BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH ĐĂNG
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH ĐĂNG
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được
dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tp. HCM, Tháng 10 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình theo học chƣơng trình cao học tại Trƣờng Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Sự dạy dỗ tâm huyết của các thầy cô đã giúp em có
đƣợc những kiến thức chuyên môn cần thiết cả về lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực
tiễn, là hành trang đáng quý trên con đƣờng sự nghiệp trong tƣơng lai.
Chính vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô đã chỉ dạy
em trong quá trình học tập, rèn luyện và trƣởng thành tại trƣờng. Đặc biệt, em xin
gửi lời tri ân sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Trần Phúc, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn
tận tình để em có thể hoàn thành bài luận văn này.
Do hạn chế về kiến thức cũng nhƣ điều kiện nghiên cứu, bài luận không thể
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đánh giá của hội đồng bảo vệ
để bài luận văn hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp. HCM, Tháng 10 năm 2018
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................2
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .........................................................................................3
1.1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................8
1.2.1.
2.3. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................20
2.3.1.
Trên thế giới ......................................................................................20
2.3.1.1. Các nghiên cứu chung .......................................................................20
2.3.1.2. Sở hữu nhà nƣớc và hiệu quả hoạt động ...........................................21
2.3.1.3. Sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động ........................................27
2.3.2.
Tại Việt Nam .....................................................................................31
Kết luận chƣơng 2 .....................................................................................................36
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................37
3.1. Thu thập dữ liệu ...........................................................................................37
3.2. Mô hình nghiên cứu .....................................................................................38
3.3. Phƣơng pháp hồi quy ...................................................................................42
3.4. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................44
3.4.1.
Sở hữu nhà nƣớc và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.....................44
3.4.2.
Sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp .................46
Kết luận chƣơng 3 .....................................................................................................48
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................49
4.1. Mô tả thống kê .............................................................................................49
4.2. Quyền sở hữu nhà nƣớc và hiệu qủa hoạt động ..........................................53
4.3. Quyền sở hữu nƣớc ngoài và hiệu qủa hoạt động .......................................55
Kết luận chƣơng 4 .....................................................................................................60
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .....................................................61
5.1. Kết luận........................................................................................................61
5.2. Khuyến nghị ................................................................................................63
5.3. Hạn chế đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................64
Luận văn Thạc sỹ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc về tác động của sở hữu nhà nƣớc tới hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp trên thế giới
Bảng 2.2. Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc về tác động của sở hữu nƣớc ngoài tới hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp trên thế giới
Bảng 2.3. Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc về mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc, sở
hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 3.1 Mô tả các biến
Bảng 4.1 Thống kê tổng hợp
Bảng 4.2 Ma trận tƣơng quan giữa các biến
Bảng 4.3 Kết quả S-GMM về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sở hữu nhà
nƣớc
Bảng 4.4 Kết quả S-GMM hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sở hữu nƣớc
ngoài
Bảng 4.5 Kết quả S-GMM về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sở hữu nhà
nƣớc, sở hữu nƣớc ngoài
2
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do chọn đề tài
Luận văn Thạc sỹ
2016, 2017 (Tổng cục thống kê, 2017). Do đó quyền sở hữu nhà nƣớc và quyền sở
hữu nƣớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế ở Việt Nam. Trong đó
đóng góp của khu vực nhà nƣớc giảm nhẹ trong giai đoạn gần đây từ 29.34% năm
2010 xuống còn 28.63% năm 2017, đóng góp khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
tăng đáng kể từ 15.15% năm 2010 lên 19.63% năm 2017.
