determinants of nonperformance loans in Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank from the year
2008 to 2017”. The result shows that “equity to total asset”, “the liquidity”, “NIM” and
“the non-interest income to total income” affect negatively to the NPL of Sacombank.
Whereas, the growth in GDP, return on equity influent insignificantly to NPL.
V
MỤC LỤC
ƯƠN 1: IỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU......................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài..................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu chung v c u hỏi nghiên cứu ................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................................2
1.2.2
u hỏi nghiên cứu:......................................................................................................2
1.3 Đối t
ng và ph m vi nghiên cứu........................................................................................3
1.4 Ph
ng ph p nghiên cứu .....................................................................................................3
1.5 Đóng góp của đề t i .............................................................................................................3
1.6 Bố cục của khóa luận: ..........................................................................................................4
ƯƠN 2: Ơ SỞ L T UY T V P ƯƠN P
2.1
3.2 Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................................18
3.2.1
m
n ......................................................................................................18
3.2.2 Giải thích các bi n trong mô hình và kì vọng về d u .................................................18
3.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu ..............................................................................................22
3.4 Ph
ng ph p thực hiện mô hình nghiên cứu .....................................................................22
CHƢƠNG 4: THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......25
4.1 Thông tin kh i qu t về ng n h ng Sacombank ..................................................................25
4.1.1 Thông tin chung..........................................................................................................25
VI
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ..............................................................................26
4.1.3
c u t chức ............................................................................................................27
4.1.4 Tình hình ho t đ ng t n dụng v tỉ lệ n x u t i ng n h ng Sacombank ...................28
4.2 K t quả thống kê mô tả ......................................................................................................30
4.3 K t quả hồi quy ...................................................................................................................42
4.4 Kiểm định khi lựa chọn mô hình .......................................................................................41
4.4.1 Hiện t
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Basel Committee on
Banking Supervision
Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng
EQT
Equity to Total Asset
T lệ vốn chủ sở hữu trên tỏng tài sản
GDP
Gross domestic product
T ng sản phẩm quốc n i
LIQ
Liquidity ratio
Tính thanh khoản
NIM
Net interest margin
ng m i
L i nhuận từ các ho t đ ng phi lãi su t
Ph
ng ph p bình ph
ng nhỏ nh t
L i su t sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Th
ng m i c ph n
VII
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH
Tên bảng/ tên hình
Bảng 3.1
Bảng mô tả các bi n trong mô hình nghiên
cứu và kì vọng d u
Trang
22
Bảng 4.1
44
45
45
Breusch – Godfrey
Bảng 4.7
K t quả kiểm định tự t
ng quan bậc 2
46
Breusch – Godfrey
Biểu đồ 4.1
Biểu đồ 4.2
Biểu đồ 4.3
Biểu đồ 4.4
Biểu đồ 4.5
T ng tài sản của ngân hàng Sacombank qua
c c năm
NPL của ngân hàng Sacombank từ năm
2008 - 2017
Chỉ số EQT của ngân hàng Sacombank từ
năm 2008 - 2017
S đồ t chức
39
40
41
29
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1
Lý do chọn đề tài
Ph t triển kinh t bền vững v
m
n định l m t trong những mục tiêu h ng đ u
h nh Phủ đề ra đối với nền kinh t Việt Nam trong thời gian g n đ y. Những
năm vừa qua, nền kinh t chúng ta tuy đã ph t triển m t c ch nhanh chóng, th
nh ng vẫn ch a thật sự bền vững, tăng tr ởng chủ y u phụ thu c v o việc khai th c
nguồn t i nguyên thiên nhiên, gia công thô s v nhận vốn đ u t từ n ớc ngo i.
h nh vì vậy vai tr của hệ thống ng n h ng th
triệt để sẽ l g nh nặng cho ng n h ng v t c đ ng tiêu cực đ n nền kinh t . M
nguyên nh n dẫn đ n tình tr ng n y bắt nguồn từ khả năng trả n của kh ch h ng.
