Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh tiền giang - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ



́H

U

TRẦN VĂN BON

Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

H

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI

KI

N

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ẠI

H



BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

O
̣C

KI

N

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH TIỀN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Đ

ẠI

H

MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN


N

H

Trần Văn Bon

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập nghiên cứu ở Trường Đại học
Kinh tế Huế kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác với sự nỗ
lực cố gắng bản thân.
Để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý Thầy, Cô của Trường Đại

Ế

học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức quý báo, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong

U

quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

́H

Thầy PGS.TS Trần Văn Hòa người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


Xin chân thành cảm ơn.

Đ

Tác giả luận văn

Trần Văn Bon

ii


Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H


thập được xử lý bằng một số phần mềm máy tính như Word, Excel.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của Luận văn:
- Về cơ sở khoa học: Hệ thống hóa và làm sáng tỏa những vấn đề lý luận về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu
tư XDCTGT của Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang. Từ đó chỉ ra
những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCTGT và những
nguyên nhân tồn tại.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận văn đã xây dựng hệ thống các quan
điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
ĐTXDCTGT của Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang trong điều kiện
hiện nay. Các quan điểm được xây dựng cùng với những tồn tại, hạn chế đã phân
tích là định hướng để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết đầy đủ

ANQP

An ninh quốc phòng

ATLĐ

An toàn lao động

BVMT


QLDA

Quản lý dự án

U

́H



H

Quản lý nhà nước
Thiết kế bản vẽ thi công
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản

Đ

ẠI

H

O
̣C

XDCB

KI


́H

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

H

5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4

N

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................5

KI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG .....................................................5

O
̣C

1.1. Cơ sở lý luận về dự án..........................................................................................5
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư .....................................................................................5


Ế

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯb XÂY

U

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

́H

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ..........................................................43
TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM 2015-2017 ..............................................................43



2.1. Giới thiệu khái quát về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông tỉnh Tiền Giang ...............................................................................................43

H

2.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức ..........................................................43

N

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................44

KI

2.1.2.1 Chức năng .....................................................................................................44
2.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông tỉnh Tiền Giang .............................................46

2.4.1. Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn .............................................73
2.4.2. Cơ cấu đối tượng điều tra theo thâm niên công tác ........................................73
2.5. Những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân ................................................74
2.5.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................74
2.5.2. Những hạn chế ................................................................................................75
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................76

Ế

CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

U

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN

́H

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH
TIỀN GIANG ............................................................................................................77



3.1. Định hướng phát triển ngành Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 ....................................................................................77

H

3.2. Giải pháp hoàn thiện Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại

N

2.1. Đối với Bộ, ngành Trung ương ..........................................................................95
2.2. Đối với các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh ...........................................................95

vii


2.3. Đối với các Nhà thầu Tư vấn, nhà thầu xây dựng tham gia dự án .....................96
2.4. Đối với chính quyền địa phương ........................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



U

Bảng 2.5:

Ế

2017.................................................................................................53

́H

thẩm định, phê duyệt dự án .............................................................53
Tổng hợp kết quả đầu thầu lựa chọn nhà thầu từ năm 2015- 2017 56

Bảng 2.7:

Kết quả đánh giá đối tượng điều tra công tác quản lý đấu thầu lựa



Bảng 2.6:

chọn nhà thầu ..................................................................................57
Kết quả đánh giá tính công khai minh bạch trong đấu thầu lựa chọn

H

Bảng 2.8:

N


H

kiểm tra, giám sát ............................................................................66

Bảng 2.14:

Các công trình chậm quyết toán giai đoạn 2015 – 2017.................71

Bảng 2.15

Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn ............................73

Bảng 2.16:

Cơ cấu đối tượng điều tra theo thâm niên công tác ........................73

ix


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Chu trình quản lý dự án.....................................................................14

Sơ đồ 1.2:

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý ...............................................18

Sơ đồ 1.3:

Mô hình tổ chức dạng chìa khóa trao tay ........................................19

KI

N

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 1.1:

x


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong công cuộc phát triển đất nước, Giao thông vận tải (GTVT) đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của một quốc
gia. Như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đã khẳng định “Phát triển hạ tầng
giao thông đồng bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), bảo đảm quốc
phòng, an ninh”. Việc đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông phải

Ế

luôn được quan tâm đầu tư trước, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,

Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang thực hiện quản lý dự án
công trình giao thông hoạt động trong môi trường pháp lý thường xuyên thay đổi

H

nhưng năng lực hoạt động còn những hạn chế, lề lối làm việc trong quản lý dự án

ẠI

còn nhiều bất cập, thiếu tính chuyên nghiệp nên không tránh khỏi những thiếu sót
trong công tác quản lý dự án như tổ chức quản lý bộ máy, công tác đấu thầu, quản lý

Đ

kiểm tra giám sát chất lượng, khối lượng và chi phí, công tác giải phóng mặt bằng
chậm ảnh hưởng đến tiến độ, công tác thanh, quyết toán công trình còn chậm đưa đến
hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư hạn chế,... Năng lực của các Nhà thầu Tư vấn, Nhà
thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được cả yêu cầu về lượng và chất. Chính vì vậy tôi
chọn “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Tiền Giang” làm đề tài
thạc sỹ kinh tế.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXDCTGT tại
Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang trong những năm qua; đề xuất
những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXDCTGT tại Ban


KI

Công tác quản lý dự án ĐTXDCTGT tại Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT

O
̣C

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại Ban Quản lý dự án

H

ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang.