Để góp phần nâng cao hiệu quả của việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nƣớc,
cụ thể là cổ phần hóa và thoái vốn nhà nƣớc thì nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu
trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động theo phƣơng pháp định lƣợng là vô cùng cần thiết
nhằm có đƣợc những đánh giá xác thực về tác động của sở hữu nhà nƣớc cũng nhƣ
sở hữu nƣớc ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong các nghiên cứu gần đây, cấu trúc sở hữu xuất hiện nhƣ là một yếu tố
quan trọng trong quản trị doanh nghiệp có ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Khi đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, các nghiên cứu thƣờng xem xét sở hữu ban quản lý, sở hữu cổ đông
lớn, và sự tập trung (hoặc phân tán) cấu trúc sở hữu.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa hữu nhà nƣớc, sở hữu nƣớc ngoài và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu đƣợc thực hiện ở Trung Quốc và một số
thị trƣờng mới nổi. Tuy nhiên, mối quan hệ có thể khác biệt ở các quốc gia khác
nhau (Konijn, Kräussl và Lucas 2011). Điều này có nghĩa là mối quan hệ này ở các
thị trƣờng mới nổi có thể không chỉ khác với thị trƣờng phát triển, mà còn khác
nhau giữa các nƣớc ở thị trƣờng mới nổi. Bên cạnh đó, quyền sở hữu của doanh
nghiệp trong thị trƣờng mới nổi trở thành một vấn đề thú vị trong những năm gần
đây (Borisova và cộng sự, 2012).
Sở hữu nhà nƣớc có thể tác động tới hiệu quả của doanh nghiệp nếu có sự sai
lệch về mục tiêu của nhà nƣớc với các cổ đông khác. Mục tiêu của cổ đông phổ
thông là để tối đa hóa sự giàu có. Quyền sở hữu nhà nƣớc lại có thể có các mục tiêu
khác nhau - xã hội (tức là tăng việc làm) hoặc chính trị (tức là để ngăn chặn sự xâm
nghiệp trong các công ty mới cổ phần hóa ở Trung Quốc. Ng et al. (2009) điều tra
quá trình tƣ nhân hóa các công ty Trung Quốc trong giai đoạn 1996-2003 và tìm
thấy một mối quan hệ U thuận giữa sở hữu nhà nƣớc và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Điều này ngụ ý rằng các doanh nghiệp có sở hữu nhà nƣớc đƣợc
hƣởng lợi đáng kể từ sự hỗ trợ của nhà nƣớc hoặc các kết nối chính trị. Hess và
5
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
cộng sự (2010) cũng chỉ ra một mối quan hệ U thuận giữa sở hữu nhà nƣớc và hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp ở các công ty ở Trung Quốc, và lập luận rằng sở hữu
nhà nƣớc ở mức độ cao cải thiện hiệu quả hoạt động vì chính phủ nỗ lực nhiều hơn
vào các công ty này.
Đối với sở hữu nƣớc ngoài, các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy có một mối
quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Ongore (2011) điều tra tác động của các loại quyền sở hữu khác nhau đối
với hoạt động của doanh nghiệp tại Kenya và cho rằng các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
giúp cải thiện hệ thống quản lý và tiếp cận các nguồn lực khổng lồ nên sở hữu nƣớc
ngoài có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Một nghiên
cứu khác của Pervan, Pervan và Todoric (2012) kiểm tra mối liên hệ giữa cấu trúc
sở hữu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở Croatia. Nghiên cứu này chỉ ra rằng
doanh nghiệp niêm yết do các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài kiểm soát tốt hơn so với các
doanh nghiệp trong nƣớc kiểm soát. Douma, George và Kabir (2006) cũng chỉ ra
rằng sở hữu nƣớc ngoài có ảnh hƣởng tích cực tới hoạt động của doanh nghiệp tại
Ấn Độ bởi vì các cổ đông nƣớc ngoài đóng vai trò giám sát trong hệ thống quản trị
doanh nghiệp nội bộ của công ty.
Koo và Maeng (2006) đã tiến hành một nghiên cứu về các công ty sản xuất
Các nghiên cứu ở Việt Nam gần đây đều cho rằng sở hữu nhà nƣớc và sở
hữu nƣớc ngoài có tác động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Phạm Băng
Trinh, 2012; Phạm Hữu Hồng Thái, 2013; Phung và Hoang, 2013; Hoàng và các
cộng sự, 2014; Lê Đức Hoàng, 2015; Phung và Mishra, 2015; Nguyễn Thị Minh
Huệ và Đặng Tùng Lâm, 2017). Một số nghiên cứu ở việt nam đã chỉ ra mối quan
hệ phi tuyến tính (hình chữ U) giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp (Phung và Hoang, 2013; Lê Đức Hoàng, 2015; Phung và Mishra,
2015; Hoang và cộng sự, 2016). Phung và Mishra (2015) lập luận rằng sở hữu nhà
nƣớc có mối quan hệ hình chữ U thuận với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp vì khi
sở hữu nhà nƣớc ở mức cao doanh nghiệp sẽ nhận đƣợc sự hỗ trợ đáng kể của chính
phủ và nhà nƣớc sẽ giám sát chặt chẽ ban quản lý vì lợi ích của mình. Sở hữu nƣớc
ngoài khi tập trung ở mức cao, chủ sở hữu nƣớc ngoài có thể sử dụng quyền lực của
mình để buộc các nhà quản lý hành động vì lợi ích của họ, gây thiệt hại cho các cổ
đông thiểu số và từ đó ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mặc dù
các nghiên cứu ở Việt Nam đã chỉ ra mối quan hệ phi tuyến tính giữa sở hữu nhà
7
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
nƣớc và sở hữu nƣớc ngoài hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên các kết
luận về mối quan hệ này lại chƣa có sự thống nhất.
