Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm ruột thừa cấp tại bệnh viện e từ 2 2017 đến 7 2017 - Pdf 56

,V
NU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Ph
ar
m

ac
y

KHOA Y DƯỢC

ne

an
d

TRẦN THỊ GIANG

ici

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

of
Me
d

VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN E


Ph
ar
m

TRẦN THỊ GIANG

ac
y

KHOA Y DƯỢC

an
d

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN E

of
Me
d

ici

ne

TỪ 2/2017 ĐẾN 7/2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sc


Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ph
ar
m

ac
y

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo khoa Y- Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội;
các thầy cô ở khoa Chẩn đoán hình ảnh, các anh chị ở khoa kế hoạch tổng hợp
bệnh viện E, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian lấy số liệu và hoàn thành
khoá luận.

an
d

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Văn Sơn chủ
nhiệm bộ môn Kỹ thuật y học khoa Y-Dược, người thầy đã dành những thời
gian quý báu của mình tận tình trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.

ici

ne

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. TS. Trần Công Hoan, ThS. BS.
Doãn Văn Ngọc những người thầy đã quan tâm và có những góp ý cho tôi
trong quá trình hoàn thành khóa luận.



,V
NU

LỜI CAM ĐOAN

Ph
ar
m

ac
y

Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi nghiên cứu, không sao chép
của bất kì ai, số liệu và kết quả thu được trong đề tài này hoàn toàn trung thực
và chưa được công bố trên một công trình nghiên cứu khoa học nào.

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2018

Co

py
ri

gh
t

@



Cộng hưởng từ

CLVT

Cắt lớp vi tính

CS

Cộng sự

ĐK

Đường kính

an
d

Ph
ar
m

BC

Giải phẫu bệnh

GPB

Hố chậu phải



Hạ sườn phải

of
Me
d

LS
NC

ne

HCP
HSP

ac
y

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


,V
NU

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 3


of
Me
d

1.6. ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP ............................................... 15
1.6.1. Cắt ruột thừa viêm bằng mổ mở ..................................................... 15
1.6.2. Cắt ruột thừa viêm bằng mổ nội soi ................................................ 15
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 16

ol

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................... 16

ho

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.................................. 16

Sc

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................... 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 16

@

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 16

gh
t

2.2.2. Chọn mẫu ..................................................................................... 16

3.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VRTC23
3.2.1. Vị trí ruột thừa ................................................................................ 23
3.2.2. Đường kính ruột thừa trên siêu âm ................................................. 23
3.2.3. Đặc điểm dày thành ruột thừa ......................................................... 24

an
d

3.2.4. Các đặc điểm khác trên siêu âm VRTC .......................................... 25
3.2.5 Giá trị của SA trong chẩn đoán VRTC ........................................... 26

ne

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN ........................................................................... 28
4.1. BÀN LUẬN VỀ LÂM SÀNG .............................................................. 28

ici

4.1.1. Đặc điểm chung .............................................................................. 28

of
Me
d

4.1.2 Triệu chứng lâm sàng ...................................................................... 29
4.1.3. Xét nghiệm máu .............................................................................. 30
4.2. BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TRONG CHẨN
ĐOÁN VRTC .............................................................................................. 31

ol

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thang điểm Alvarado và Samuel ..................................................... 8
Bảng 2.1. Đối chiếu kết quả của siêu âm với kết quả GPB ............................ 18

ac
y

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân VRTC theo tuổi ............................................... 19

Ph
ar
m

Bảng 3.2: Sự biến đổi nhiệt độ ........................................................................ 20
Bảng 3.3: Vị trí đau khởi phát ......................................................................... 21
Bảng 3.4: Khám thực thể ................................................................................ 22
Bảng 3.5: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi .................................................... 22

an
d

Bảng 3.6: Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính ................................................... 22
Bảng 3.7: Vị trí ruột thừa xác định trên SA .................................................... 23

ne

Bảng 3.8: Đường kính ruột thừa xác định trên SA ......................................... 23

ici

,V
NU

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: RT bình thường xuất phát từ ba dải cơ dọc đại tràng ..................... 3

Hình 1.2: Hình ảnh RT bình thường ............................................................... 10

ac
y

Hình 1.3: Hình ảnh siêu âm trên bệnh nhân viêm ruột thừa cấp .................... 10

