Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm túi mật tại bệnh viện e năm 2016 - Pdf 56

dP
ha
r

KHOA Y DƯỢC

ma
cy
,V
NU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

an

TRẦN QUYẾT THẮNG

ne

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ

lo

fM

ed

ici

HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VIÊM TÚI
MẬT TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2016


ma
cy
,V
NU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ed

ici

ne

an

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VIÊM
TÚI MẬT TẠI BỆNH VIỆN E
NĂM 2016

Sc
h

oo

lo

fM



 Ban giám hiệu Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội.
 Phòng đào tạo Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội.

 Bộ môn Kỹ thuật Y học Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội.

dP
ha
r

 Ban Giám đốc Bệnh viện E Trung ương.

 Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E Trung ương.

 Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện E Trung ương.

an

Đã đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi trong quá trình học tập và
hoàn thiện luận văn này.

ne

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng sâu và biết ơn sâu sắc tới Thầy:

ed

ici

PGS.TS. Trần Công Hoan, Ths. Doãn Văn Ngọc những người Thầy đã hết


Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2018
Sinh viên

Trần Quyết Thắng


ma
cy
,V
NU

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trần Quyết Thắng, sinh viên khóa QH.2012.Y, khóa 1 Khoa Y Dược
Đại học Quốc Gia Hà Nội, chuyên ngành Y đa khoa xin cam đoan:

1. Đây là luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS. Trần
Công Hoan và ThS. Doãn Văn Ngọc.

dP
ha
r

2. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã công bố
ở Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chính
xác và khách quan đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.


Người viết cam đoan

Trần Quyết Thắng


: Bạch cầu

BN

: Bệnh nhân

CHT

: Cộng hưởng từ

CT

: chụp cắt lớp

GPB

: Giải phẫu bệnh

HSP

: Hạ sườn phải

PTNS

: Phẫu thuật nội soi


@

Sc
h

oo

lo

fM

ed

ici

VTMC

Co

ma
cy
,V
NU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


ma
cy


ici

1.3.1. Quá trình tạo sỏi TM ................................................................................ 4

ed

1.3.2. Nguyên nhân và bệnh sinh của VTM ....................................................... 5
1.3.3. GPB học của VTM ................................................................................... 6

fM

1.3.4. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của VTM .................................. 7

lo

1.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh VTM ................................................... 9
1.4.1. Chụp XQ bụng không chuẩn bị ................................................................ 9

oo

1.4.2. Xạ hình gan mật........................................................................................ 9

Sc
h

1.4.3. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT) ............................................................ 10
1.4.4. Chụp cộng hưởng từ ............................................................................... 10
1.4.5. Siêu âm ổ bụng ....................................................................................... 11


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 16

2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 16

2.1.1. Đối tượng ................................................................................................ 16
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ............................................................................... 16

dP
ha
r

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ.................................................................................. 16

2.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán VTM ................................................................... 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 16

an

2.2.2. Cỡ mẫu ................................................................................................... 17
2.2.3. Các biến số nghiên cứu........................................................................... 17

ne

2.3. Phương pháp thu thập trong tin ..................................................................... 18

ici

2.4. Sai số và xử lý sai số ...................................................................................... 19



3.1.4. Tiền sử .................................................................................................... 23

rig

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng .............................................................. 24

Co

py

3.2.1. Lý do vào viện ........................................................................................ 24
3.2.2. Các triệu chứng lâm sàng của VTM ....................................................... 24

3.3. Số lượng bạch cầu trong VTM ...................................................................... 26


ma
cy
,V
NU

3.4. Đặc điểm hình ảnh siêu âm ............................................................................ 27

3.4.1. Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTM ................................................. 27
3.4.2. Đặc điểm sỏi TM trên siêu âm ............................................................... 29