Có thể thấy rằng, dù có khá nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu
nhà nƣớc, sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam
nhƣng hầu nhƣ chỉ tập trung vào phân tích một vài khía cạnh của vấn đề cũng nhƣ
chƣa có đƣợc sự đồng nhất trong kết quả nghiên cứu giữa các tác giả. Vì lý do trên,
tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Tác động của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” nhằm có
cái nhìn sâu sắc hơn và cập nhật kịp thời những thay đổi trong mối quan hệ này ở
8
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
-
Tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc có tác động phi tuyến tính tới hiệu quả hoạt động
(Tobin-Q) hay không? Tác động đó hình chữ U thuận hay U ngƣợc?
-
Tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài có tác động phi tuyến tính tới hiệu quả hoạt
động (Tobin-Q) hay không? Tác động đó hình chữ U thuận hay U ngƣợc?
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Bài nghiên cứu làm rõ tác động của cấu trúc vốn chủ sở hữu đối tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể là:
-
Tác động của tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc tới hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp tại Việt Nam.
-
Bố cục bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu đƣợc chia thành năm chƣơng:
Chương 1: Giới thiệu. Nội dung chính của chƣơng là trình bày lý do lựa chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu và cách trình bày bài nghiên cứu. Sơ lƣợc về cấu trúc sở hữu ở
Việt Nam, các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam và phân tích tính cấp thiết của
việc nghiên cứu đề tài tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu đƣa ra những vấn đề
chính cần quan tâm và giải quyết khi tiến hành nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Sơ lƣợc về cấu trúc sở hữu, hiệu quả
hoạt động, các lý thuyết và tranh luận liên quan. Kết hợp với trình bày kết quả bài
nghiên cứu trƣớc đây về tác động của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt động trong
nền kinh tế thế giới. Bên cạnh đó là một số nghiên cứu tiêu biểu về nền kinh tế Việt
Nam mà tác giả ghi nhận đƣợc.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Mô tả phạm vi và quy mô mẫu quan sát, cách
thức thu thập dữ liệu đƣợc sử dụng trong bài. Xác định phƣơng pháp tính toán các
biến độc lập và phụ thuộc đƣợc sử dụng trong mô hình kiểm định và cơ sở của
phƣơng pháp. Đồng thời sơ lƣợc thêm về phƣơng pháp ƣớc lƣợng cũng nhƣ các
kiểm định cần thiết. Cuối cùng là phần lập luận đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Thống kê tóm tắt số lƣợng quan sát, giá trị trung
bình của các biến, hệ số tƣơng quan giữa các biến độc lập. Báo cáo các kết quả thu
đƣợc từ kết quả hồi quy về tác động của sở hữu nhà nƣớc và sở hữu nƣớc ngoài tới
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
10
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
Chương 5: Kết luận. Tổng kết các kết quả có đƣợc từ Chƣơng 4. Đề xuất khuyến
chỉ đƣợc xác định bằng sự phân bổ số phiếu bầu và lƣợng vốn của các chủ sở hữu
mà còn đƣợc phân biệt bởi danh tính của các chủ sở hữu. Jensen và cộng sự (1976)
phân biệt giữa chủ sở hữu với vốn chủ sở hữu bên trong, vốn chủ sở hữu bên ngoài
và nợ. Djakov (1999) cũng phân biệt sở hữu giữa ban quản lý, nhân viên, nhà nƣớc
và nƣớc ngoài. Theo Repei (2000) cấu trúc sở hữu có thể đƣợc phân biệt theo mức
độ tập trung quyền sở hữu cũng nhƣ danh tính của chủ sở hữu. Cấu trúc sở hữu có
thể bao gồm chủ sở hữu bên trong cũng nhƣ chủ sở hữu bên ngoài. Chủ sở hữu bên
trong là ngƣời quản lý và nhân viên và chủ sở hữu bên ngoài là cá nhân, tổ chức và
nhà nƣớc. Chủ sở hữu cũng có thể đƣợc phân biệt là chủ sở hữu nƣớc ngoài và chủ