ẠI

- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2015-2017. Thông
tin sơ cấp được thu thập trong quá trình quản lý dự án ĐTXDCTGT tại Ban Quản

Đ

lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang làm chủ đầu tư.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng quản lý dự án

ĐTXDCTGT tại Ban Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXDCTGT tại Ban
Quản lý dự án ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang.
4. Phương pháp nghiên cứu

Điều tra, phỏng vấn trao đổi cán bộ, chuyên viên, Ban Giám đốc Ban QLDA; các

H

các chuyên viên, lãnh đạo Sở GTVT và các Sở, ngành có liên quan; Doanh nghiệp

N

(Tư vấn, nhà thầu), theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn, số phiếu điều tra 130 phiếu. Các

KI

đối tượng điều tra được phân chia làm 2 loại như sau:
- 70 phiếu cho các đối tượng thuộc cơ quan, nhà nước, gồm Ban QLDA: 22

O
̣C

phiếu; Sở Kế hoạch và Đầu tư: 10 phiếu; Sở Tài Chính: 7 phiếu; Sở Giao thông vận
tải: 12 phiếu; Sở Xây dựng: 9 phiếu; Kho bạc Nhà nước tỉnh: 4 phiếu và Thanh tra

H

tỉnh: 6 phiếu.

ẠI

- 60 phiếu cho các đối tượng thuộc các Doanh nghiệp (đơn vị Tư vấn, Nhà
thầu), gồm Tư vấn thiết kế: 16 phiếu; Tư vấn Giám sát: 18 phiếu; Nhà thầu thi


́H

cứu. Từ đó tìm ra biện pháp để giải quyết.
Các phương pháp sử dụng là:



Phương pháp thống kê: thống kê mô tả và thống kê so sánh.
Phương pháp xử lý thông tin: số liệu thu thập được sử dụng phần mềm

H

Word, Excel…

N

5. Kết cấu luận văn

KI

Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý dự án ĐTXDCTGT.

O
̣C

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXDCTGT tại Ban QLDA
ĐTXDCTGT tỉnh Tiền Giang.

H


Theo Viện quản lý dự án (PM): “ Dự án là một nổ lực hành động có thời hạn



(tạm thời) để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất” [ 15, tr3].
Theo Luật Đấu thầu năm 2013: “Dự án là tập hợp các đề xuất thực hiện một

H

phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một

N

thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định”.

KI

Như vậy, Dự án là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được
những mục tiêu cụ thể, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những
1.1.1.2. Đầu tư

O
̣C

nguồn lực xác định.

H

Hiện nay có nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên đứng trên góc độ nghiên cứu


U

bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.

́H

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một các
chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kết hoạch để đạt được những



kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với

H

nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như

N

vấn đề thị trường sản phẩm, công nghệ, kinh tế, tài chính…Dự án đầu tư phải nhằm

KI

sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục
tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn. Đầu ra là các sản

O
̣C

các dự án.
Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình nhiều giai đoạn. Các
giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành
một chu trình của dự án. Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn

Ế

chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau,

U

đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ,

́H

việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng. Nhưng
đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn



và chu trình cũng khác nhau. Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn của chu trình
dự án, tổ chức thực hiện đúng trình tự. Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ

H

hội và có hiệu quả.

N


Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là dự án sử dụng nguồn vốn để

7


tiền hành xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình giao thông nhằm phát triển,
duy trì, nâng cao chất lượng công trình giao thông trong thời gian và chi phí xác
định nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển và đi lại người dân.
Đầu tư xây dựng các công trình và cải tạo các công trình giao thông gồm:
công trình đường bộ, công trình đường sắt, công trình đường thủy, công trình cầu,
công trình hầm và công trình hàng không. Công trình giao thông là công trình nhân
tạo trên đường do con người tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển, giao thông
đi lại của mình.

Ế

- Công trình đường bộ: Là các loại đường bao gồm đường ô tô, đường phố,

U

đường ô tô cao tốc, đường ô tô chuyên dùng, đường giao thông nông thôn..v.v..



tiện vận chuyển khác trừ xe lửa, xe điện bánh sắt.