3.4.3. Đặc điểm dày thành TM trên siêu âm .................................................... 29
3.5. Giá trị kết quả siêu âm và phẫu thuật trong chẩn đoán VTM ........................ 30


ed

4.3.1. Sỏi TM .................................................................................................... 36
4.3.2. Dày thành TM ........................................................................................ 38

fM

4.3.3. TM to, bùn TM và dấu hiệu Sono-Murphy ............................................ 39

lo

4.3.4. Dịch quanh TM và thâm nhiễm quanh TM ............................................ 40
4.4. Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán VTM.................................................... 41

oo

4.4.1. Trong chẩn đoán sỏi TM ........................................................................ 41

Sc
h

4.4.2. Trong chẩn đoán dày thành TM ............................................................. 43
4.4.3. Trong chẩn đoán biến chứng của VTM.................................................. 43

@

4.4.4. Giá trị chẩn đoán của VTM của siêu âm so với kết quả GPB ................ 44
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 46

ht

Bảng 3.5. Triệu chứng chung của VTM ...................................................................24
Bảng 3.6. Triệu chứng VTMC và VTM mạn tính ....................................................25
Bảng 3.7. Đặc điểm đau bụng ...................................................................................25
Bảng 3.8. Đặc điểm số lượng bạch cầu ở bệnh nhân VTM ......................................26
Bảng 3.9. Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTM ...................................................27

Bảng 3.10. Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTMC, VTM mạn tính ....................28
Bảng 3.11. Đặc điểm sỏi TM trên siêu âm................................................................29

ne

an

Bảng 3.12. Đặc điểm dày thành TM trên siêu âm trong VTM .................................29
Bảng 3.13. Tương hợp chẩn đoán sỏi túi mật của SA và phẫu thuật ........................30
Bảng 3.14. Tương hợp chẩn đoán sỏi kẹt cố túi mật của SA và phẫu thuật .............30
Bảng 3.15. Tương hợp chẩn đoán dày thành túi mật của SA và phẫu thuật .............31

ed

ici

Bảng 3.16. Tương hợp chẩn đoán dịch quanh túi mật của SA và phẫu thuật ...........31
Bảng 3.17. Tương hợp chẩn đoán thâm nhiễm mỡ quanh túi mật của SA và phẫu thuật
...............................................................................................................32

Co

py



py

rig

ht

@

Sc
h

oo

lo

fM

ed

ici

ne

an

dP
ha
r


rig

ht

@

Sc
h

oo

lo

fM

ed

ici

ne

an

Hình 4.7. Hình ảnh TM to đường kình ngang 45mm, dày thành TM....................... 44


ma
cy
,V
NU

ici

buồn nôn, chán ăn, sờ thấy TM to, tăng cảm HSP, dấu hiệu Murphy dương tính.

lo

trong đó có VTM [14,20].

fM

ed

Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại ngoài việc cho phép chẩn
đoán nhanh, với độ nhay độ đặc hiệu cao, còn là phương pháp dễ sử dụng, không tai
biến cho cả bệnh nhân lẫn thầy thuốc và có tính kinh tế nên được sử dụng thường quy
để chẩn đoán xác định nhiều bệnh đặc biệt là các bệnh lý của các tạng trong ổ bụng

oo

Ở Việt Nam kĩ thuật siêu âm lần đầu tiên được đưa vào sử dụng lần đầu tiên
từ những năm 1970, và nhanh chóng chứng minh được tầm ảnh hưởng và sự ưu việt

Sc
h

trong nhiều lĩnh vực y khoa chẩn đoán: tim mạch, tiết niệu sản khoa và đặc biệt là
tiêu hóa [20].
Hiện nay tuy đã có một số nghiên cứu trong nước và thế giới về SA trong các

ht

Túi mật là một túi lưu trữ dịch mật trước khi đổ dịch mật xuống tá tràng.Túi

mật hình quả lê, nằm ép sát vào mặt dưới của gan phải, trong hố TM (giường TM).
TM dài khoảng 8-10 cm, chỗ rộng nhất từ 3-4 cm, thể tích trung bình 30-40ml có thể

dP
ha
r

chứa tối đa 50ml. TM gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ [4,18,26].