Ph
ar
m

Hình 3.1: Phân bố bệnh nhân VRTC theo giới ............................................... 19
Hình 3.2: Triệu chứng cơ năng ....................................................................... 20
Hình 3.3: Tính chất cơn đau ............................................................................ 21
Hình 3.4: Hình ảnh ruột thừa tăng kích thước ................................................ 24

an
d

Hình 3.5: Dấu hiệu hình bia bắn ..................................................................... 25

Co


Ph
ar
m

ac
y

Viêm ruột thừa là cấp cứu hay gặp nhất trong bệnh lý ngoại khoa bụng,
tỉ lệ lưu hành suốt đời khoảng 7% [32], chiếm tới 53% mổ cấp cứu bụng tại
bệnh viện Việt Đức [8]. Chẩn đoán lâm sàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đối
với cả bệnh nhân nhi và người trưởng thành, các triệu chứng thường là không
điển hình, không đặc trưng và có thể gặp trong nhiều bệnh khác. Mặc dù, đã có
nhiều tiến bộ trong chẩn đoán lâm sàng, các xét nghiệm và nhiều phương pháp
tính điểm khác nhau được báo cáo để hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng VRTC,
tuy nhiên để đưa ra quyết định phẫu thuật hay không phẫu thuật vẫn còn là một
thách thức.

Sc

ho

ol

of
Me
d

ici

ne

30%) [24]. Mặt khác, theo một số báo cáo cho thấy khi chẩn đoán chỉ dựa trên
lâm sàng và các xét nghiệm máu, sinh hóa, tỉ lệ mổ bụng thấy ruột thừa không
viêm trung bình là 26% (16 - 47%), trong khi nếu thực hiện các phương tiện
chẩn đoán hình ảnh, tỉ lệ này giảm xuống 6-10% [25]. Do đó, việc sử dụng
phương tiện chẩn đoán hình ảnh là rất quan trọng để xác định chẩn đoán, khi
trên lâm sàng nghi ngờ viêm ruột thừa.

1


Ph
ar
m

ac
y

,V
NU

Những kỹ thuật hình ảnh như siêu âm, cắt lớp vi tính đem lại nhiều khả
năng cải thiện kết quả lâm sàng, giảm tỉ lệ mổ ruột thừa không viêm do tăng độ
chính xác trong chẩn đoán. Hiện nay, siêu âm được khuyến cáo là phương pháp
chẩn đoán hình ảnh đầu tay trong thực hành lâm sàng [30]. Ưu điểm của siêu
âm là không có tia xạ và thuận tiện nhưng nhược điểm là phụ thuộc trình độ
của người làm và gặp khó khăn ở người mập, ruột chướng hơi. Bởi vậy, việc
tập trung nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của kĩ thuật siêu âm trong chẩn
đoán VRT đã trở nên quan trọng hơn trong những năm gần đây, như là vấn đề
bảo vệ bức xạ, giá trị lớn và hiệu quả chi phí trở thành khía cạnh ngày càng
quan trọng của các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong chẩn đoán VRT.


ol

of
Me
d

1.
2.

2


,V
NU

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ HỌC CỦA VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Ph
ar
m

ac
y

Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất, xảy ra
ở mọi lứa tuổi, thường xảy ra ở tuổi 10-20 tuổi [8, 34]. Xảy ra ở nam nhiều hơn,
tỉ lệ nam: nữ là 1,4: 1[8, 34]. Ở nước Mỹ, nguy cơ mắc bệnh trong suốt cuộc


Co

py
ri

gh
t

@

Sc

ho

Ruột thừa là đoạn ruột tịt của ống tiêu hóa, xuất phát từ chỗ hội tụ của ba
dải cơ dọc đại tràng, ở mặt sau trong của manh tràng dưới góc hồi manh tràng
2-3 cm. Ruột thừa thường có một mạc treo riêng hình tam giác gọi là mạc treo
RT. Chiều dài RT từ 2-20 cm, trung bình 8 cm, đường kính 5-7 mm [11, 16].

Hình 1.1. RT bình thường xuất phát từ ba dải cơ dọc đại tràng [27].