iện nay ho t đ ng t n dụng c nh n đang ng y c ng ph t triển trong hệ
thống ng n h ng Việt Nam khi nhu c u tiêu dùng của ng ời d n ng y c ng tăng
cao, v n ớc ta l m t đ t n ớc đông d n nên việc ph t triển t n dụng tiêu dùng d n
c có tiềm năng tăng tr ởng cao. Xu h ớng của c c ng n h ng th
ng m i nói
chung đều x c định mục tiêu ho t đ ng h ớng tới ph t triển dịch vụ ng n h ng b n
l v đồng thời sự c nh tranh giữa c c ng n h ng ng y c ng tăng. Tuy nhiên bên
c nh sự bùng n tăng tr ởng t n dụng thì v n đề quản trị n x u luôn l v n đề c n
đ
c quan t m nh t. ởi ho t đ ng t n dụng l ho t đ ng ch nh mang l i l i nhuận
2
cho ng n h ng thì n x u cũng l y u tố đe dọa đ n l i nhuận v sự n định của
ng n h ng.
Theo số liệu đ
Nam, ng n h ng th
c thống kê từ báo cáo tài chính của các ngân hàng t i Việt
ng m i c ph n TM P S i G n Th
ng T n đ
c coi l m t
Ph n S i
n Th
ng T n (Sacombank) từ quý I năm 2008
đ n quý IV năm 2017. Từ đó, đề xu t c c h m ý quản trị nhằm kiểm so t v h n ch
NPL cho ng n h ng. Trong đó, có ba mục tiêu cụ thể bao gồm:
o Ph n t ch tình hình ho t đ ng t n dụng v thực tr ng về tỉ lệ n
x u của N TM
Ph n S i
n Th
ng T n.
o X c định các y u tố t c đ ng đ n NPL của ngân hàng Sacombank.
o Đề ra c c h m ý quản trị nhằm nâng cao ch t l
ng ho t đ ng tín
dụng và giảm thiểu NPL cho ng n h ng Sacombank.
1.2.2 C u
-
in
i n ứu:
t lệ n x u t i ng n h ng Sacombank.
-
Ph m vi nghiên cứu: c c số liệu nghiên cứu đ
c l y từ báo cáo tài chính
theo quý của ng n h ng Sacombank từ quý I năm 2008 đ n quý IV năm 2017.
1.4
P ƣơn p áp n
i n ứu
-
Tác giả thực hiện mô hình nghiên cứu bằng ph
ng ph p định l
ng. Nghiên
cứu thực hiện thống kê c c số liệu về NPL v c c số liệu về bi n vĩ mô v bi n n i
t i của ng n h ng Sacombank. Mô hình đ
c ớc l
ng bằng kỹ thuật Pooled LS.
p ủ đề t i
K thừa v b sung c c điểm h n ch của c c b i nghiên cứu tr ớc đ y ở Việt Nam
cũng nh th giới, tác giả thực hiện đề t i n y với kỳ vọng có những đóng góp mới
nh sau:
4
Thứ nh t, dữ liệu đ
c cập nhật rõ h n, số liệu t i ch nh đ
c thu thập theo quý,
điều n y giúp l m rõ h n sự bi n đ ng của các y u tố qua từng giai đo n.
Thứ hai, các nghiên cứu tr ớc đ y đều chỉ đề cập đ n toàn hệ thống ngân hàng,
ch a có m t bài nghiên cứu nào dành riêng cho ngân hàng Sacombank, chính vì vậy
tác giả thực hiện bài nghiên cứu với mong muốn đ nh gi m t c ch ch nh x c h n
về các y u tố ảnh h
1.6
ng đ n NPL chỉ tính riêng với ngân hàng Sacombank.
Bố cục của khóa luận
Ngo i ph n phụ lục v danh mục c c t i liệu tham khảo, luận văn đ
năm ch
h
h
ng 2:
N i dung ch
sở lý thuy t v ph
ng ph p nghiên cứu
ng 2 trình b y về c sở lý luận, nền tảng lý thuy t để x c định c c
y u tố ảnh h ởng đ n t lệ n x u của ng n h ng, giới thiệu m t số mô hình v
nghiên cứu tr ớc đ y có liên quan đ n v n đề để tìm ra c c y u tố ảnh h ởng đ n
rủi ro t n dụng của ng n h ng. uối cùng, t c giả sẽ x y dựng mô hình nghiên cứu
v c ch thức đo l ờng c c bi n trong mô hình nghiên cứu
h
ng 3: Mô hình nghiên cứu
h
ng n y đề t i nêu ra c sở dữ liệu để thực hiện nghiên cứu, cách thức đo l ờng
các bi n trong mô hình nghiên cứu.
h
ng 4: Thực hiện và phân tích k t quả của mô hình nghiên cứu
cv
ng lai.
