Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm túi mật tại bệnh viện e năm 2016 - Pdf 56

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ne
an
dP

TRẦN QUYẾT THẮNG

ha
r

ma
c

y,

KHOA Y DƯỢC

ici

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ

ho
ol
of
M

ed

r

TRẦN QUYẾT THẮNG

y,

KHOA Y DƯỢC

ed

ici

ne
an
dP

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VIÊM
TÚI MẬT TẠI BỆNH VIỆN E
NĂM 2016

ho
ol
of
M

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA

Sc


kính trọng và cảm ơn sâu xắc tới:

 Phòng đào tạo Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội.
 Ban Giám đốc Bệnh viện E Trung ương.

ha
r

 Bộ môn Kỹ thuật Y học Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội.
 Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E Trung ương.

ne
an
dP

 Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện E Trung ương.

Đã đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi trong quá trình học tập và
hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng sâu và biết ơn sâu sắc tới Thầy:

ed

ici

PGS.TS. Trần Công Hoan, Ths. Doãn Văn Ngọc những người Thầy đã hết
lòng tận tâm đào tạo, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình học
tập, nghiên cứu cho tôi và giúp tôi hoàn thiện luận văn này.


VN
U

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trần Quyết Thắng, sinh viên khóa QH.2012.Y, khóa 1 Khoa Y Dược
Đại học Quốc Gia Hà Nội, chuyên ngành Y đa khoa xin cam đoan:

ma
c

y,

1. Đây là luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS. Trần
Công Hoan và ThS. Doãn Văn Ngọc.

ha
r

2. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã công bố
ở Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chính
xác và khách quan đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.

ne
an
dP

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.


: Bệnh nhân

CHT

: Cộng hưởng từ

CT

: chụp cắt lớp

GPB

: Giải phẫu bệnh

HSP

: Hạ sườn phải

PTNS

: Phẫu thuật nội soi

VTM

: Túi mật

: Viêm túi mật
: VTM cấp

yri

y,

BC

SA

Co
p

VN
U

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


VN
U

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1

y,

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN..................................................................................... 2

ma
c

1.1. Giải phẫu túi mật.............................................................................................. 2

M

1.3.4. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của VTM .................................. 7
1.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh VTM ................................................... 9
1.4.1. Chụp XQ bụng không chuẩn bị ................................................................ 9
1.4.2. Xạ hình gan mật........................................................................................ 9
1.4.3. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT) ............................................................ 10

Sc

1.4.4. Chụp cộng hưởng từ ............................................................................... 10
1.4.5. Siêu âm ổ bụng ....................................................................................... 11

gh
t@

1.5. Chẩn đoán và phân loại VTM ........................................................................ 13
1.5.1. Theo Hội PTNS Châu Âu 2006 .............................................................. 13

yri

1.5.2. Theo Tokyo Guide 2013......................................................................... 13
1.5.3. Phân loại viêm túi mật ............................................................................ 13

Co
p

1.6. Điều trị VTM ................................................................................................. 14
1.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................................... 14


2.2.2. Cỡ mẫu ................................................................................................... 17
2.2.3. Các biến số nghiên cứu........................................................................... 17
2.3. Phương pháp thu thập trong tin ..................................................................... 18

ici

2.4. Sai số và xử lý sai số ...................................................................................... 19

ed

2.4.1. Sai số ..................................................................................................... 19

ho
ol
of
M

2.4.2. Xử lý sai số ............................................................................................. 19
2.5. Xử lý và phân tích số liệu .............................................................................. 19
2.6. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 20
2.7. Đạo đức nghiên cứu ....................................................................................... 20
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 21

Sc

3.1. Đặc điểm chung ............................................................................................. 21
3.1.1. Tuổi ........................................................................................................ 21

gh
t@


3.5. Giá trị kết quả siêu âm và phẫu thuật trong chẩn đoán VTM ........................ 30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 33

ha
r

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................... 33
..................................................................................................... 33