3


,V
NU

1.2.2. Vi thể


niêm mạc, barium còn sót lại, giun đũa, u carcinoid ruột thừa hoặc hiếm hơn
do nuốt dị vật.... Ngoài ra trong một số rất ít trường hợp viêm ruột thừa không
có nguyên nhân rõ ràng của tắc lòng ống được ghi nhận sau mổ và khảo sát
bệnh học, nguyên nhân viêm nhiễm vẫn chưa biết được [2, 7].

gh
t

@

Sc

ho

ol

Khi lòng RT bị tắc gây ứ đọng dịch tiết dẫn tới tăng áp lực trong lòng
RT, ứ trệ tuần hoàn, vi khuẩn phát triển chuyển chất tiết thành mủ. Giai đoạn
đầu quá trình này gây viêm, phù nề thành RT và có những nốt loét ở niêm
mạc. Đây là giai đoạn VRT xung huyết. Nếu tiếp tục phát triển, quá trình viêm
càng làm tăng áp lực gây ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch và thiếu máu nuôi dưỡng.
Vi khuẩn phát triển ra thành RT, lúc đó RT viêm có giả mạc xung quanh, trong
lòng chứa mủ. Giai đoạn này là VRT nung mủ. Trong trường hợp mạch máu
RT bị tắc do huyết khối nhiễm trùng bởi vi khuẩn yếm khí dẫn tới hoại tử RT.
Giai đoạn cuối cùng khi RT bị thủng dẫn tới mủ chảy ra ngoài. Nếu được khu
trú bởi tổ chức chung quanh gồm ruột, mạc nối, phúc mạc dính lại tạo thành ổ
áp-xe RT. Ở một số trường hợp, trong quá trình RT viêm chưa vỡ, phản ứng
bao bọc của tổ chức chung quanh tạo thành đám quánh RT [7].

Co

Việc chẩn đoán VRTC chủ yếu dựa vào lâm sàng, vào kinh nghiệm của
các bác sĩ lâm sàng nhưng VRT có rất nhiều thể LS khác nhau, có các thể không
điển hình hoặc phối hợp với các bệnh lí khác làm dấu hiệu lâm sàng bị thay đổi
nhiều, do vậy chẩn đoán khó khăn, dễ dẫn tới chẩn đoán muộn. Lúc này cần
phải phối hợp với thăm dò khác như xét nghiệm máu, siêu âm ổ bung.. nhằm
hướng tới mục đích chẩn đoán nhanh, chính xác, xử trí kịp thời.

1.4.1.1. Triệu chứng cơ năng

of
Me
d

ici

ne

Người bệnh bị VRTC điển hình có biểu hiện đau bụng, buồn nôn, nôn
và rối loạn tiêu hóa. Các dấu hiệu này thay đổi theo thời gian và vị trí của RT.
Mặc dù có tính gợi ý, biểu hiện này chỉ hiện diện ở 50% đến 60% bệnh nhân
có VRT [44].

@

Sc

ho

ol


NU

đến nôn, buồn nôn. Nếu nôn, buồn nôn xảy ra trước khi có triệu chứng đau
bụng thì cần cảnh giác với chẩn đoán.

Ph
ar
m

ac
y

Triệu chứng lâm sàng tiêu biểu thường không có ở các trẻ nhỏ (dưới 5
tuổi) do chúng không thể cung cấp đầy đủ bệnh sử, và ở người già, triệu chứng
phúc mạc của họ có thể không rõ ràng. Do đó, chẩn đoán VRTC ở những đối
tượng này thường khó khăn.
1.4.1.2. Triệu chứng toàn thân

an
d

Bệnh nhân thường có sốt, chủ yếu là sốt nhẹ 37,5- 38◦C gặp ở 80,6%
[18], nhưng ở người già yếu có thể không sốt [3, 13]. Tỉ lệ sốt cao ≥ 38,5◦C
thường gặp ở nhóm VRT để muộn hơn [18].
Dấu hiệu nhiễm trùng: môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi......

ne

1.4.1.3. Triệu chứng thực thể



Phản ứng thành bụng HCP là phản ứng của phúc mạc do viêm nhiễm
khuẩn trong ổ bụng biểu hiện ở mức độ khác nhau, tăng lên khi tổn thương RT
càng muộn [18].

