LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng
2017
Học viên luận văn
Đỗ Duy Đông
i
năm
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thủy
Lợi, được sự đồng ý của Trường Đại học Thủy Lợi và sự nhất trí của giảng viên hướng
dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lý
kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô, các anh chị trong tập thể lớp. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn; đặc biệt là
PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan, Thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, truyền
đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này. Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên
1.1.3 Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội .....................................7
1.2 Tổng quan chương trình xây dựng nông thôn mới ................................................7
1.2.1 Quan điểm của Đảng và Chính phủ về xây dựng nông thôn mới...................7
1.2.2 Mục đính, mục tiêu xây dựng nông thôn mới.................................................9
1.2.3 Các bước xây dựng nông thôn mới ..............................................................11
1.2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung thực hiện ...............11
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ...........................................14
1.3.1 Các yếu tố chủ quan. ....................................................................................14
1.3.2 Các yếu tố khách quan .................................................................................16
1.4 Kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới ......................................................16
1.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài..............................................................................16
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước ...............................................................................18
1.4.3 Các bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong tỉnh .....................24
1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .........................................25
Kết luận chương 1 ........................................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
................................................................... 28
2.1 Giới thiệu chung về huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng
Sơn...........................................28
2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng
Sơn.....................28
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên..........................................................................................28
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................29
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hữu
3
3
3.1.3 Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa những thành tựu đã đạt được
61
3.1.4 Xây dựng nông thôn mới phải vừa hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân
tộc...........................................................................................................................
61
3.1.5 Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy mọi nguồn lực để xây
dựng với tốc độ
nhanh.............................................................................................................. 61
3.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 .................................... 62
3.3 Nội dung và bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2017-2020............................. 63
3.4 Cơ sở, quan điểm đề xuất các giải pháp .............................................................. 63
3.5 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới ....................................... 64
3.5.1 Giải pháp chung cho thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ...... 64
5
5
3.5.2 Giải pháp thực hiện các nội dung ................................................................. 66
3.5.3 Giải pháp thực hiện các tiêu chí.................................................................... 68
3.5.4 Giải pháp cho các xã theo nhóm xã, từng vùng............................................ 74
Kết luận chương 3 ........................................................................................................................ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................... 77
PHỤ LỤC ..................................................................................................................................... 81
6
6
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, mục tiêu đến năm 2015
có 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới. Trên cơ sở các văn bản của Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các địa phương đã tiến hành rà soát và xây dựng chương trình
hành động để thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn, ngày 12/8/2011, Tỉnh uỷ Lạng
Sơn đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TU, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng
Sơn, giai đoạn 2011 – 2020, trong đó đề ra các giải pháp tổng thể triển khai thực hiện
Nghị quyết.
Huyện Hữu trong những năm vừa qua kinh tế - xã hội khu vực nông thôn có bước phát
triển khá toàn diện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức thực
hiện các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn
bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, đó là: Phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông
thôn chưa theo quy hoạch; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn chậm đổi mới;
việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất còn nhiều hạn chế; chuyển dịch cơ
cấu sản xuất, cơ cấu lao động trong nông nghiệp còn chậm; kết cấu hạ tầng thấp kém
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; môi trường ngày càng bị ô nhiễm; đời sống vật
chất, tinh thần của người nông dân còn nhiều khó khăn; tập quán sinh hoạt và sản xuất
ở nhiều nơi còn lạc hậu; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, các hộ thoát nghèo chưa bền vững;
chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở còn hạn chế; an ninh nông thôn có
lúc, có nơi chưa tốt. Trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển
nông nghiệp, nông thôn nói riêng trong giai đoạn mới, các cấp uỷ đảng, chính quyền
huyện Hữu Lũng đã ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo công tác xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện, trong đó quan trọng nhất là Nghị quyết số 06NQ/HU, ngày 19/12/2011 về xây dựng nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn
2
2
2011 – 2020, đã đề ra một số chỉ tiêu cụ thể như: Đến năm 2015 có 20% số xã trong
3
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, đánh giá và phân
tích thực trạng tình hình nông thôn ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, phát hiện
4
4
những mặt mạnh, những khó khăn, yếu kém và những tiềm năng từ đó đề ra giải pháp
đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn tình hình thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới.
Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế trong
quá trình triển khai thực hiện chương trình.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới.
Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn trong giai
đoạn tiếp theo.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở thực tiễn và lý luận chung về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, các văn bản, chế độ, chính sách hiện hành và tình hình triển khai thực
hiện xây dựng nông thôn mới đối với các xã đã đạt chuẩn và các xã khác trên địa bàn
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích, đánh giá kết quả, tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Chỉ ra những vấn đề tồn tại, bất cập, hạn chế trong triển khai
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Xác định các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Thực trạng việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
6
6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1 Các khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông thôn
1.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Theo từ điển tiếng Việt: Nông thôn là danh từ chỉ khu vực dân cư tập trung chủ yếu
làm nghề nông; phân biệt với thành thị.
