Đại học Kinh tế Huế
Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------
HOÀNG ANH TUẤN
ại
Đ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
h
in
̣c k
ho
́H
tê
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
Footer Page 2 of 128.
i
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 3 of 128.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đại
học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ
cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh tế Huế đã
giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại trường.
́H
tê
́
uê
Hoàng Anh Tuấn
Footer Page 3 of 128.
ii
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 4 of 128.
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
ại
Đ
Họ và tên học viên: HOÀNG ANH TUẤN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Văn Hòa
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp so sánh, tổng hợp và xử lý
dữ liệu trên phần mềm Excel; các phương pháp phân tích so sánh nhằm tìm ra ưu điểm, nhược
điểm để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Về mặt lý thuyết: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tại một số địa phương, đơn vị, luận văn đã đúc kết những kinh nghiệm phù
hợp với công tác quản lý vốn phù hợp với đơn vị mình.
Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, luận văn đã
tìm ra được những nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Từ
đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình.
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
ĐTPT
Đầu tư phát triển
4
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
5
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
KCN
Khu công nghiệp
8
14
TW
15
TPCP
in
16
UBND
Uỷ ban nhân dân
17
XDCB
Xây dựng cơ bản
9
NSNN
ại
̣c k
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
Đ
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 3
ại
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................... 4
ho
6. Kết cấu luận văn ......................................................................................................... 4
PHẦN 2: NỘI DUNG ................................................................................................... 5
̣c k
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
in
XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...................................................... 5
h
1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước ................................................................................................................. 5
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan....................................................................................... 30
1.3.2. Các nhân tố khách quan...................................................................................... 32
1.4. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
tại một số địa phương trong nước................................................................................. 34
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ........................................................................... 34
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng ................................................................ 36
1.4.3. Kinh nghiệm thành phố Hà Tĩnh ........................................................................ 37
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Đồng Hới .................................................. 41
Tiểu kết chương 1 ......................................................................................................... 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TP. ĐỒNG
Đ
HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH ....................................................................................... 44
ại
2.1. Đặc điểm chủ yếu của thành phố Đồng Hới và hoạt động vốn đầu tư xây dựng cơ
ho
bản trên địa bàn thời gian qua ...................................................................................... 44
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình....... 44
̣c k
2.2. Thực trạng đầu tư XDCB bằng các nguồn vốn trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................................... 84
Footer Page 7 of 128.
vi
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 8 of 128.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ........... 85
3.1. Cơ sở tiền đề cho việc đề xuất giải pháp ............................................................... 85
3.1.1. Các dự báo .......................................................................................................... 85
3.1.2. Cơ sở pháp lý...................................................................................................... 86
3.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phố Đồng Hới đến năm 2020
tầm nhìn 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của
UBND tỉnh Quảng Bình [21] ....................................................................................... 87
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân
sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới ......................................................................... 88
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
Đ
sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới ......................................................................... 90
ại
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư.................................... 90
ho
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Footer Page 8 of 128.
vii
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 9 of 128.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:
Quy định mức vốn đối với các loại dự án đầu tư xây dựng ................... 16
Bảng 1.2:
Trình tự tổ chức đấu thầu........................................................................ 26
Bảng 2.2.
Cân đối ngân sách Thu- chi Thành phố Đồng Hới................................. 47
Bảng 2.3.
Tình tình bố trí kế hoạch vốn các năm ................................................... 60
Bảng 2.10.
Tình tình điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 2012-2015
̣c k
ho
Bảng 2.8.
Tình hình xử lý tránh nhiệm khi phát hiện sai phạm trong lập và quản lý
h
Bảng 2.11.
in
................................................................................................................ 61
dự toán .................................................................................................... 64
tê
Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016 ................................... 66
Bảng 2.13.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ........................ 45
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới ............. 56
Hình 2.3. Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS hàng năm của Thành phố Đồng Hới ........ 58
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
Footer Page 10 of 128.
ix
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 11 of 128.
Đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua
h
VĐTTNS đã có những đóng góp quan trọng đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
tê
hội của địa phương, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế, nâng cao đời sống tinh
́H
thần và vật chất của người dân. Tuy nhiên, bên cạnh nhưng kết quả đạt được, việc
quản lý nguồn VĐTTNS vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế như: Suất đầu tư các
́
uê
công trình còn cao, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn hàng
năm đạt thấp (chỉ giải ngân được khoảng 70-75% tổng nguồn vốn hàng năm, còn lại
30-35% phải chuyển nguồn sang năm sau hoặc chuyển vào kết dư ngân sách) trong
khi nhiều công trình khác cần vốn để đầu tư thì không có vốn; tỷ lệ tiết kiệm qua
công tác đấu thầu rất thấp, gần như không có (khoảng 0,2-0,4% giá gói thầu); chất
lượng công trình đầu tư chưa cao, nhiều công trình không phát huy được hiệu quả
dẫn đến lãng phí có tác động lớn đến việc làm giảm hiệu quả vốn đầu tư trong nền
kinh tế của thành phố. Hơn thế nữa, chưa có một nghiên cứu chính thức nào nghiên
cứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Footer Page 11 of 128.