4.1.2. Giới

..................................................................................................... 33

ne
an
dP

4.1.1. Tuổi

4.1.3. Chỉ số BMI ............................................................................................. 34
4.2. Đặc điểm bệnh lý ........................................................................................... 34
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................. 34
4.2.2. Đặc điểm số lượng bạch cầu .................................................................. 35

ici

4.3. Đặc điểm hình ảnh siêu âm ............................................................................ 36

ed

yri

PHỤ LỤC 2


VN
U

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Đặc điểm BMI ..........................................................................................22
Bảng 3.2. Đặc điểm BMI với VTMC, VTM mạn .....................................................23

y,

Bảng 3.3. Tiền sử BN ................................................................................................23

ma
c

Bảng 3.4. Lý do vào viện ..........................................................................................24

ha
r

Bảng 3.5. Triệu chứng chung của VTM ...................................................................24
Bảng 3.6. Triệu chứng VTMC và VTM mạn tính ....................................................25
Bảng 3.7. Đặc điểm đau bụng ...................................................................................25

ne

ol
of
M

...............................................................................................................32
Bảng 3.18. So sánh kết quả chẩn đoán siêu âm và GPB ...........................................32


VN
U

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi .................................................................................. 21
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo giới .................................................................................. 22

Co
p

yri

gh
t@

Sc

ho
ol
of
M


ma
c

Hình 4.1. Hình ảnh sỏi TM, dày thành TM ............................................................... 37
Hình 4.2. Hình ảnh dày thành TM 5mm, sỏi TM ..................................................... 39

ha
r

Hình 4.3. Hình ảnh TM to, kích thước 78x42mm, dịch mật trong ........................... 40
Hình 4.4. Dịch quanh TM, thành TM dày, thâm nhiễm xung quanh….................... 41

ne
an
dP

Hình 4. 5: Hình ảnh sỏi TM đường kính 19 mm ...................................................... 42
Hình 4.6. Hình ảnh sỏi kẹt cổ TM ............................................................................. 43

Co
p

yri

gh
t@

Sc



ha
r

Sỏi đường mật là nguyên nhân chủ yếu gây nên VTM và bệnh lý gan mật nói
chung. Có tới 90-95% các trường hợp VTM là do sỏi gây ra. Và chỉ có 5-10% còn lại

ne
an
dP

là VTM không do sỏi. Do vậy, có thể thấy sỏi đường mật liên quan đến cơ chế bệnh
sinh của VTM [28].

Viêm túi mật không do sỏi hay gặp trên người già, suy nhược, phụ nữ có thai,
nhiễm khuẩn thương hàn, sau chấn thương [6,28].

ici

Trên lâm sàng VTM biểu hiện qua các triệu chứng: đau bụng hạ sườn phải, nôn,
buồn nôn, chán ăn, sờ thấy TM to, tăng cảm HSP, dấu hiệu Murphy dương tính.

ed

Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại ngoài việc cho phép chẩn
đoán nhanh, với độ nhay độ đặc hiệu cao, còn là phương pháp dễ sử dụng, không tai

ho
ol
of

1


VN
U

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 . Giải phẫu túi mật

y,

1.1.1. Túi mật

ma
c

Túi mật là một túi lưu trữ dịch mật trước khi đổ dịch mật xuống tá tràng.Túi
mật hình quả lê, nằm ép sát vào mặt dưới của gan phải, trong hố TM (giường TM).
TM dài khoảng 8-10 cm, chỗ rộng nhất từ 3-4 cm, thể tích trung bình 30-40ml có thể

ha
r

chứa tối đa 50ml. TM gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ [4,18,26].

Đáy TM nhô ra ở phía trước, ngay chỗ khuyết của bờ dưới gan (khuyết TM).

ne
an
dP

Sc

Ống TM là ống dẫn đi từ TM đến ống mật chủ, dài từ 3-5cm, đường kính ở
đầu khoảng 2,5mm và ở cuối khoảng 4-5mm. Ống TM chạy chếch xuống dưới, sang

gh
t@

trái và hơi ra sau rất gần ống gan. Ở phía dưới khi tới ống gan chung thì chạy sát nhau
một đoạn khoảng 2-3mm rồi tiếp nối ở bờ phải của ống gan chung, phía bờ trên của
tá tràng tạo thành ống mật chủ. Trong lòng ống TM có những nếp niêm mạc mỏng
tạo thành van xoắn ốc (van Heister) giúp cho mật chảy xuống dễ dàng. Những bất

yri

thường của ống TM có thể gây khó khăn cho phẫu thuật viên khi và thường là nguồn

Co
p

gốc của những tai biến trong phẫu thuật cắt TM [19,23].