Đáy TM nhô ra ở phía trước, ngay chỗ khuyết của bờ dưới gan (khuyết TM).
Đối chiếu ra thành bụng, đáy TM tương ứng vị trí bờ ngoài cơ thẳng to gặp bờ dưới
sườn phải của gan (điểm TM). Niêm mạc túi mật có nhiều nếp để TM có thể căng và

an

giãn to, nếp giới hạn thành nhiều hố con. Sỏi được tạo nên ở trong nếp và hay nằm
lại trong các hố TM [4,9,19,23].

ne

Thân TM chạy chếch từ trên xuống dưới, ra sau và sang trái. Thân TM dính

ici

vào gan ở giường TM, có nhiều tĩnh mạch cửa phụ chạy qua. Phúc mạc gan che phủ

ed


ht

tá tràng tạo thành ống mật chủ. Trong lòng ống TM có những nếp niêm mạc mỏng

rig

tạo thành van xoắn ốc (van Heister) giúp cho mật chảy xuống dễ dàng. Những bất
thường của ống TM có thể gây khó khăn cho phẫu thuật viên khi và thường là nguồn

Co

py

gốc của những tai biến trong phẫu thuật cắt TM [19,23].

2


ma
cy
,V
NU
dP
ha
r
an
ne
ici
ed
fM



ma
cy
,V
NU

1.1.4. Thần kinh

Chi phối TM là các nhánh thần kinh xuất phát từ các đám rối tạng, đi dọc theo
động mạch gan, trong đó có nhánh vận động xuất phát từ dây thần kinh X [4,19,23].
1.2. Mô học và chức năng sinh lý túi mật
1.2.1. Mô học

TM là tạng rỗng tích trữ mật giữa các bữa ăn khi cơ Oddi đóng kín.

dP
ha
r

Bổ đôi TM thấy: mặt trong có những chỗ hõm xuống tạo thành hốc, thành túi
(túi Luschka). Ở hai đầu của vùng cổ TM có 2 nếp niêm mạc nổi gồ lên, trông như hai
cái van. Vùng ống cổ TM thấy các nếp niêm mạc gấp lại tạo thành những van xoắn
(van Heister) có tác dụng điều chỉnh lượng tiết mật. Thành túi mật dày 2mm từ ngoài

an

vào trong gồm 4 lớp: thanh mạc, tổ chức liên kết và cơ trơn, tổ chức đệm và lớp niêm
mạc [19].


- Chức năng vận động: trong bữa ăn, TM co bóp đẩy phần lớn dịch mật vào

@

ống mật chủ và xuống tá tràng ngay từ những phút đầu của quá trình tiêu hóa. Sự vận
động này thường phối hợp nhịp nhàng với sự mở cơ Oddi. Chức năng này được thực
hiện nhờ sự kích thích của dây thần kinh X và chất cholecystokinin. Khi thức ăn
không còn đi qua môn vị, nhu động tá tràng giảm, cơ Oddi tăng trương lực đóng lại,

ht

dịch mật từ trong gan chảy vào TM [28].

rig

1.3. Đại cương về bệnh VTM

Co

py

1.3.1. Quá trình tạo sỏi TM

4


ma
cy
,V
NU

cholesterol. Thường gặp ở những bệnh nhân béo phì, phụ nữ mang thai, thiểu năng

ed

giáp trạng...

fM

Sỏi Cholesterol được hình thành từ các muối mật dạng kết hợp lecithin với
hợp chất đa phân tử hoặc các túi hòa tan cholesterol trong dịch mật. Quá trình này có

lo

thể dẫn tới hình thành các tinh thể nhỏ cholesterol hoặc cản trở quá trình làm rỗng túi
mật [3,6,10,12].

oo

Ở Mỹ tỷ lệ sỏi cholesterol chiếm tới 75% các trường hợp sỏi mật, còn lại là
sỏi sắc tố. Ở các nước châu Á nói chung, Việt Nam và Nhật Bản nói riêng sỏi sắc tố

Sc
h

chiếm 60%. Sỏi sắc tố có hai loại đen và nâu, được hình thành bởi sự kết hợp và lắng
đọng các muối bilirubin, các acid mật và các chất không xác định khác [39].

