BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
H
U
Ế
TRẦN BẢO XUYÊN
TẾ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ-
N
H
CÔNG CHỨC CẤP XÃ – PHƯỜNG – THỊ TRẤN Ở
H
Ọ
C
KI
HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG
ẠI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Tác giả luận văn
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
H
số liệu cũng như góp ý kiến để xây dựng luận văn.
TẾ
toàn thể những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra phỏng vấn và thu thập
Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên, luận văn vẫn không tránh khỏi
KI
những hạn chế và thiếu sót nhất định. Tôi mong muốn nhận được sự góp ý của Quý
Ọ
C
Thầy, Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và những người quan tâm đến đề tài để luận
H
văn ngày càng được hoàn thiện hơn.
ẠI
Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, Cán bộ cơ quan Ủy ban nhân dân
Đ
huyện Cái Bè và các cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn huyện
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
U
Ế
Đề tài đi sâu vào phân tích đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC ở ủy ban nhân
H
dân cấp xã – phường - thị trấn trên địa bàn huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Hệ thống
TẾ
hóa lý luận và thực tiễn liên quan đến CBCC cấp xã – phường - thị trấn. Qua đó xác
N
H
định những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã –
KI
phường - thị trấn của huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ọ
C
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã –
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã - phường - thị trấn. Đánh giá thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã - phường - thị trấn ở huyện Cái Bè hiện nay và phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã - phường - thị trấn ở địa phương.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã –
phường – thị trấn ở huyện Cái Bè đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CA
- Công an
CT
- Chỉ thị
- - Cán bộ công chức
CBCT
- - Cán bộ chuyên trách
CC
- - Công chức
CBCC TC
- Quân sự
ẠI
QS
Đ
THCS
G
THPT
Ư
Ờ
N
TTg
TW
TẾ
N
H
KI
TP
- Thành phố
HĐND
-Hội đồng nhân dân
TR
UBND
iv
U
- Chủ nghĩa xã hội
H
CNXH
Ế
CBCC
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
Ọ
C
1.2. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã –phường – thị trấn ..................................10
H
1.2.1. Tiêu chuẩn chung ...........................................................................................10
ẠI
1.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức .......................................................11
Đ
1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, công chức .........................................................11
G
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã –
Ờ
N
phường – thị trấn ......................................................................................................16
Ư
H
2.2. Thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã –phường –
TẾ
thị trấn trên địa bàn huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. ...............................................29
N
H
2.2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn huyện Cái
Bè, tỉnh Tiền Giang ..................................................................................................29
KI
2.2.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn huyện
Ọ
C
Cái Bè .......................................................................................................................30
H
2.2.3. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu ..................................................................39
ẠI
2.3. Đánh giá chất lượng cán bộ công chức cấp xã – phường – thị trấn ở huyện Cái
vi
3.2.2. Các giải pháp khác .........................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................83
3.1. Kết luận .............................................................................................................83
3.2. Kiến nghị ...........................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................85
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Bản nhận xét phản biện 1
Bản nhận xét phản biện 2
U
Ế
Biên bản của Hội đồng
H
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
TR
Ư
Ờ
N
Biên chế cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn
huyện Cái Bè giai đoạn 2015-2017 .....................................................29
Bảng 2.3
Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn
huyện Cái Bè giai đoạn 2015-2017 theo giới tính ..............................30
Bảng 2.4
Cơ cấu CBCC cấp xã – phường – thị trấn trên địa bàn huyện Cái Bè
U
Ế
giai đoạn 2015-2017 theo độ tuổi........................................................31
Cơ cấu CBCC cấp xã – phường – thị trấn địa bàn huyện Cái Bè
H
Bảng 2.5
TẾ
năm 2015 theo thời gian công tác .......................................................32
Cơ cấu CBCC trên địa bàn huyện Cái Bè năm 2015 theo trình độ văn
N
G
đoạn 2015-2017 theo trình độ lý luận chính trị...................................37
Kết quả phân loại cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn địa
Ờ
N
Bảng 2.10
Ư
bàn huyện Cái Bè giai đoạn 2015-2017 ..............................................38
Mô hình lý thuyết ................................................................................44
Bảng 2.12
Phân tích nhân khẩu học của đáp ứng .................................................48
Bảng 2.13
Điểm trung bình của đội ngũ công chức cấp xã – phường – thị trấn ở
TR
Bảng 2.11
huyện Cái Bè về chất lượng CBCC.....................................................50
Bảng 2.14
Phân tích kiểm định Tamhanes theo chuyên môn...............................60
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Hình 1.1: Mô hình năng lực cá nhân xem xét như một hệ thống..............................12
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống chính trị của chúng ta, đội ngũ cán, bộ công chức (CBCC) có
một vị trí rất quan trọng, là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với
nhân dân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp,
đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được
U
Ế
triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Đ
Với tiến trình thực hiện nghị quyết đại hội lần thứ XII của Đảng, huyện Cái
G
Bè, tỉnh Tiền Giang đã gặp không ít khó khăn, thách thức nhưng với sự nỗ lực phấn
N
đấu của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện, Cái Bè đã đạt nhiều
Ư
Ờ
kết quả tích cực trên các mặt. Trong đó, phải kể đến vai trò hết sức quan trọng trong
TR
hệ thống chính trị quốc gia, vai trò cầu nối chuyển tải và tổ chức thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến quần chúng nhân dân của
đội ngũ cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân các cấp thuộc huyện Cái Bè. Chất
lượng và hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp thuộc huyện Cái Bè
quyết định sự thành – bại của việc tổ chức thực hiện đường lối chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, cán bộ, công chức Ủy ban nhân
dân các cấp ở huyện Cái Bè được xem là nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi
hành chính.