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THU ẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
Cá
ái niệ
2.1.1 N n
Ng n h ng th
n t ƣơn
ại
ng m i l m t t chức kinh t chuyên thực hiện c c ho t đ ng
trong ng n h ng về c c lĩnh vực cung c p tiền tệ, dịch vụ t i ch nh giữa kh ch h ng
v ng n h ng hoặc ng
c l i.
c ho t đ ng trong ng n h ng nh : huy đ ng nguồn
nđ
c biểu hiện d ới hình th i tiền tệ hoặc hiện vật
trên nguyên tắc ng ời đi vay phải ho n trả cho ng ời hoặc t chức cho vay cả n
gốc lẫn lãi sau m t thời gian nh t định theo thỏa thuận.
o t đ ng t n dụng có thể
chia l m nhiều hình thức kh c nhau căn cứ v o c c tiêu chuẩn kh c nhau. Trong đó
n u căn cứ đối t
ng đi vay thì có thể ph n chia th nh t n dụng c nh n v t n dụng
doanh nghiệp Nguyễn Minh Kiều, 2009 . Rủi ro tín dụng phát sinh khi ng ời vay
không thực hiện đ
c không nhận đ
1
N
c nghĩa vụ trả n trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy
c ph n gốc và/hoặc lãi của khoản vay.
ị địn số 59/2009/NĐ-CP ủ C n p ủ về tổ
ứ v
đã đ
c vốn hóa, c c u l i, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; hoặc khi các khoản
thanh to n đ n h n d ới 90 ng y, nh ng có những lý do để nghi ngờ rằng các khoản
thanh toán sẽ đ
c thực hiện đ y đủ”. Tóm l i, n x u đ
c x c định dựa trên hai
y u tố đó l Qu h n trên 90 ngày và Nghi ngờ khả năng trả n .
Trong c c h ớng dẫn về các thông lệ chung t i nhiều quốc gia về quản lý rủi ro
tín dụng, Ủy ban Basel khẳng định m t khoản n đ
c coi nh không đủ khả năng
trả n khi có m t trong hai điều kiện xảy ra nh sau: i Ng n hàng th y ng ời vay
không đủ khả năng trả n đ y đủ khi ng n h ng ch a thực hiện h nh đ ng gì để cố
gắng thu hồi n ví dụ nh giải ch p chứng khoán (n u đang nắm giữ ; ii Ng ời
vay đã qu h n trả n qu 90 ng y
S, 2006 .
S đặc biệt nh n m nh tới
khái niệm “m t mát có thể xảy ra trong t
ng lai” khi đ nh gi m t khoản vay. Dựa
n trong h n mà t chức tín dụng đ nh gi l có đủ khả năng thu hồi đ y đủ cả gốc
v lãi đúng thời h n. N nhóm (2) là các khoản n quá h n d ới 90 ngày. N nhóm
(3) là các khoản n quá h n từ 90 – 180 ngày. N nhóm (4) là các khoản n quá h n
từ 181 – 360 ngày. N nhóm (5) là các khoản n quá h n trên 360 ngày. Các khoản
n phân lo i từ Nhóm (3) - 5 đ
2.2
c xem là n x u.
Cơ sở lý thuyết các yếu tố tá độn đến nợ xấu
2.2.1 Quản lý kém hiệu quả
Theo lý thuy t “quản lý kém hiệu quả” bad management hypothesis của Berger
và DeYoung (1997), hiệu quả trong chi phí và n x u co mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Thứ nh t, ở các ngân hàng bị phá sản th ờng có t lệ n x u cao đi kèm với
chi phí hiệu quả th p. Nguyên nh n l do c c ng n h ng n y th ờng y u kém trong
việc gi m s t chi ph cũng nh việc giám sát khoản vay n từ đó hình th nh nên c c
khoản chi phí phát sinh, l m cho chi ph tăng cao v hiệu quả chi phí th p. Bên c nh
đó c n liên quan đ n các kỹ năng kém trong việc thẩm định tài sản, ch m điểm tín
dụng và cam k t giám sát n vay của kh ch h ng. ũng có nhiêu bằng chứng thực
nghiệm từ các nhà nghiên cứu khác chứng minh rằng nguyên nhân dẫn đ n n x u
đ n từ hiệu quả quản lý th p. Nghiên cứu của Podpiera và Wekll (2008) về các ngân
hàng t i C ng Hòa Séc từ năm 1994 – 2005 khẳng định có mối quan hệ ng
c
chiều giữa quản lý kém hiệu quả và n x u.