ht

@

nữ giới, tuổi cao, có thai, sử dụng thuốc tránh thai đường uống, béo phì, mắc bệnh
tiểu đường, chủng tộc và tụt cân nhanh [28].

dP
ha
r

Sỏi TM gây tắc nghẽn dòng chảy dịch mật và chiếm tới 90% các nguyên nhân
gây VTM. Sự tắc nghẽn dịch mật dẫn tới thành túi mật dày, túi mật đỏ và căng to.
Túi mật trở thành nơi xâm nhập của các vi khuẩn và gây ra phản ứng viêm, những vi
khuẩn thường gặp là E.Coli, Klebsilea, Steptococcus và loài Clostridium. Sự nhiễm
khuẩn có thể lan rộng ra các tạng xung quanh túi mật và các cấu trúc lân cận như cơ
hoành [28].

an

Ở những bệnh nhân viêm túi mật không do sỏi chiếm 5-10% các trường hợp

ici

ne

VTM. Hay gặp trên các bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng nặng nề, nằm trong các
đơn vị chăm sóc tích cực. Các nguyên nhân có thể gây nên ra bao gồm: sau chấn
thương lớn, bỏng, điều trị hóa chất, viêm mạch máu [28].

fM

ed


Đối với các trường hợp VTM hoại tử, thành TM lốm đốm đen, phản ứng tế

Co

py

bào không rầm rộ, ngoại trừ ở lớp thanh mạc, có huyết khối trong lòng mạch. Sau
một vài ngày, hình ảnh thay đổi thành TM dày, xám xịt, TM phù mọng đó là giai

6


ma
cy
,V
NU

đoạn bán cấp. Lúc này thành TM thường chứa nhiều bạch cầu ưa eosin, đại thực bào,
nguyên bào xơ hình sao.

Đối với VTM mạn tính, thường thấy sỏi trong TM, thành TM dày, xơ hóa. TM
có thể co lại và teo, thành xơ cứng, rắn chắc, có thể calci hóa và được biết đến là TM
sứ. Niêm mạc thường bị phá hủy hoàn toàn hoặc có thể loét ở các vị trí có sỏi. Vi thể

dP
ha
r

có sự xâm nhập các tế bào viêm mạn tính chủ yếu là các lympho bào, các tế bào
plasma và đại thực bào. Khi bạch cầu đa nhân trung tính chiếm đa số trong lớp biểu


rất ít khi có sốt. Vàng da có thể gặp ở một số ít bệnh nhân do TM căng to, sỏi ở ống
cổ TM đè ép vào ống mật chủ hoặc ống gan gây tắc nghẽn đường mật (hội chứng
Mirizzi) hoặc do viêm cơ Oddi [6,20,28,30,39].

Sc
h

Thực thể: Khám vùng HSP ấn đau, 50% bệnh nhân có phản ứng thành bụng
vùng HSP, sờ có thể TM to, dấu hiệu Murphy dương tính với độ nhạy 65%, độ đặc
hiệu 87% các trường hợp [5,6,28,30,39].

ht

@

Sinh hóa: Bạch cầu tăng trong 60-85% các trường hợp, nếu bạch cầu trên
15000/mm3 nên nghi ngờ có biến chứng, có thể không tăng ở những bệnh nhân già,
đang dùng thuốc chống viêm. Có thể tăng amylase và bilirubin huyết thanh, tăng nhẹ

rig

phosphatase kiềm, 5-Nucleotidase, lecin aminopeptiedase [28,29].
VTMC không do sỏi: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đều không

Co

py

có sự khác biệt với VTMC do sỏi, ngoại trừ không tìm thấy sỏi trên siêu âm, cắt lớp

thường đau âm ỉ vùng HSP, thượng vị, thường sau ăn, kèm các triệu chứng rối loạn
tiêu hóa như trong viêm dạ dày mạn tính. Các dấu hiệu thực thể thường nghèo nàn,

ne

ấn đau HSP là triệu chứng gợi ý bệnh lý TM [28].

ici

1.3.4.3. Các thể VTM khác

ed

VTMC do thương hàn.