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề trên tôi quyết định lựa
KI
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã – phường –
Ọ
C
thị trấn ở huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” làm luận văn thạc sỹ của mình, nhằm
H
giúp các cấp lãnh đạo định hướng giải pháp tốt hơn công tác nâng cao chất lượng
G
2.1. Mục tiêu chung
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu
ẠI
cán bộ, công chức trong thời gian tới.
Phạm vi không gian: Đánh giá chất lượng CBCC cấp xã thuộc 25 xã –
phường - thị trấn ở huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Phạm vị thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp, gồm các văn bản, chính sách, các
U
Ế
báo cáo tổng kết và các nguồn số liệu thống kê, các báo cáo… để phân tích thực
H
trạng. Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017. Số liệu sơ cấp
TẾ
được thu thập từ tháng 3/2018 – 5/2018. Số liệu sơ cấp điều tra phỏng vấn các cán
bộ quản lý, cán bộ, công chức đang công tác tại địa phương, và người dân cư ngụ tại
Ọ
C
4. Phương pháp nghiên cứu
KI
tra được đính kèm ở phần phụ lục).
N
H
TR
chức trên địa bàn huyện Cái Bè.
Dữ liệu sơ cấp: được tổng hợp từ việc phỏng vấn ngẫu nhiên các nhóm đối
tượng: Cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý, CBCC trên địa bàn huyện Cái Bè; Người
dân tham gia giải quyết các thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các xã – phường
– thị trấn ở huyện Cái Bè theo các phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn (xem thêm ở
phần phụ lục). Để đảm bảo tính đại diện, tác giả đã lập danh sách 25 xã – phường –
thị trấn ở huyện Cái Bè và chọn ngẫu nhiên 15 xã – phường – thị trấn để thực hiện
điều tra, điều tra mỗi xã – phường – thị trấn là 6 - 7 cán bộ quản lý, 10 CBCC và 6 - 7
3
người dân đến làm thủ tục hành chính. Tổng phiếu phát ra 350 phiếu nhưng do thu lại
không đủ và 1 số phiếu điều tra sai nên tổng phiếu còn lại là 307 phiếu.
Dữ liệu này sẽ cung cấp thực trạng về chất lượng CBCC hiện nay và những
phản hồi, đòi hỏi của người dân đối với chất lượng CBCC hiện nay.
- Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy
tính theo các phần mềm thống kê thông dụng như : EXEL và SPSS.
Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán
và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát về chất lượng đội
U
Ế
ngũ cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn ở huyện Cái Bè
phân tích ảnh hưởng, tác động của các nhân tố nghiên cứu đến chất lượng đội ngũ
Đ
cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn ở huyện Cái Bè.
G
Phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê: Sử dụng phương pháp này
Ờ
N
nhằm kiểm định lại các giả thiết đặt ra cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán
Ư
bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn ở huyện Cái Bè.
TR
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã – phường – thị trấn ở huyện Cái Bè
Chương 2: Thực trạng về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị
trấn ở huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015- 2017
N
H
được những người dân chỉ về những người có quyền hành (cán bộ lãnh đạo, cán bộ
KI
cao cấp, cán bộ quản lý, cán bộ nguồn...), hay đang thụ lý giải quyết một vụ việc
Ọ
C
cho người dân (cán bộ thuộc dịch vụ công cộng).
Khoản 1, Điều 4 Luật cán bộ, công chức (2008), Quốc hội nước Cộng hòa xã
H
hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê
Đ
ẠI
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng
G
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh,
ngân sách nhà nước cấp”. Như vậy, khái niệm công chức theo Từ điển Tiếng Việt
không đề cập đến lực lượng làm việc trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội.
Các yêu cầu phải “được tuyển dụng”, “được bổ nhiệm” và “hưởng lương từ ngân
sách nhà nước” không phải là điểm đặc trưng của riêng đối tượng công chức [12].