2.2.2 Quá lớn không thể bị phá sản (Too big to fail)
Thuật ngữ “Too big to fail” l thuật ngữ quốc t ra đời từ năm 1984, sau vụ T ng
công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ cứu tr cho ngân hàng Continental Illinois.
h nh điều này làm các ngân hàng lớn không còn duy trì giám sát trong ho t đ ng
tín dụng. K t quả cuối cùng của ch nh s ch “Too big to fail” đó l c c ng n h ng
không còn lo về tình tr ng phá sản của mình nữa và càng thực hiện các khoản cho
vay va kinh doanh rủi ro h n nhằm đ t l i nhuận cao h n. Với tâm lý
l i này t o
ra sự y u kém trong ho t đ ng quản lý rủi ro của ngân hàng. M t khi giám sát rủi ro
kém đi, ho t đ ng kinh doanh sẽ càng nhanh chóng sụp đ v để l i hậu quả nặng
nề, không thể đo l ờng đ
c đối với nền kinh t . Theo Boyd và Gertler (1994),
trong những năm 1980 c c ng n h ng của Mỹ có xu h ớng đ u t v o những danh
mục đ u t có đ rủi ro cao h n bởi sự khuy n khích của ch nh s ch “Too big to
fail” của chính phủ. Chính vì th đã có nhiều ý ki n phản đ i về chính sách này.
2.2.3 Mứ độ kiểm soát của chủ sở hữu
Theo lý thuy t Berle Means, tập trung quyền sở hữu sẽ l m tăng hiệu quả trong
ho t đ ng kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có c c doanh nghiệp tài chính
(Shehzad và Ctg, 2010). Quyền sở hữu ngân hàng càng tập trung sẽ cang tăng t nh
thận trọng đối với rủi ro thông qua việc kiểm soát chặt chẽ h n c c khoản cho vay.
Theo lý thuy t, t lệ sở hữu c ph n có t c đ ng ng
c chiều tới n x u là do mức
đ kiểm soát của chủ sở hữu góp ph n làm giảm đi hậu qua do rủi ro đ o đức gây ra
(Iannotta 2017; Shehzad 2010).
10
mà bỏ qua các nguyên tắc c bản trong việc thẩm định, gi m s t v đ a ra c c điều
kiện ràng bu c đối với kh ch h ng tr ớc và trong khi sử dụng nguồn vốn. Ngân
hàng cho vay các khoản đ u t qu m o hiểm, rủi ro cao; c p tín dụng quá tập trung
vào m t ngành nghề, thi u các chính sách cho ay, thi u sự kiểm soát chặt chẽ và
khoa học. Nhân viên ngân hàng thi u trách nhiệm, không nắm bắt và tìm hiểu thông
tin liên quan đ n khoản vay m t cách chính xác, thi u thận trọng trong phân tích
diễn bi n thị tr ờng liên quan đ n kh ch h ng kinh doanh… dẫn đ n việc ngân
hàng quy t định cho vay những dự n, ph
ng án không thực hiện đ
hiện không hiệu quả dẫn đ n n x u. Rủi ro đ o đức đ
c hoặc thực
c coi là m t trong những
11
nguyên nhân dẫn tới cu c khủng hoảng kinh t toàn c u t i Mỹ v o năm 2008, xu t
phát từ việ cho vay n d ới chuẩn để đ u t b t đ ng sản của các ngân hàng.
2.3
Khảo lƣợc các nghiên cứu có liên quan
2.3.1 Nghiên cứu n o i nƣớc
Bài vi t của Hippolyte Fofack vào năm 2005 ph n t ch c c y u tố t c đ ng đ n
NPL t i các ngân hàng của nhiều n ớc thu c khu vực châu Phi vào những năm
1990. K t quả cho th y rủi ro xảy ra các khoản n x u gia tăng khi có sự bi n đ ng
Pt c
c chiều đ n NPL.