2


VN
U
y,
ma
c

các nhánh tĩnh mạch nhỏ đổ thẳng về gan ở giường TM và qua tĩnh mạch TM đổ về
tĩnh mạch cửa phải [4,19,23].
Bạch huyết đổ về các hạch nằm dọc tĩnh mạch cửa hoặc đổ về gan.

3


VN
U

1.1.4. Thần kinh

Chi phối TM là các nhánh thần kinh xuất phát từ các đám rối tạng, đi dọc theo
động mạch gan, trong đó có nhánh vận động xuất phát từ dây thần kinh X [4,19,23].

ma
c

y,

1.2. Mô học và chức năng sinh lý túi mật
1.2.1. Mô học

TM là tạng rỗng tích trữ mật giữa các bữa ăn khi cơ Oddi đóng kín.

ha
r

Bổ đôi TM thấy: mặt trong có những chỗ hõm xuống tạo thành hốc, thành túi
(túi Luschka). Ở hai đầu của vùng cổ TM có 2 nếp niêm mạc nổi gồ lên, trông như hai

cổ một cách dễ dàng.

gh
t@

Sc

- Chức năng vận động: trong bữa ăn, TM co bóp đẩy phần lớn dịch mật vào
ống mật chủ và xuống tá tràng ngay từ những phút đầu của quá trình tiêu hóa. Sự vận
động này thường phối hợp nhịp nhàng với sự mở cơ Oddi. Chức năng này được thực
hiện nhờ sự kích thích của dây thần kinh X và chất cholecystokinin. Khi thức ăn
không còn đi qua môn vị, nhu động tá tràng giảm, cơ Oddi tăng trương lực đóng lại,
dịch mật từ trong gan chảy vào TM [28].

yri

1.3. Đại cương về bệnh VTM

Co
p

1.3.1. Quá trình tạo sỏi TM

4


VN
U

Dịch mật được cấu tạo bởi nhiều yếu tố: cholesterol, muối mật, sắc tố mật,

ed

ici

cholesterol. Thường gặp ở những bệnh nhân béo phì, phụ nữ mang thai, thiểu năng
giáp trạng...
Sỏi Cholesterol được hình thành từ các muối mật dạng kết hợp lecithin với

ho
ol
of
M

hợp chất đa phân tử hoặc các túi hòa tan cholesterol trong dịch mật. Quá trình này có
thể dẫn tới hình thành các tinh thể nhỏ cholesterol hoặc cản trở quá trình làm rỗng túi
mật [3,6,10,12].

Sc

Ở Mỹ tỷ lệ sỏi cholesterol chiếm tới 75% các trường hợp sỏi mật, còn lại là
sỏi sắc tố. Ở các nước châu Á nói chung, Việt Nam và Nhật Bản nói riêng sỏi sắc tố
chiếm 60%. Sỏi sắc tố có hai loại đen và nâu, được hình thành bởi sự kết hợp và lắng
đọng các muối bilirubin, các acid mật và các chất không xác định khác [39].

gh
t@

Sỏi sắc tố đen chủ yếu được cấu tạo từ một đa phân của calci bilirubinat, được
hình thành khi bilirubin tự do trong dịch mật gia tăng, thường gặp trong bệnh cảnh
xơ gan và tan máu [10].

tiểu đường, chủng tộc và tụt cân nhanh [28].

ha
r

Sỏi TM gây tắc nghẽn dòng chảy dịch mật và chiếm tới 90% các nguyên nhân
gây VTM. Sự tắc nghẽn dịch mật dẫn tới thành túi mật dày, túi mật đỏ và căng to.