Khoản 2, Điều 4 Luật cán bộ, công chức (2008), cũng đã xác định “Công chức
U
Ế
là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
H
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
TẾ
trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
N
H
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
KI
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
TR
sự phát triển kinh tế xã hội và các yếu tố văn hóa. Tuy nhiên, công chức các nước
thường có những dấu hiệu nhận biết chung. Bao gồm: Là công dân của nước đó;
Được tuyển dụng bởi Nhà nước; Làm các công việc mang tính chất thường xuyên
trong các cơ quan nhà nước; Được trả lương từ ngân sách Nhà nước; Được điều
chỉnh bởi một luật riêng.
1.1.1.3. Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn
Theo Khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ, công chức (2008), “Cán bộ xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ
theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó
6
Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công
dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [6].
Như vậy, có thể khái quát lại khái niệm về cán bô, công chức cấp xã như sau:
Theo nghĩa rộng, CBCC cấp xã bao gồm các đối tượng: Cán bộ cấp xã; công
chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách.
Theo nghĩa hẹp, đó là thuật ngữ để chỉ những người làm việc cho các cơ quan
quản lý nhà nước ở cấp xã bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã.
U
Ế
1.1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã –phường – thị trấn
Đ
hợp các yếu tố liên quan đến đối tượng đó, làm nên tác dụng, giá trị của đối tượng.
G
Như vậy, chất lượng là mức độ các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Khái
N
niệm chất lượng có thể gắn với bất cứ thực thể nào: sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hệ
Ờ
thống, tổ chức, con người, sự vật… Mức độ chất lượng có thể diễn đạt bằng các
TR
Ư
tính từ: xấu, trung bình, tốt, xuất sắc, tuyệt hảo…
2) Khái niệm đội ngũ
Theo Đại từ điển tiếng Việt, đội ngũ được định nghĩa: “1. Tổ chức gồm nhiều
người tập hợp lại thành một lực lượng: đội ngũ chỉnh tề. 2. Tập hợp số đông người
cùng chức năng, nghề nghiệp: đội ngũ những người làm báo: đội ngũ những người
viết văn trẻ” [13, tr.548]. Theo đó, khi nói đến một đội ngũ là nói đến một số lượng
đông người có cơ cấu giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngành nghề, tuổi đời, trình độ…
khác nhau hợp thành tổ chức có chức năng, nhiệm vụ chính và đặc điểm hoạt động
của đội ngũ cán bộ, công chức. Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng
KI
cán bộ, công chức với chất lượng của cả đội ngũ.
Ọ
C
Như vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn là
H
chất lượng của tập hợp cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn trong một tổ
ẠI
chức, địa phương. Chất lượng đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn về số
Đ
lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức. Sức
G
mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có trong mỗi con người và nó được tăng lên
Ờ
thuộc tính và sự phối hợp hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã – phường
– thị trấn làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm chưa tác động.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, cần giải quyết tốt mối quan hệ
U
Ế
giữa chất lượng với số lượng cán bộ, công chức, chỉ khi nào hai mặt này hài hòa, tác
H
động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ. Nếu chỉ
TẾ
đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn được
N
H
đánh giá qua việc xem xét, đánh giá chất lượng của từng thành viên riêng rẽ thì kết
quả của việc đánh giá đó sẽ không chính xác. Do đó, để đánh giá chính xác về chất
KI
lượng của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã – phường – thị trấn phải đánh giá trên
Ọ
C
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn là sức mạnh
của tất cả các thành viên trong đội ngũ đặt trong mối quan hệ tác động qua lại tạo nên
sức mạnh tập thể được xem xét cả về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu hay thể hiện
tính linh hoạt, phù hợp, tính liên kết và sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất cả về ý chí
lẫn hành động, đem lại hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đặt ra và đạt được mục tiêu
của tổ chức. Sức mạnh tập thể thông qua sự tác động tương hỗ của các thành viên tạo
nên sức mạnh lớn hơn sức mạnh của các thành viên đơn lẻ trong tổ chức.
Các biểu hiện của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
– phường – thị trấn là:
9
Chất lượng hoạt động công vụ của cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị
trấn tăng (tức hiệu suất công việc của cán bộ, công chức cấp xã – phường – thị trấn
được nâng cao), nhiệm vụ mà cấp trên giao luôn hoàn thành tốt.
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã –
phường – thị trấn ngày càng được nâng cao và đảm bảo phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của vị trí chức danh đảm nhiệm. Đồng thời, khả năng tiếp thu được những
kiến thức về kinh tế thị trường, kiến thức về pháp luật, kiến thức về quản lý nhà
nước, ngoại ngữ và tin học… ngày càng tăng để nắm bắt kịp thời những biến động
Ế
của thực tiễn ở cơ sở, theo kịp những thay đổi và sự phát triển của đất nước, của
U
khu vực và của thế giới.
nhân dân.
