TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ
THÔNG
Đề tài:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG
PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Người hướng dẫn : PGS.TS Đặng Thị Oanh
Người thực hiện : Trần Thị Thùy Dung
Hồ Thị Thùy Giang
Cao học khóa 19 : 2008 – 2011
DÀN BÀI
1. CẤU TRÚC NỘI DUNG
2. Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN CỨU
3. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
3.1 Một số điểm mới của chương 8
3.2 Nội dung
3.3 Phương pháp dạy học
3.3.1 Chương 8
3.3.2 Phần: Nhận biết
*** Chuẩn bị kiến thức
*** Phương pháp cụ thể
4. VẬN DỤNG
1. CẤU TRÚC NỘI DUNG
Cation
Anion
Nhận biết: 3 tiết
Chuẩn độ: 2 tiết
Chất khí
đặc trưng của hóa phân tích như sử dụng thuốc thử,
buret, pipet, ống đong, cân,…
3/TÌNH CẢM, THÁI ĐỘ:
-
Giáo dục đức tính tỉ mỉ, chính xác, trung thực.
-
Biết giữ gìn và sử dụng hóa chất hợp lí, tiết kiệm.
-
Có ý thức bảo vệ môi trường.
3. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
3.1 Một số điểm mới của chương 8
- Nằm trong phần: Một số vấn đề hóa học
- Là chương hoàn toàn mới so với chương trình cũ.
-
Hs được nghiên cứu sâu hơn về ngành phân tích hóa học
3. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
3.2 Nội dung
Bao gồm các vấn đề sau:
- Nhận biết một số cation vô cơ trong dung dịch: Na
+
,
NH
4
+
, Ba
2+
, Al
3+
, Cl
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
-
Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ
-
Phương pháp chuẩn độ oxi hóa-khử
-
Các bài thực hành nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng
phân biệt các chất.
3. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
3.3 Phương pháp dạy học chủ yếu
3.3.1 Chương 8
•
Khai thác triệt để những kiến thức về tính chất hóa học của
các chất có liên quan. Nêu vấn đề, tạo điều kiện cho HS vận
dụng kiến thức cũ vào việc giải quyết vấn đề.
•
Có thể dùng phương pháp đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
nhóm,.. tùy thuộc vào tình hình thực tế về cơ sở vật chất và
trình độ của HS.
•
Cho HS làm TN, giúp HS làm quen với các thao tác, dụng cụ
phân tích, đặc biệt là cách sử dụng các dụng cụ phân tích
•
Các cách trình bày một bài toán nhận biết
Chất thử Thuốc thử Dấu hiệu
K
Na
Ca
Đốt cháy màu tím
Ngọn lửa màu vàng
màu đỏ cam
Fe
2+
Fe
3+
Ag
+
Cu
2+
Al
3+
NH
4
+
Dd NaOH
Màu trắng xanh, hóa nâu ngoài
không khí
Màu nâu đỏ
Màu trắng
Màu xanh lam
Trắng keo, tan trong kiềm dư
0
Sục dd KI + hồ
tinh bột
Bùng cháy
Hóa đen ( CuO)
Làm xanh hồ tinh bột …
SO
2
Dd Brom Mất màu nâu đỏ …
S Màu vàng, đốt
trong O
2
Khí SO
2
mùi hắc …
H
2
S Dd Pb(NO
3
)
2
Mùi trứng thối
Kết tủa đen PbS
…
SO
3
2-
Axit mạnh Khí SO
2
…
Trắng
Vàng nhạt
Vàng sậm
…
Dd HF SiO
2
tan …
BẢNG TÍNH TAN CÁC MUỐI
•
NO
3
-
: tất cả đều tan
•
NH
4
+
, Na
+
, K
+
:
tất cả đều tan
•
Cl
-
: hầu hết đều tan trừ AgCl, PbCl
2
Các dạng toán nhận biết
- Nhận biết riêng lẻ: tức là mỗi mẫu thử chỉ có
một chất
- Nhận biết hỗn hợp: tức là mỗi mẫu thử có 2 chất
trở lên hoặc nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc
ion) trong cùng một hỗn hợp
- Khi các mẫu thử ở dạng
* Dung dịch (axít, bazơ, muối): nhận biết qua ion
(cation hoặc anion) tạo ra chất đó.
* Rắn (kim loại, oxit kim loại, muối): dùng một
dung môi thích hợp để hòa tan chất rắn thành dung
dịch rồi nhận biết các ion.
1. Nhận biết riêng lẻ và nhận biết hỗn hợp