VTM u hạt vàng: là một thể hiếm gặp của VTM mạn tính.

1.3.4.4. Biến chứng

lo

do virus [5,6,20,28].

fM

VTM trên bệnh nhân AIDS, VTM do Schistosomiasis, VTM do amip, VTM

Sc
h



1.4.1. Chụp XQ bụng không chuẩn bị

ma
cy
,V
NU

1.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh VTM

Đối với những BN viêm túi mật cấp, XQ bụng đứng cấp cứu giúp loại trừ các
chẩn đoán khác. Những bệnh lý như là viêm mủ túi mật và sỏi túi mật có thể được
nhận ra bằng các dấu hiệu trên phim bụng đứng. Tương tự, tình trạng túi mật sứ [37].






Túi mật bị mờ
Calci hóa thành túi mật
Túi mật căng to
Có hơi trung tâm trong túi mật

▪ Có mực nước hơi trong lòng túi mật

dP
ha
r



Sc
h

Sau khi tiêm tĩnh mạch, các hợp chất này liên kết nhanh chóng với protein
huyết tương và được vận chuyển đến gan. Ở đó, các hợp chất iminodiacetic acid
(IDA) tách ra khỏi protein ràng buộc. Sau khi tách ra, hợp chất này được bắt giữ bởi
các tế bào gan, thông qua một cơ chế vận chuyển chất mang trung gian không phụ
thuộc natri của màng, sau đó hợp các chất này được bài tiết vào mật và cho phép hình
dung tốt hình ảnh của túi mật và ống mật trong 30-60 phút.

Co

py

rig

ht

VTM khởi phát bởi sự tắc nghẽn ống túi, khi không thấy được hình ảnh túi
mật sau khi tiêm tĩnh mạch 99m Tc-IDA nghĩ nhiều tới viêm túi mật cấp tính hơn là
sỏi túi mật. Thông thường, hình ảnh túi mật thấy được trong vòng 60 phút sau khi
tiêm. Hình ảnh của túi mật cho thấy sự tắc các nang ống và loại trừ viêm túi mật cấp
chỉ với một số ngoại lệ hiếm hoi. Không thấy hình ảnh túi mật 3-4 giờ sau khi tiêm
bởi do tắc nghẽn ống túi là đặc trưng của viêm túi mật cấp [35,37].
9


ma
cy



ne

Các tiêu chuẩn phụ bao gồm: dãn túi mật với đường kính ngang lớn hơn 5 cm
và bùn trong túi mật.

ici

Độ nhạy và độ đặc hiệu của các dấu hiệu CT scan là 90-95%. CT nhạy hơn

fM

ed

siêu âm trong mô tả tình trạng viêm và abscess cục bộ quanh túi mật, hơi quanh
túi mật và sỏi bên ngoài túi mật. CT có vai trò quan trọng để tìm các biến chứng
của VTM như thủng TM, chảy máu TM, sự hình thành các ổ áp xe và VTMC khí

lo

thũng [37].

1.4.4. Chụp cộng hưởng từ

Sc
h

oo


cy
,V
NU

Mặc dù cộng hưởng từ có khả năng chẩn đoán tốt, nhưng vì giá thành cao, thời
gian chụp lâu và chưa được áp dụng rộng rãi vì vậy việc chỉ định chụp cộng hưởng
từ gan mật ở Việt Nam còn hạn chế [37].
1.4.5. Siêu âm ổ bụng

Siêu âm chẩn đoán là một phần quan trọng trong hình ảnh y học, là phương

dP
ha
r

pháp thăm khám không chảy máu, không gây tai biến cho bệnh nhân và thầy thuốc,
là phương pháp rất kinh tế nên được ứng dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế từ trung
ương đến địa phương [20].
Siêu âm được sử dụng lần tiên tại Việt Nam từ những năm 70 của thế kỉ trước,
ban đầu là siêu âm loại A, siêu âm kiểu TM, siêu âm 2D. Cho đến nay các máy siêu
âm 2D thời gian thực...

an

Để đánh giá TM, thăm khám SA được thực hiện tốt nhất khi bệnh nhân nhịn
ăn trước 8 giờ để TM đủ căng (với trẻ em có thể nhịn ăn trước 3 giờ). Bệnh nhân

ici

ne

Hình ảnh siêu âm của VTM: có 2 thể VTMC và VTM mạn tính.