sở hữu trong nƣớc. Nhìn chung, có một vài cách phân loại nhƣ sau:
Theo trạng thái pháp lý của chủ sở hữu
12
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
-
Chủ sở hữu là pháp nhân
-
Chủ sở hữu không phải là pháp nhân
Theo mức độ tập trung của quyền sở hữu:
-
Sở hữu tập trung
Phân theo vai trò quản lý và quản tri của chủ sở hữu trong doanh nghiệp
-
Chủ sở hữu không tham gia quản lý và quản trị
-
Chủ sở hữu tham gia quản lý và quản trị
Phân theo tỷ lệ nắm giữ cổ phần
-
Cổ đông lớn
-
Cổ đông thiểu số
Trong phạm vi bài nghiên cứu tác giả tập trung vào nghiên cứu hai loại sở
hữu chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam là sở hữu nhà nƣớc và
sở hữu nƣớc ngoài.
2.1.2. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
13
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
Theo Antonio, Ludger và Vito (2006) định nghĩa “hiệu quả là phép so sánh
Luận văn Thạc sỹ
tiêu tài chính là rất cần thiết trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động. Các chỉ tiêu tài
chính chủ yếu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Các biện pháp phổ biến thể hiện khả năng sinh lợi bao gồm thu nhập, lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên tài sản và lợi nhuận trên doanh thu.
Những biện pháp này dựa trên thu nhập trƣớc lãi (lợi tức cho chủ sở hữu và chủ nợ),
thu nhập chịu thuế hoặc thu nhập thuần (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở) tùy thuộc
vào trọng tâm của một nghiên cứu cụ thể.
Đo lƣờng cho hiệu quả hoạt động dài hạn của công ty, nhiều nghiên cứu sử
dụng Tobin-Q (Wei và Varela, 2003; Alfaraih và cộng sự, 2012; Yu, 2013) bởi vì
chỉ số này phản ánh giá trị thị trƣờng của cổ phiếu và phản ánh đánh giá của thị
trƣờng đối với hiệu quả hoạt động của công ty. Tobin-Q là tỷ số của giá trị thị
trƣờng của doanh nghiệp trên giá trị thay thế (replacement value) của tài sản. Trong
hầu hết các trƣờng hợp Tobin-Q đƣợc tính theo tỷ lệ giữa giá trị thị trƣờng của cổ
phiếu cộng với giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tài sản khi giá trị thị
trƣờng của nợ và giá trị thay thế của tài sản thƣờng không xác định đƣợc. Độ tin cậy
của hệ số này phụ thuộc vào mức độ hiệu quả của thị trƣờng chứng khoán. Hơn
nữa, nhƣ biện pháp này thƣờng đƣợc xây dựng bằng cách sử dụng giá trị sổ sách tài
sản ở mẫu số, có thể dẫn tới sai lệch do không đo đƣợc tổng vốn. Nghiên cứu này sử
dụng Tobin-Q là thƣớc đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, đo lƣờng đựa trên giá trị kế toán đƣợc cũng sử dụng bởi vì giá
cổ phiếu thị trƣờng tại các thị trƣờng mới nổi có sự bảo vệ đối với cổ đông là yếu có
thể bị thiên lệch (Claessens và Djankov, 1999). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là hai phƣơng thức kế toán phổ
biến đƣợc sử dụng để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. ROA cung
cấp thông tin về khoản lợi nhuận sau thuế đƣợc từ lƣợng vốn đầu tƣ, tức là cứ một
đồng đầu tƣ vào tài sản tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trƣớc khi trả lãi cho chủ nợ và
nộp thuế. Tài sản của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ nợ và vốn chủ sở hữu. Cả hai
có liên quan đến sự tách biệt quyền sở hữu và kiểm soát (Fama và Jensen, 1983;
Jensen và Meckling, 1976). Các nghiên cứu trƣớc cho thấy cơ chế quản trị tăng
cƣờng giá trị doanh nghiệp ở một mức độ nhất định (Weir, Laing và McKnight,
2002). Tƣơng tự, sự phân biệt giữa quyền sở hữu và quản lý là phổ biến trong các
tập đoàn tƣ nhân hiện nay. Một số doanh nghiệp trong số đó sử dụng các hợp đồng
ƣu đãi dựa trên kết quả thực hiện để điều chỉnh lợi ích của chủ sở hữu với các nhà
quản lý trong khi những ngƣời khác dựa vào chuyên môn quản lý và kiểm soát
doanh nghiệp để ngăn chặn các nhà quản lý khỏi việc tận dụng các khoản đầu tƣ
vào lợi ích của họ (Sing và Sirmans, 2008).