Co

py
ri

Những thay đổi về giá trị giải phẫu của RT tạo nên những dấu hiệu thực
thể khác với kinh điển. Trong trường hợp VCRT sau manh tràng, dấu hiệu thành
bụng ít nổi bật mà nhạy cảm đau có thể nổi trội nhất ở vùng mạn sườn hay trên
gai chậu sau trên, có thể gặp dấu hiệu cơ thắt lưng: BN nằm ngửa, đùi phải co

6


ac
y

,V
NU

nhẹ, thầy thuốc co duỗi đùi bệnh nhân nếu đau thì dấu hiệu cơ thắt lưng dương
tính. Khi viêm ruột thừa thể tiểu khung, triệu chứng ở bụng thường nhẹ và có
thể chẩn đoán nhầm, nên phải khám trực tràng hoặc âm đạo để chẩn đoán phân
biệt với các bệnh lý khác như viêm phần phụ, chửa ngoài tử cung vỡ [2].
1.4.2. Công thức máu



ho

ol

CRP là yếu tố phản ứng trong giai đoạn cấp tính do gan sinh ra để đáp
ứng lại tình trạng nhiễm khuẩn. Lượng CRP trong máu tăng trong vòng 6-12
giờ sau khi có tình trạng viêm mô cấp tính.

Sc

Theo Gronroos J M, trong 1 nghiên cứu ở người trưởng thành cho thấy
khi có số lượng BC < 10,5.109/1, BC đa nhân trung tính < 75% và CRP bình
thường có giá trị dự báo âm tính VRTC 100% [31].

py
ri

gh
t

@

Một số markers mới như là IL-6, amyloid A huyết thanh,
rinoleukograms, calprotectin và 1 số khác đang được nghiên cứu để phát triển
thành công cụ chẩn đoán VRT [45]. Tuy nhiên, cho tới nay chúng chỉ được
thực hiện ở 1 số cơ sở y tế.
1.4.3. Thang điểm Alvarado và Samue trong chẩn đoán VRTC

Co


Chán ăn

1

Chán ăn

1

Nôn- buồn nôn

1

Nôn- buồn nôn

1

Phản ứng thành bụng ở HCP

2

Phản ứng thành bụng ở HCP

2

1

Đau khi ho/ gõ vào

2

Me
d

Nhiệt độ ≥ 37,3 ◦C

2

Bạch cầu tăng > 10 x 103 /L

1

Công thức BC chuyển trái
(>75%)

1

Tăng BCTT

1

Tổng

10

Tổng

10

py
ri

>8

VRT rất chắc chắn

Co

1.4.4. Chẩn đoán hình ảnh viêm ruột thừa cấp
Khi nào cần sử dụng chẩn đoán hình ảnh, đó là 1 quyết định quan trọng

8


Ph
ar
m

ac
y

,V
NU

để ngăn ngừa 2 khả năng có thể xảy ra đối với bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột
thừa: (1) trì hoãn chẩn đoán và sau đó gây thủng ruột thừa, (2) cuộc mổ cắt ruột
thừa không cần thiết. Khi đó, kĩ thuật hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong
tình huống này, bởi khả năng chẩn đoán sớm, độ nhạy cao (CLVT, CHT), và
độ đặc hiệu cao (SA, CLVT, CHT) [3, 8, 10]. Trong các nghiên cứu gần đây
cho thấy rằng việc sử dụng các kĩ thuật hình ảnh trước phẫu thuật cho bệnh
nhân viêm ruột thừa mang lại 1 cách hiệu quả về chi phí để làm giảm tỉ lệ cắt
ruột thừa âm tính [26].

Dấu hiệu hình bia bắn ở mặt cắt ngang, dấu hiệu ngón tay ở mặt cắt dọc.
RT có hình 3 lớp từ trong ra ngoài là: Lớp giảm âm của dịch trong lòng RT, lớp
tăng âm của niêm mạc và dưới niêm mạc, lớp giảm âm của cơ, thanh mạc.

Sc

 Dấu hiệu gián tiếp [8, 17, 19].

Co

py
ri

gh
t

@

Để chẩn đoán xác định VRTC, siêu âm phải dựa vào các dấu hiệu trực
tiếp nhưng các dấu hiệu trực tiếp không phải khi nào cũng thấy được bởi vậy
các dấu hiệu gián tiếp này có giá trị nhất khi phối hợp với dấu hiệu trực tiếp
hoặc nhiều dấu hiệu gián tiếp phối hợp với nhau sẽ cho giá trị chẩn đoán cao
hơn. Các dấu hiệu gián tiếp bao gồm:
- Dịch quanh RT, dịch HCP, dịch Douglas hoặc lan khắp bụng
- Thâm nhiễm mỡ xung quanh RT, phản ứng hạch mạc treo, tăng kích

thước hạch.