Vitor astro 2013 đã nghiên cứu về rủi ro t n dụng của 5 quốc gia ch u
ồ Đ o Nha,
ul
y l p, Ireland, T y an Nha, Italy từ năm 1997 đ n 2011 v k t luận
rằng khi ch nh phủ thực hiện c c ch nh s ch l m ph t triển kinh t , giảm th t
nghiệp, cũng nh tăng t nh c nh tranh v năng su t của c c chủ thể trong nền kinh
t sẽ giúp l m giảm t lệ n x u t i c c ng n h ng.
12
asna
th
haibi v Zied titi 2014 đã nghiên cứu về NPL của c c ng n h ng
ng m i t i Ph p v Đức từ năm 2005 đ n 2011. T c giả cho rằng, ngo i trừ t lệ
l m ph t, c c y u tố vĩ mô c n l i trong b i nghiên cứu nh
P, tỉ lệ th t nghiệp,
c thực
hiện từ năm 1996 đ n năm 2001 trên c c ng n h ng của 30 quốc gia có nền kinh t
mới n i t i Trung và Tây Châu Âu, các quốc gia Châu Á và Nam Mỹ. K t quả
nghiên cứu cho th y, t lệ vốn chủ sở hữu trên t ng tài sản có mối quan hệ nghịch
chiều với NPL.
i nghiên cứu của Solarin Sakiru Adebola, Prof. Wan Sulaiman b. Wan
Yusoff v
r. auhari
ahalan 2011 nghiên cứu về NPL của c c ng n h ng
Malaysia từ năm 2007-2009 v k t luận rằng chỉ số ng nh công nghiệp, lãi su t t c
đ ng đ n NPL, k t quả n y r t giống với k t quả nghiên cứu của ofondi v Ropele
2011 t i .
13
Ihtesham Khan v Adnan Ahmad đã thực hiện nghiên cứu về các y u tố tác
đ ng đ n NPL của c c ng n h ng t i Pakistan từ năm 2005-2016. Theo đó, t c giả
ph n t ch 2 nhóm ch nh t c đ ng đ n NPL đó l c c y u tố n i t i của ngân hàng và
các y u tố xã h i. K t quả nghiên cứu cho rằng ROA, EPS v c u trúc vốn ảnh
h ởng r t lớn đ n NPL của c c ng n h ng t i Pakistan.
ung čov v Poghosyan 2011 đã chỉ ra rằng NIM của c c N TM t i Kenya
từ năm 2002-2011 chịu sự t c đ ng cùng chiều với NPL. Việc c c chủ thể đi vay
với lãi su t cao c ng dễ dẫn đ n hiện t
cao sẽ l m tăng n x u t i các ngân hàng.
ofondi v Ropele 2011 đã sử dụng dữ liệu từ trung t m l u ký t n dụng Italia
để nghiên cứu các y u tố vĩ mô t c đ ng đ n t lệ n x u t i các ngân hàng của
Italia từ quý I 1990 đ n quý II/2010. Thông qua mô hình chuỗi thời gian, cụ thể h n
là mô hình hồi quy đ n ph
ng trình, k t quả nghiên cứu cho th y NPL tăng lên khi
các y u tố nh t lệ th t nghiệp, lãi su t danh nghĩa ngắn h n tăng. Trong khi đó tốc
đ tăng tr ởng GDP tăng sẽ giúp làm giảm n x u cho các ngân hàng.
Khemraj v Pasha 2009 đã sử dụng dữ liệu l c c b o c o th ờng niên của 6
NHTM t i Guyana từ năm 1994-2004. Dựa vào mô hình hồi quy dữ liệu bảng, cụ
thể l mô hình ixed Effects Models
EM để nghiên cứu các y u tố t c đ ng đ n
NPL t i Guyana. K t quả nghiên cứu cho th y, t lệ n x u trong quá khứ và tỉ lệ
l m ph t t c đ ng ng
c chiều tới n x u. Trong khi đó, t lệ d n trên t ng tài
sản, lãi su t thực có t c đ ng cùng chiều tới NPL. Trong khi đó, bi n quy mô ngân
hàng không ảnh h ởng đ n NPL nh kì vọng của tác giả.
Espinosa v Prasad 2010 đã sử dụng dữ liệu của 80 ngân hàng ở c c n ớc h i
đồng h p tác vùng vịnh
để nghiên cứu về các y u tố vĩ mô có t c đ ng đ n