16
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc
Luận văn Thạc sỹ
Cấu trúc sở hữu có tầm quan trọng rất lớn vì các chủ sở hữu là chính là ngƣời
quyết định các nhà quản lý công ty cũng nhƣ giám sát hoạt động của họ. Các nhà
quản lý lại là những ngƣời trực tiếp thực hiện chính sách quản trị doanh nghiệp và
ảnh hƣởng tới hiệu quả của công ty. Theo Jensen và Meckling (1976), tác động này
có ảnh hƣởng lớn tới hiệu quả hoạt động nhất là khi các nhà quản lý nắm quyền sở
hữu. Nhà quản lý nắm quyền sở hữu nhiều cổ phần sẽ tạo mối liên kết tốt hơn với
chủ sở hữu khác về vấn đề lợi ích kinh tế, nói cách khác nhà quản lý là cổ đông sẽ
cùng một mục tiêu là tối đa hóa giá trị cổ phần họ nắm giữ, do đó có thể tăng hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên nhà quản lý đồng thời là cổ đông lớn có
thể làm giảm hiệu quả vì các nhà quản lý có thể mạnh đến mức họ không xem xét
tới lợi ích của các cổ đông thiểu số khác.
2.2.2. Mô hình cổ đông trong quản trị doanh nghiệp
Cấu trúc sở hữu (cấu trúc cổ đông) có tầm quan trọng lớn trong quản trị
doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hƣởng đến các quyền và trách nhiệm của cổ đông và
nhà quản lý trong việc đạt đƣợc mục tiêu và giám sát hiệu quả hoạt động của doanh
quyền sở hữu phân tán là quyền giám sát quản lý là yếu. Cổ đông nhỏ sẽ hy vọng
rằng các cổ đông khác sẽ thực hiện giám sát. Điều này phát sinh bởi vì lợi ích từ
việc giám sát đƣợc chia sẻ với tất cả các cổ đông khác, trong khi đó, chi phí giám
sát phát sinh đối với ngƣời tham gia giám sát. Điều này không phát sinh với quyền
sở hữu tập trung, vì cổ đông lớn nắm bắt hầu hết các lợi ích liên quan đến các nỗ
lực giám sát của mình.
Mô hình cổ đông cho thấy việc xây dựng chiến lƣợc và thiết lập cơ cấu sở
hữu hay cấu trúc cổ đông phù hợp là vấn đề quan trọng trong quản trị doanh nghiệp,
từ đó ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.2.3. Tác động của sở hữu nhà nƣớc tới hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
Theo lý thuyết đại diện, sở hữu nhà nƣớc có thể là một giải pháp cho vấn đề
bất cân xứng thông tin cung cấp cho nhà đầu tƣ liên quan đến giá trị doanh nghiệp
và sở hữu cổ phần do nhà nƣớc có thể điều chỉnh mối lợi ích giữa chủ sở hữu và
ngƣời quản lý (Jensen và Meckling, 1979). Nói chung, chính phủ có khả năng thu
thập thông tin từ các nguồn và có thể tiếp cận thuận lợi với các tổ chức tài chính và
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khác nhau (Eng và Mak, 2003). Ngoài ra, mục
đích của chính phủ chủ yếu liên quan đến sự an toàn của quốc gia. Tuy nhiên, theo
18
GVHD: TS. Nguyễn Trần Phúc