9


ho

ol

of
Me
d

Hình 1.2: Hình ảnh RT bình thường, quét theo chiều dọc, ĐK 0, 3cm
[30].

Co

py
ri

Hình 1.3: Hình ảnh siêu âm trên bệnh nhân viêm ruột thừa cấp quét theo
chiều dọc (hình a), quét theo chiều ngang (hình b): dấu hiệu ngón tay, đường
kính >6mm (hình a), dấu hiệu hình bia và dịch tự do xung quanh ruột thừa (hình
b) [30].

10


ici

ne

an
d


ol

of
Me
d

Trong các tính chất gợi ý đến viêm ruột thừa bao gồm: thành dày, lòng
ruột không nén được, đường kính > 6 mm, không có khí trong lòng ruột, tắc
nghẽn ruột thừa, lớp mỡ tăng âm, xung quanh đoạn ruột thừa, có thể có dịch có
khi hình thành áp xe, đoạn ruột giãn và giảm nhu động, dịch tự do ổ bụng và
phản ứng hạch lympho [40]…thì dấu hiệu nhạy nhất là ruột thừa không nén
được, đường kính >6 mm (độ nhạy > 98%) , mặc dù nhiều trung tâm dùng >7
mm để cải thiện độ đặc hiệu [35]. Ngoài ra, trên siêu âm dùng đầu dò đè lên có
thể phân biệt được một quai ruột di chuyển được với một ruột thừa viêm cố
định.

Co

py
ri

gh
t

@

Siêu âm Doppler màu và Doppler năng lượng có độ chính xác cao hơn
so với siêu âm đen trắng trong chẩn đoán và phân loại viêm ruột thừa cấp [9].
Trong nghiên cứu của Huỳnh Quang Huy và Hoàng Minh Lợi, độ chính xác

of
Me
d

ici

ne

an
d

Một số phương pháp tiếp cận bằng cách sử dụng cắt lớp vi tính (CLVT)
để chẩn đoán viêm ruột thừa đã được mô tả trước đây. Các phương pháp khác
nhau bởi nhiều yếu tố: sử dụng cản quang đường uống hoặc đường trực tràng,
tính ưu trương của dung dịch cản quang… Chúng còn khác nhau ở cả khu vực
được chụp, có khi là chụp toàn ổ bụng và vùng chậu, có khi chụp khu trú một
vùng nào đó, từ mỏm mũi kiếm đến xương mu. Các phác đồ hiện đại thường
sử dụng CLVT xoắn ốc và nhiều đầu dò.

Sc

ho

ol

Ruột thừa bị viêm có hình cấu trúc ống, một đầu tận, kết thúc từ manh
tràng, không có chất cản quang hoặc hơi, đường kính hơn 7 mm. Sự hiện diện
của chất cản quang hoặc khí từ vi sinh vật sinh hơi hình thành ở phần gần của
lòng ruột không loại trừ viêm ruột thừa. Các kết quả khác như sự hiện diện
của sỏi phân, dịch trong phúc mạc giữa các quai ruột, thành manh tràng dày,

ar
m

ac
y

CHT là một phương pháp thay thế CLVT cho bệnh nhân mang thai,
cung cấp độ tương phản mô mềm cao mà không có bức xạ ion hóa. Các giao
thức hình ảnh để đánh giá CHT của viêm ruột thừa cấp tính ở phụ nữ mang
thai đã được mô tả rộng rãi trong y văn, bao gồm hình ảnh tỷ trọng T1 và T2
[37, 41].

ne

an
d

Viêm ruột thừa cấp tính được xem như một ruột thừa sưng to, đường
kính lớn hơn 7 mm, không có khí hoặc chất cản quang [42]. Dấu hiệu của viêm
quanh ruột thừa, thấy ở các vùng có tỷ trọng cao trên hình ở T2, sự hiện diện
của sỏi phân, lòng ruột tập trung tỷ trọng thấp giúp xác định chẩn đoán, đặc
biệt là trong các trường hợp ruột thừa to ra nhưng chưa rõ chẩn đoán [43].
Ngoài ra, CHT cũng rất hữu ích trong việc xác định các bệnh lý khác gây đau
phần tư dưới bên phải ở những bệnh nhân bị nghi ngờ viêm ruột thừa cấp tính.