́H

phục vụ vận tải và đi lại trên mặt đất cho người đi bộ, ô tô, xe máy và các phương
- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc, đường sắt trên cao, đường tàu điện


Dự án đầu tư vào lĩnh vực GTVT có những đặc điểm đặc thù sau đây:

- Một là : Mục tiêu của đầu tư phát triển GTVT không đơn thuần nhằm tìm

kiếm lợi nhuận mà còn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội và tạo tiền đề cho việc
phát triển KT-XH.
Đặc điểm này xuất phát từ đặc tính, chức năng và vai trò quan trọng của
GTVT trong đời sống KT-XH. Đặc điểm này chi phối toàn bộ chính sách đầu tư,
các quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư cũng như phân tích, đánh giá
hiệu quả của các dự án đầu tư về GTVT.

8


- Hai là: Giao thông vận tải là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, là tiền đề cho việc
phát triển các ngành KT-XH khác, bởi vậy việc đầu tư phát triển GTVT phải luôn
đi trước về năng lực trình độ công nghệ.
Giao thông vận tải là nền tảng, là tiền đề để phát triển các ngành KT-XH khác
ở mỗi địa phương, mỗi vùng và trên lãnh thổ của một quốc gia. Hiệu quả của nó
chính là sự thúc đẩy và tạo tiềm năng phát triển các ngành kinh tế - kỹ thuật trong
Vùng thu hút của các dự án đầu tư. Chính bởi vậy, muốn phát triển KT-XH, trước
hết cần ưu tiên đầu tư phát triển GTVT đi trước một bước như là sự mở đường cho

Ế

các ngành khác phát triển. Đây chính là kinh nghiệm rút ra từ bài học thực tế phát

U


H

XH và giá cả thị trường ở đây không phản ánh tất cả các chi phối đối với xã hội
cũng như lợi ích thu được. Bởi vây, trên quan điểm thị trường sẽ xuất hiện những

ẠI

trục trặc nhất định đặc biệt là sự mất cân đối giữa cung cầu nằm ngoài khả năng tự

Đ

điều chỉnh của nó.
Đầu tư trong GTVT được xem như là những chỉ tiêu quan trọng vào lĩnh vực

phúc lợi công cộng để đảm bảo sự công bằng xã hội và đạt hiệu quả cao vì nó tác
động trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt hằng ngày của người dân.
- Sáu là: Việc đánh giá hiệu quả phát triển GTVT phải được nhìn nhận trên
góc độ hiệu quả KT-XH và môi trường tổng hợp.
1.1.2.2 Vai trò dự án
Dự án đầu tư XDCTGT có vai trò quan trọng sau:

9


Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
công trình giao thông và thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài
nước tài trợ vay vốn để đầu tư công trình giao thông.
Là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư thẩm định để ra quyết
định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đồng thời để quản lý về quá trình thực hiện
đầu tư của chủ đầu tư.

giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

O
̣C

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép [20, tr 9].

H

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo

ẠI

dõi và kiểm tra tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần
tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với

Đ

các chi phí chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và

xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự
án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định.
Quản lý dự án là quá trình tác động một cách có ý thức, có mục đích và có tổ
chức của các chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là các dự án bằng các phương
pháp công cụ và biện pháp quản lý nhằm hướng các hoạt động của dự án đi theo các

10


cứu PPP trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội giao thông của Việt

N

Nam” đã nhấn mạnh đến sự thiếu hụt vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội giao

KI

thông trong khi nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phát triển rất lớn. Nghiên cứu cho rằng
hành lang pháp lý mạnh là điều rất cần thiết để thúc đẩy PPP ở Việt Nam, xây dựng

O
̣C

mục tiêu chiến lược phát triển PPP và năng lực thực hiện quản lý dự án xây dựng hệ
thống giao thông theo hình thức PPP ở các cấp, cần lựa chọn các dự án hợp tác công

H

tư phù hợp và tạo dựng cơ chế thúc đẩy hoạt động kinh doanh có trách nhiệm trong

ẠI

triển khai PPP trong lĩnh vực hạ tầng [16].
- Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất (2008), trong “Quản lý dự án xây

Đ

dựng”, đã khái quát một số vấn đề lý luận về quản lý dự án ở góc độ quản lý vĩ mô




trạng và các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với dự án PPP đường bộ. Đây là tài
liệu rất hữu ích cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án. Mặc dù cùng

H

cách tiếp cận ở góc độ quản lý nhà nước, song NCS phân tích sâu hơn khâu tổ chức

N

thực hiện, kiểm tra, giám sát các dự án PPP thông qua chu trình quản lý dự án từ

KI

việc lập dự án, thẩm định, xây dựng, vận hành công trình và kiểm tra, giám sát cũng
như đánh giá quản lý dự án đầu tư các lĩnh vực giao thông, năng lượng và hệ thống

O
̣C

cấp nước theo hình thức PPP dựa trên các chỉ số NPV và IRR.
1.2.1.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư

H

Theo Từ Quang Phương (2006), quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu

ẠI

U

Quản lý dự án là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập

́H

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án



nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ,

H

bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

N

Hay nói cách khác, quản lý dự án là hoạt động quản trị, quản lý dự án được

KI

tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch điều phối thực hiện mà
nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công

O
̣C

việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status