Đ
1.2. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã –phường – thị trấn
G
1.2.1. Tiêu chuẩn chung
N
Khoản 1, Điều 3 Nghị Định số 112/2011/NĐ-CP, Về công chức xã – phường –
Ờ
thị trấn của Chính Phủ (2011), quy định Tiêu chuẩn chung đối với CBCC cấp
Ư
phường, xã, thị trấn như sau [3]:
TR
a) Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
b) Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa
N
H
bàn công tác được phân công;
KI
e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành
Ọ
C
chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với
chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
ẠI
H
1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, công chức
Đ
Nguyễn Hồng Tín và cộng sự (2015), trong nghiên cứu “Đánh giá thực trạng
G
cán bộ, công chức Thành phố Cần Thơ” đã dựa vào khung năng lực tổng hợp trình
là một tiến trình học tập, đào tạo, lao động, làm việc, trải nghiệm thực tế cùng với
sự phấn đấu để đạt và thỏa được nhiều yếu tố khác của cá nhân CBCC bao gồm cả
sự tương tác với môi trường làm việc. Do vậy, đánh giá năng lực CBCC trong
nghiên cứu của Nguyễn Hồng Tín và cộng sự (2015), được xem xét ở nhiều khía
U
Ế
cạnh, hợp phần năng lực khác nhau ứng với mỗi nhóm/khối ngành nghề hoạt động
H
và cho từng vị trí CBCC khác nhau. Năng lực được xem xét từ kỹ năng mềm đến
TẾ
năng lực hành vi, từ năng lực được trang bị (đào tạo, huấn luyện) đến năng lực bản
N
H
chất (thuộc tính cá nhân) [Tín, tr.131].
Hệ thống
cơ sở hạ
tầng
TR
Cá
nhân/
đơn vị
Cá
nhân/
công
việc
Năng
lực cá
nhân/
tổng hợp
Đòi hỏi tổ chức,
đơn vị (môi trường
làm việc)
Yêu cầu/
nhiệm vụ
công việc
Đơn
vị/
công
việc
Thị trường
lao động
Hình1.1: Mô hình năng lực cá nhân xem xét như một hệ thống
(Nguồn: Boyatzis, 1982; DFID, 2010; OCSC, 2004, dẫn theo Nguyễn Hồng Tín và
1) Năng lực kiến thức, sự hiểu biết: Là năng lực nhận thức, tư duy của
CBCC. Năng lực nhận thức, tư duy là năng lực hết sức quan trọng không chỉ đối với
KI
công chức cấp xã – phường – thị trấn mà đối với bất kỳ cá nhân nào. Để quá trình
Ọ
C
thực thi công vụ có hiệu lực, hiệu quả đòi hỏi mỗi công chức phải có năng lực nhận
H
thức thể hiện ở khả năng nhận biết nhanh, hiểu sâu sắc vấn đề, linh hoạt, sáng tạo
ẠI
trong quá trình thực thi công vụ, có tư duy logic, biện chứng, giải quyết công việc
Đ
dựa trên các quy định của pháp luật, có lòng say mê, hứng thú với công việc. Có
G
năng lực nhận thức, công chức cấp xã mới hoàn thành tốt nhiệm vụ tham mưu, giúp
Ờ
Các tiêu chí đánh giá Kỹ năng làm việc của CBCC, gồm: Cán bộ, công chức
U
Ế
có khả năng mô tả công việc, nghiệp vụ (kiến thức chuyên môn); Cán bộ, công chức
H
có kỹ năng làm việc nhóm; Cán bộ, công chức có kỹ năng thuyết trình, báo cáo
TẾ
(viết, trình bày); Cán bộ, công chức có kỹ năng làm việc trong môi trường thay đổi;
N
H
Cán bộ, công chức có kỹ năng sử dụng các phương tiện phục vụ công việc (máy vi
tính, phần mềm, thiết bị chuyên dùng khác…); Cán bộ, công chức có khả năng giao
KI
tiếp tiếng dân tộc và các ngoại ngữ khác; Cán bộ, công chức có kỹ năng thu thập và
Ọ
C
xử lý thông tin.
có khả năng bảo mật thông tin.
4) Năng lực ứng xử xã hội: Là năng lực giao tiếp, ứng xử của CBCC cấp xã
– phường – thị trấn đối với người dân. Đặc điểm của công chức cấp xã – phường –
thị trấn vừa là người dân, vừa là người đại diện cho cộng đồng, vừa là người đại
diện cho Nhà nước nên trong quá trình thực thi công vụ tất yếu nảy sinh những mâu
thuẫn, xung đột chi phối hoạt động công vụ của họ, đặc biệt trong quá trình giải
quyết công việc liên quan đến lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích nhà nước... Do
14