̣c k
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN trong điều kiện địa phương;
h
Đồng Hới trong thời gian qua;
in
- Phân tích làm rõ thực trạng về đầu tư XDCB và quản lý VĐTTNS thành phố
́H
Đồng Hới trong tương lai.
tê
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS thành phố
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
́
uê
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
NSNN vận dụng vào điều kiện cụ thể của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
ại
Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bố
ho
trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình và đề tài khoa học trong nước, Internet…
4.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu
̣c k
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin
theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên
h
in
cứu đề tài.
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình SPSS và Microsof
tê
Excel trên máy tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết
́H
như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm
công cụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như
số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so sánh,
phương pháp mô tả. Các nội dung về vốn đầu tư, số lao động, hình thức đầu tư,
Đ
ngành nghề và lĩnh vực đầu tư.
ại
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
ho
- Đánh giá và phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Ban
̣c k
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong
giai đoạn 2012-2016 với những kết quả đạt được cũng như các nhân tố ảnh hưởng,
h
địa bàn thành phố.
in
những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở
Header Page 15 of 128.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm
Đ
Đã từ lâu thuật ngữ ngân sách nhà nước (NSNN) được sử dụng phổ biến trong
ại
đời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau. Song quan
niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn của nước ta hiện nay là:
ho
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ
̣c k
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước.
in
5
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 16 of 128.
Như vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất kỳ
một hình thức thu chi của một loại quỹ nào. Thu của NSNN phần lớn đều mang tính
chất bắt buộc, còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không hoàn lại. Đây
là đặc trưng nổi bật của NSNN trong bất cứ một Nhà nước nào. Xuất phát từ quyền
lực của Nhà nước và các nhu cầu về tài chính để thực hiện chức năng quản lý và
điều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế - xã hội. Do nhu cầu chi tiêu của mình,
Nhà nước đã sử dụng quyền lực thông qua hệ thống pháp luật tài chính buộc mọi
pháp nhân và thể nhân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho NSNN, tức
là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước. Sự bắt buộc đó là
hoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn xã hội chứ không phải phục vụ cho lợi ích
Đ
riêng của Nhà nước. Các đối tượng nộp thuế cũng hoàn toàn ý thức được nghĩa vụ
ại
của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Họ cũng hiểu
ho
được vai trò của Nhà nước trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực
̣c k
mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách giải quyết hài hoà giữa lợi ích Nhà
nước và lợi ích của các thành viên trong xã hội. Do vậy, muốn có NSNN đúng đắn,
lành mạnh thì phải tôn trọng và vận dụng các quy luật kinh tế một cách khách quan,
phải dựa trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước và lợi ích cho các thành
Footer Page 16 of 128.
6
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 17 of 128.
viên trong xã hội. Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyến
khích phát triển sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôi
dưỡng nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng.
Như vậy, bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà
nước và các thành viên trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nước.
1.1.1.2. Chức năng của Ngân sách nhà nước
Chức năng đầu tiên của NSNN là chức năng phân phối. Bất kỳ một Nhà nước
nào, muốn tồn tại và duy trì được các chức năng của mình, trước hết phải có nguồn
Đ
lực tài chính. Đó là các khoản chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, cho lực lượng
ại
của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái pháp
luật, coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác. Trong khâu cấp phát
nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng làm sai luật
định và các chế độ chi quy định. Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm soát hoạt
động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của
vốn NSNN, hiệu quả của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng và Nhà nước
đề ra.
Như vậy, hai chức năng phân phối và giám đốc luôn có mối quan hệ mật thiết
với nhau, có vị trí và tầm quan trọng như nhau, không thể coi chức năng này hơn
Footer Page 17 of 128.
7
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 18 of 128.
chức năng kia, mà phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nới trong tạo lập
và sử dụng vốn NSNN.
Các khoản thu huy động vào NSNN và chi NSNN.
* Các khoản thu NSNN.
- Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí.
Đây là các khoản thu bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ
chức và công dân do những yêu cầu tất yếu về kinh tế - chính trị - xã hội để bảo
đảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước, giữ vững quốc phòng, an ninh và bảo
đảm các sự nghiệp xã hội.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
́H
vào NSNN và những nguồn lực tài chính cũng càng nhiều.
Thực hiện thu đúng, thu đủ từ các hình thức này không chỉ đảm bảo nguồn lực
́
uê
tài chính cho Nhà nước, mà còn là hình thức cụ thể thực hiện quản lý chặt các tài
sản thuộc sở hữu Nhà nước để bảo tồn và phát triển chế độ sở hữu toàn dân.
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng phải đóng
góp theo luật định.
- Các khoản viện trợ: Hình thức chủ yếu là viện trợ không hoàn lại, của các tổ
chức, các tổ chức phi chính phủ của các nước và quốc tế. Nguồn thu này chủ yếu
phụ thuộc vào đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Đây là nguồn thu nhất
thời, không ổn định, không tính toán trước một cách chính xác.