VTMC do sỏi: trên SA có thể thấy các dấu hiệu bao gồm:

▪ Sỏi túi mật: được hiển thị bằng hình tăng âm trong dịch mật rỗng âm, nằm
thấp và di động theo tư thế. Trên SA, sỏi là vòng cung tăng âm với bóng

Co

py

rig

ht

Thể VTMC: trong VTMC được chia thành hai nhóm là VTMC do sỏi và
VTMC không do sỏi.

11


ma
cy
,V
NU

cản phía sau đặc trưng. Với sỏi không có bóng cản thường kích thước nhỏ
hơn 3mm.

▪ Dịch quanh túi mật, thường khu trú ở quanh giường TM.

hiện dày thành túi mật (5mm) và sỏi túi mật (đầu mũi tên).

Sc
h

VTMC không do sỏi: các dấu hiệu trên SA tương tự như VTMC do sỏi nhưng
không có dấu hiệu sỏi TM.
Các thể nặng của VTM:

ht

@

VTM sinh hơi: Không do sỏi, nguyên nhân thường là do thiếu máu nuôi túi
mật, hay gặp trên các bệnh nhân tiểu đường. Siêu âm biểu hiện hình sáng khí trong
thành TM trên bệnh cảnh VTM [20].

Co

py

rig

VTM hoại tử: thường gặp ở những người thể trạng yếu, lớn tuổi, suy giảm
miễn dịch. Trên SA thấy hình ảnh những ổ áp xe nhỏ giảm âm trong thành TM dày
có bờ đôi.

12



ed

1.5.2. Theo Tokyo Guide 2013

ici

ne

b. Đau hạ sườn phải > 6 h, siêu âm có sỏi túi mật, và một hoặc những triệu
chứng: sốt > 380c, bạch cầu > 10G/l, CRP > 3mg/dl [44].

fM

Tiêu chuẩn chẩn đoán VTMC được đánh giá như sau:
A. Dấu hiệu viêm tại chỗ.

lo

(1) Dấu hiệu Murphy, (2) tăng cảm hạ sườn phải / đau.

oo

B. Dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân.

Sc
h

(1) Sốt, (2) CRP tăng, (3) BC tăng.
C. Chẩn đoán hình ảnh


chỗ, bệnh nhân khỏe, không có rối loạn chức năng các cơ quan.

+ Viêm túi mật cấp trung bình (độ 2): Túi mật viêm kèm theo một hoặc nhiều
tiêu chuẩn sau: bạch cầu > 18 G/l, sờ thấy TM ở hạ sườn phải, thời gian mắc bệnh >
72giờ, tổn thương viêm tại chỗ: viêm phúc mạc mật, áp xe túi mật, áp xe gan, túi mật
hoại tử ( hình 3), hoại thư túi mật.

dP
ha
r

+ Viêm túi mật cấp nặng (độ 3): Túi mật viêm kèm theo rối loạn chức năng
một hoặc nhiều cơ quan:

▪ Rối loạn chức năng tim mạch (tụt huyết áp phải điều trị bằng
Dopamine).
▪ Rối loạn chức năng thần kinh.

ed

Điều trị viêm túi mật cấp

ici

ne

an

▪ Rối loạn chức năng hô hấp.
▪ Rối loạn chức năng thận.

1.7.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về VTM
Viêm túi mật do sỏi được biết đến từ thời cổ xưa, vào triều đại thứ 21 của vua

Co

py

rig

Ai Cập (1035- 945 B.C), nhưng đến thế kỷ thứ 5 mới được Alexander Trallianes (Hy
Lạp) mô tả. Vater, Benevieni (1420), Vesalius (thế kỷ thứ 16) đã đặt cơ sở cho việc
nghiên cứu bệnh sỏi mật và VTM.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status