ne
an
dP

Túi mật trở thành nơi xâm nhập của các vi khuẩn và gây ra phản ứng viêm, những vi
khuẩn thường gặp là E.Coli, Klebsilea, Steptococcus và loài Clostridium. Sự nhiễm
khuẩn có thể lan rộng ra các tạng xung quanh túi mật và các cấu trúc lân cận như cơ
hoành [28].
Ở những bệnh nhân viêm túi mật không do sỏi chiếm 5-10% các trường hợp
VTM. Hay gặp trên các bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng nặng nề, nằm trong các
đơn vị chăm sóc tích cực. Các nguyên nhân có thể gây nên ra bao gồm: sau chấn

ici

thương lớn, bỏng, điều trị hóa chất, viêm mạch máu [28].

ho
ol
of
M

viêm túi mật cấp [28].

bào không rầm rộ, ngoại trừ ở lớp thanh mạc, có huyết khối trong lòng mạch. Sau
một vài ngày, hình ảnh thay đổi thành TM dày, xám xịt, TM phù mọng đó là giai

6


VN
U

đoạn bán cấp. Lúc này thành TM thường chứa nhiều bạch cầu ưa eosin, đại thực bào,
nguyên bào xơ hình sao.

ma
c

y,

Đối với VTM mạn tính, thường thấy sỏi trong TM, thành TM dày, xơ hóa. TM
có thể co lại và teo, thành xơ cứng, rắn chắc, có thể calci hóa và được biết đến là TM
sứ. Niêm mạc thường bị phá hủy hoàn toàn hoặc có thể loét ở các vị trí có sỏi. Vi thể

ha
r

có sự xâm nhập các tế bào viêm mạn tính chủ yếu là các lympho bào, các tế bào
plasma và đại thực bào. Khi bạch cầu đa nhân trung tính chiếm đa số trong lớp biểu
mô được gọi là VTM mạn tính thể hoạt động [40].

ne
an


Thực thể: Khám vùng HSP ấn đau, 50% bệnh nhân có phản ứng thành bụng
vùng HSP, sờ có thể TM to, dấu hiệu Murphy dương tính với độ nhạy 65%, độ đặc
hiệu 87% các trường hợp [5,6,28,30,39].

gh
t@

Sinh hóa: Bạch cầu tăng trong 60-85% các trường hợp, nếu bạch cầu trên
15000/mm3 nên nghi ngờ có biến chứng, có thể không tăng ở những bệnh nhân già,
đang dùng thuốc chống viêm. Có thể tăng amylase và bilirubin huyết thanh, tăng nhẹ
phosphatase kiềm, 5-Nucleotidase, lecin aminopeptiedase [28,29].

Co
p

yri

VTMC không do sỏi: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đều không
có sự khác biệt với VTMC do sỏi, ngoại trừ không tìm thấy sỏi trên siêu âm, cắt lớp
và khi mổ [28,39].

7


VN
U

VTMC khí thũng: hiếm gặp, chiếm khoảng 1%, là một biến thể của VTMC


ici

1.3.4.3. Các thể VTM khác

ed

VTMC do thương hàn.

VTM u hạt vàng: là một thể hiếm gặp của VTM mạn tính.

ho
ol
of
M

VTM trên bệnh nhân AIDS, VTM do Schistosomiasis, VTM do amip, VTM
do virus [5,6,20,28].
1.3.4.4. Biến chứng

Sc

Viêm mủ TM: thường xảy ra trên bệnh cảnh VTMC có sự tắc nghẽn ống TM
và kết hợp sự bội nhiễm vi khuẩn dịch mật. Các triệu chứng lâm sàng như VTMC, có
thể đau HSP dữ dội, sốt cao 39-40OC, rét run. Bạch cầu thường trên 15000/mm3.

gh
t@

Hoại tử TM: là hậu quả của quá trình viêm và thiếu máu thành TM, thành TM
phù nề, dày lên, hoại tử dễ mủn nát. Triệu chứng lâm sàng thường rầm rộ, bệnh nhân

Trên XQ bụng đứng, có thể thấy những dấu hiệu:

ha
r

▪ Túi mật bị mờ
▪ Calci hóa thành túi mật

ne
an
dP

▪ Túi mật căng to
▪ Có hơi trung tâm trong túi mật

▪ Có mực nước hơi trong lòng túi mật

ici

XQ bụng thẳng có thể cho thấy sỏi mật-với độ thấu xạ ở khoảng 15-20% BN.
Sỏi mật có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành cụm nhiều sỏi calci hóa ở ¼ bụng trên
phải. Sự calci hóa có thể ở trung tâm, đồng nhất hoặc dạng vành. Khi nhiều sỏi được
thấy thì những sỏi này thường đã kết cụm với nhau và có cạnh. Trong những hình
1.4.2. Xạ hình gan mật

ed

ảnh nhìn trực diện, sỏi có thể được xếp thành lớp tùy vào từng phần của túi mật [37].