- Các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi được đưa vào cân đối NSNN.
Footer Page 18 of 128.
8
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 19 of 128.
Khoản thu này được thực hiện thông qua quan hệ tín dụng Nhà nước trong nước
và quốc tế để sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển kinh tế. Đây là nguồn thu không
thuộc quyền sở hữu Nhà nước, đến kỳ hạn Nhà nước phải thanh toán. Vì vậy, việc sử
dụng hình thức này đòi hỏi các tổ chức Nhà nước phải tính toán nhu cầu đầu tư, hiệu
tiến hành phân bổ các loại thuế trực thu và gián thu, thông qua thực thu các sắc thuế
tê
mà bảo đảm nguồn lực tài chính đầy đủ cho nhu cầu này.
́H
- Các khoản chi trả nợ củ Nhà nước: Tuỳ theo mức độ bội chi của ngân sách,
quy mô và các điều kiện tín dụng Nhà nước về thời hạn trả nợ và mức lãi suất mà
́
uê
khoản chi này có tỷ lệ cao hay thấp trong tổng chi NSNN. ở nước ta hiện nay, do
hậu quả của việc quản lý vốn vay chưa tốt, để thất thoát lớn và việc sử dụng hiệu
quả thấp, cho nên nợ nước ngoài tồn đọng rất lớn, cho nên chi trả nợ nước ngoài
đang là vấn đề căng thẳng. Khả năng trả nợ thấp, tuy nhiên chúng ta vẫn phải đảm
bảo uy tín trong quan hệ quốc tế. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần khống chế
nhu cầu chi tiêu trong nước để dành tiền trả nợ.
Đối với vay từ nguồn trong nước dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu là
hình thức tín phiếu kho bạc Nhà nước ngắn hạn và tín phiếu dài hạn để huy động
vốn trong dân vào nhu cầu đầu tư. Hướng chủ yếu của tín dụng Nhà nước là các
khoản vay dài hạn đầu tư phát triển kinh tế. Nhưng hình thức này chỉ phát triển
Footer Page 19 of 128.
9
in
tắc tiền vay được không sử dụng cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng vào mục đích phát
h
triển và có kế hoạch thu hồi vốn vay để đảm bảo cân đối ngân sách, chủ động trả nợ
́H
vượt quá tổng số thu...
tê
đến hạn. Ngân sách địa phương được cân đối theo quy tắc: tổng số chi không được
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản
́
uê
1.1.2.1. Khái niệm
Theo Lê Bảo (2014) thì Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó [1].
Trong hoạt động đầu tư thì đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư; trong đầu tư phát triển thì đầu tư XDCB là chủ
yếu.
ho
TSCĐ nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
̣c k
1.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản thường đem lại kết quả không chỉ cho nhà đầu tư mà
in
cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người
h
chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tủy trọng lớn nhất trong vốn đầu tư. Vì
́H
điểm riêng biệt sau:
tê
thế ngoài những đặc điểm chung nêu trên hoạt động đầu tư cơ bản còn có các đặc
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại
́
kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ
thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình. Vì
Đ
vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản phải gắn với từng hạng mục
ại
công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và
ho
vốn đầu tư.
̣c k
- Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,
các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y
in
tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều
h
loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
tê
đầu tư xây dựng cơ bản.
1.1.3. Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.3.1. Khái niệm
Vốn đầu tư từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào
NSNN để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Theo Điều 2, thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính
thì Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư bao gồm:
- Vốn trong nước của các cấp NSNN (vốn trung ương và địa phương).
Đ
Đối với đầu tư từ ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu của
ại
ngân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của
ho
từng địa phương đó. Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp
̣c k
chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho
in
Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần NSNN).
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 24 of 128.
chiến lược. Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu
tư, để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
- Vốn đầu tư XDCB lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với
NSNN, được các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền
kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong
tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch Nhà nước,
nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
1.1.3.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ để nhà nước tác động đến
Đ
tổng cung, tổng cầu nhằm phát triển và ổn định nền kinh tế.
ại
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
ho
của nền kinh tế.
nghệ.
vốn NSNN, tránh thất thoát, lãng phí NSNN.
Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư công năm 2014, có 6 nguyên tắc quản
lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN như sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng NSNN nói chung
và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng.
Footer Page 24 of 128.
14
Đại học Kinh tế Huế
Header Page 25 of 128.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địa
phương.
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bảo đảm đầu tư tập
trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực;
không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN.
Đ
Về tầm quan trọng của công tác quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
́
uê
- Tao dựng được lòng tinh đối với các đối tác quốc tế góp phần xây dựng hình
ảnh đẹp về Việt Nam trên trường quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư có chất
lượng vào Việt Nam.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được
mục đích đầu tư như: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn
bị đàu từ, chí phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị
và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì thẩm quyền quyết định
đầu tư được phân cấp như sau:
Footer Page 25 of 128.
15