ici

1.4.4.3. So sánh ưu-nhược điểm của siêu âm, CLVT và CHT.

of


py
ri

Bất lợi chính của siêu âm là phụ thuộc vào người thực hiện. Thành công
của siêu âm phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, và tính kiên nhẫn của người
giám định [33, 44]. Siêu âm có độ nhạy thấp hơn so với CLVT trong chẩn
đoán viêm ruột thừa [33].Tuy nhiên, với mức độ phổ biến của bệnh cao và

13


Ph
ar
m

ac
y

,V
NU

việc thực hiện kỹ thuật nghiêm túc, độ nhạy và độ đặc hiệu đã đạt được trong
chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em tương ứng là 98,5% và 98,2% [21]. Nhưng
siêu âm gặp khó khăn khi ruột căng chứa đầy hơi, hoặc bệnh nhân béo phì,
không thể hiện được hình ruột thừa bình thường, đặc biệt là khi nó nằm sau
manh tràng hoặc nằm sâu trong vùng chậu, khi đó phải phối hợp các dấu hiệu
gián tiếp để giảm tỷ lệ âm tính giả. Đặc biệt, ở những bệnh nhân mang thai,
xác định ruột thừa bằng siêu âm càng khó khăn hơn.
Ưu điểm chính của CLVT để chẩn đoán viêm ruột thừa là độ nhạy và

[36].

@

Sc

Bất lợi của CHT là tốn thời gian thực hiện lâu hơn, không làm được nếu
BN bị chứng sợ không gian chật hẹp hoặc có mang các thiết bị kim loại và chi
phí cao hơn.

gh
t

1.5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM RUỘT THỪA CẤP
- Tự khỏi, rất ít gặp.

py
ri

- Tạo đám quánh ruột thừa.

Co

- Vỡ mủ hình thành áp xe ruột thừa.
- Vỡ mủ hay hoại tử gây viêm phúc mạc toàn thể.

14


,V


ol

of
Me
d

ici

ne

Hầu hết phẫu thuật viên đều sử dụng hoặc đường Mac Burney (chéo),
hoặc đường Rocky-Davis (ngang) ở hố chậu phải khi nghi ngờ viêm ruột
thừa. Trung tâm của đường rạch nằm trên điểm đau nhất hoặc ngay trên một
khối có thể sờ được. Nếu nghi ngờ có ổ áp xe, bắt buộc phải rạch ở phía bên
ngoài để tránh vấy nhiễm toàn bộ ổ phúc mạc. Nếu chẩn đoán còn nghi ngờ,
người ta khuyên mổ đường giữa thấp để kiểm tra toàn bộ ổ phúc mạc. Mỏm
ruột thừa có thể chỉ thắt đơn thuần hoặc thắt và vùi. Khi gốc ruột thừa còn
nguyên mà manh tràng không bị viêm thì có thể thắt mỏm ruột thừa bằng sợi
chỉ không tiêu. Rửa ổ phúc mạc và đóng vết mổ theo từng lớp. Nếu ruột thừa
đã thủng hay hoại thư nên để hở tổ chức da, dưới da và đóng da thì 2 hay
khâu muộn sau 4-5 ngày sau lần khâu đầu.
1.6.2. Cắt ruột thừa viêm bằng mổ nội soi

Co

py
ri

gh

Ph
ar
m

Bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nhiệp và nơi cư trú có
hồ sơ bệnh án đầy đủ được lưu trữ tại kho lưu trữ hồ sơ của bệnh viện
E từ tháng 2/2017 đến tháng 7/2017 được chọn vào nghiên cứu với các
tiêu chuẩn sau:
- Chẩn đoán lâm sàng trước mổ là VRTC
- Được siêu âm trước khi mổ
- Có kết quả giải phẫu bệnh

ne

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Những đối tượng mổ viêm ruột cấp không trong khoảng thời gian
nghiên cứu.
- Những bệnh nhân viêm ruột thừa cấp trước mổ nhưng không có kết quả
siêu âm.
- Những bệnh nhân viêm ruột thừa cấp trước mổ nhưng không có kết quả
giải phẫu bệnh
- Những hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của bệnh án
nghiên cứu

ol

of
Me
d

2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
-

Máy siêu âm (Mỹ) có đầu dò dải quạt 3.5MHZ và đầu dò phẳng 5-7,5

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status