ho

chỉ với một số ngoại lệ hiếm hoi. Không thấy hình ảnh túi mật 3-4 giờ sau khi tiêm
bởi do tắc nghẽn ống túi là đặc trưng của viêm túi mật cấp [35,37].
9


VN
U

1.4.3. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT)
Tiêu chuẩn chẩn đoán

ma
c

y,

Trong chẩn đoán VTMC, các tiêu chuẩn của CT có thể được xếp vào loại chính
và phụ. Việc chẩn đoán viêm túi mật cấp đòi hỏi có 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 chính
và 2 phụ. Phân loại này đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán viêm túi mật cấp không do
sỏi.
Tiêu chuẩn chính bao gồm:

ha
r

Thành túi mật dày hơn 3 mm
Một vùng sáng xung quanh túi mật.
Viêm lan rộng đến hố túi mật
Có dịch quanh túi mật trong trường hợp không có cổ trướng
Niêm mạc túi mật bong tróc

của VTM như thủng TM, chảy máu TM, sự hình thành các ổ áp xe và VTMC khí
1.4.4. Chụp cộng hưởng từ

Sc

Dấu hiệu VTM trên cộng hưởng từ là thành TM tăng tín hiệu trên T1, T2. Sỏi
TM, dịch quanh TM được nhìn thấy trên T2W. Trong VTM chảy máu, các sản phẩm
giáng hóa của máu có thể được xác định trên hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) không
tăng quang, nhờ vậy có thể xác định được thời gian chảy máu.

gh
t@

Cộng hưởng từ còn giúp xác định sự giãn đường mật thứ phát do sỏi đường
mật hay trong hội chứng Mirizzi.
Đối với chẩn đoán viêm túi mật cấp tính, độ nhạy và độ chính xác của kỹ thuật

Co
p

yri

chụp CHT có gadolinium tăng cản quang cao hơn so với kỹ thuật siêu âm. Các kỹ
thuật CHT có thể phát hiện dịch quanh túi mật với độ chính xác cao hơn. CHT có độ
nhạy lớn hơn nhiều để phát hiện sỏi trong ống mật chủ hơn là SA.

10


VN

Để đánh giá TM, thăm khám SA được thực hiện tốt nhất khi bệnh nhân nhịn
ăn trước 8 giờ để TM đủ căng (với trẻ em có thể nhịn ăn trước 3 giờ). Bệnh nhân
thường ở tư thế nằm ngửa, khi cần có thể cho bệnh nhân nằm nghiêng trái hoặc tư thế
ngồi ngửa người tay chống ra sau, tốt nhất là yêu cầu bệnh nhân hít sâu rồi nín thở

ici

đẩy gan và TM xuống thấp tạo điều kiện thuận lợi để thăm khám [14,20]

ho
ol
of
M

ed

Với người lớn dùng đầu dò 3,5 MHz, trẻ em và người gầy dùng đầu dò 5MHz.
Sử dụng các đường cắt dọc, cắt ngang hoặc đường kẽ gian sườn để bộc lộ TM [14].
Bình thường, TM nằm ở mặt dưới của gan, cạnh phải rốn gan và cuống gan.

Sc

Trên lớp cắt dọc TM hình túi dạng quả lê, rỗng âm, phần lớn nhất là đáy TM, đường
kính từ 8-12 cm. Trên lớp cắt ngang TM có hình tròn hoặc bầu dục, cấu trúc rỗng âm,
đường kính trung bình khoảng 3,5 cm. TM có thành đều, độ dày dưới 4 mm, mức
phản âm vừa phải, ranh giới rõ với cấu trúc nhu mô gan lân cận. Ống cổ TM bình
thường không nhìn thấy trên siêu âm. Lòng TM chứa dịch trong, trong trường hợp có
tắc nghẽn có thể có vẩn âm bên trong. [14,20].

gh

ma
c

nguyên nhân khác (dịch ổ bụng, giảm albumin, viêm gan...)
▪ Túi mật căng to (đường kính ngang trên 4cm) và chứa bùn TM, thường do
sỏi kẹt cổ TM.

ho
ol
of
M

ed

ici

ne
an
dP

ha
r

▪ Dấu hiệu Sono-Murphy (bệnh nhân đau khi ấn đầu dò vào vị trí túi mật).
[14,20].

Hình 1.2. Hình ảnh SA dày thành TM và sỏi TM [37]
Bệnh nhân nữ 73 tuổi, đau hạ sườn phải dưới 24 giờ và có sốt,Hình ảnh thể
hiện dày thành túi mật (5mm) và sỏi túi mật (đầu mũi tên).


lớn tuổi, có tiền sử sỏi TM hoặc VTMC. Trên SA là hình ảnh dày thành TM, đôi khi
có u, tiến triển dẫn tới xơ teo TM và không chứa dịch mật trong lòng TM.

ma
c

y,

Hội chứng Mirizzi: là một biến chứng của VTM mạn do sỏi, do chèn ép đường
mật của một sỏi trong ống TM với phản ứng viêm mạnh khu trú dẫn tới chèn ép các

ha
r

thành phần còn lại của cuống gan, nhất là đường mật. Trên lâm sàng có hội chứng tắc
mật, viêm đường mật [20]. Siêu âm cho thấy giãn đường mật ở phía trên cổ TM, sỏi
kẹt trong cổ TM và dày thành, đôi khi dày thành chỉ giới hạn ở ống TM [14,20].

1.5.1. Theo Hội PTNS Châu Âu 2006

ne
an
dP

1.5. Chẩn đoán và phân loại VTM

Chẩn đoán VTMC nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
a. Đau hạ sườn phải > 6 h và siêu âm có bằng chứng của VTMC (có sỏi túi
mật, thành TM dày, phù nề, Murphy (+) trên siêu âm, có dịch quanh túi mật).


Chẩn đoán xác định: Một dấu hiệu tại chỗ + một dấu hiệu toàn thân + một dấu

hiệu chẩn đoán hình ảnh [30].

Co
p

yri

1.5.3. Phân loại viêm túi mật
Theo hướng dẫn của TG13 [30], đưa ra phân loại mức độ viêm túi mật cấp
đang được áp dụng rộng rãi:

13


VN
U

+ Viêm túi mật cấp nhẹ ( độ 1): Túi mật viêm nhẹ, chỉ có phản ứng viêm tại
chỗ, bệnh nhân khỏe, không có rối loạn chức năng các cơ quan.

ma
c

y,

+ Viêm túi mật cấp trung bình (độ 2): Túi mật viêm kèm theo một hoặc nhiều
tiêu chuẩn sau: bạch cầu > 18 G/l, sờ thấy TM ở hạ sườn phải, thời gian mắc bệnh >
72giờ, tổn thương viêm tại chỗ: viêm phúc mạc mật, áp xe túi mật, áp xe gan, túi mật

ol
of
M

Nội khoa: Nhịn ăn, đặt xông dạ dày, truyền dịch, kháng sinh, chống co
thắt...Điều trị các bệnh kết hợp nếu cần thiết.
Ngoại khoa:

Cắt túi mật nội soi đã được chấp nhận là an toàn để điều trị VTMC khi được
thực hiện bởi các chuyên gia về PTNS, và được cho là tốt hơn cắt TM mở vì tỉ lệ biến
chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn, sức khoẻ sớm phục hồi [5,6,26].

Sc

Mổ mở cắt TM: khi có khó khăn về phẫu thuật nội soi hoặc có tai biến trong
khi mổ nội soi.

gh
t@

1.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Co
p

yri

1.7.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về VTM
Viêm túi mật do sỏi được biết đến từ thời cổ xưa, vào triều đại thứ 21 của vua
Ai Cập (1035- 945 B.C), nhưng đến thế kỷ thứ 5 mới được Alexander Trallianes (Hy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status