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia cho rằng: Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ
những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông
nghiệp.
vững theo hướng hàng hóa; thứ ba, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát triển; thứ
năm, được quản lý tốt, dân chủ ngày càng được nâng cao.
Nông thôn mới là vùng nông thôn được xác định bởi các xã đã hoàn thành và đạt
chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tường Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn
mới.
1.1.2 Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới
Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân, lao động và GDP nông nghiệp
chiếm tỷ trọng cao trong kinh tế nông thôn. Nông thôn Việt Nam sau những năm đổi
mới đến nay đã có nhiều biến đổi theo xu hướng tích cực. Tuy nhiên, lực lượng dân cư
chủ yếu vẫn là nông dân, ngành nghề và nguồn thu của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp.
Công nghiệp và dịch vụ đã có sự phát triển, nhưng còn chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu
phát triển dựa trên sự phát triển của nông thôn và phục vụ cho sự phát triển nông
nghiệp và đời sống người nông dân là chính.
Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái đa dạng bao gồm các tài nguyên
đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật. Đây là điều
kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng đồng thời cũng là thách
thức trong quá trình phát triển bền vững của khu vực nông thôn nói riêng và cả nước
nói chung.
8
8
Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định
cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có
tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền.
nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh
tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. (ii)
10
10
Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp,
nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông
thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo
quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. (iii)
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông
dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với
điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều
kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong
nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà
nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông
nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân. (iiii) Giải
quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường
vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có
đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
thôn được nâng cao.
Thực tế hiện nay trong quá trình chỉ đạo xã điểm triển khai xây dựng nông thôn mới ở
nước ta đang gặp phải 3 khó khăn lớn nhất: Đầu tiên là tăng nhanh, bền vững thu nhập
cho nông dân, mục tiêu đến 2020 thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn các
tỉnh trung du miền núi phía Bắc phải đạt từ 36 triệu đồng/người trở lên. Khó khăn tiếp
theo là xây dựng hạ tầng nông thôn hiện đại, trong điều kiện thực tế hạ tầng nông thôn
quá lạc hậu nhất là miền núi thì hầu hết các xã chưa đạt chuẩn về các tiêu chí hạ tầng,
trong khi nguồn vốn hỗ trợ của Chính phủ rất hạn chế, huy động nội lực từ người dân
gặp nhiều khó khăn do thu nhập, đời sống của người dân nôn thôn còn thấp. Cuối cùng
là vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn, sao cho đến năm 2020 lao
động nông nghiệp chiếm 30% lao động của xã hội, trong khi chất lượng nguồn nhân
lực chưa đáp ứng các yêu cầu để chuyển dịch.
* Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay
12
12
Việt Nam là một nước nông nghiệp, tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa, sự ổn định về
chính trị - xã hội là nền tảng cơ bản để thực hiện thành công mục tiêu này. Khu vực
nông thôn tính đến năm 2016 dân số khu vực nông thôn khoảng 60,64 triệu người,
chiếm 65,4%, lao động khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Bên cạnh đó, nông thôn có
vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và đặc biệt là phát
triển kinh tế nông nghiệp. Bởi vì nông thôn vừa là nơi cung cấp lao động, nguồn nhân
lực cho phát triển kinh tế, là nơi lưu giữ các ngồn tài nguyên thiện nhiện, văn hóa nói
chung, đồng thời là nới sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội
và xuất khẩu, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Với vai trò quan trọng
như vậy, nhưng so với thành thị, nông thôn gặp phải rất nhiều khó khăn, điển hình
như: Hạ tầng thấp kém, không đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, phát
800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, sau khi thực hiện Chương trình
trong giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở tích lũy, phát huy những kết quả, thành tựu đã
đạt được, khắc phục, điều chỉnh những vấn đề tồn tại, chưa phụ hợp, Chính phủ đã có
sự điều chỉnh bằng việc ban hành Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu về xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; chất lượng nguồn nhân lực ngày
được nâng cao; hệ thống chính chị được củng cố và phát huy hiệu quả; an ninh trật tự
được giữ vững.
1.2.3 Các bước xây dựng nông thôn mới
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn về thực hiện chương
trình.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc
gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện chương
trình.
1.2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Để lượng hóa các đặc tính nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
công nhận lại.
Nội dung xây dựng nông thôn mới: Để cụ thể hóa việc thực hiện các tiêu chí xây dựng
nông thôn mới Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6
năm 2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020, kết thúc giai đoạn 2011-2015 Chính phủ đã có sự điều chỉnh
bằng việc ban hành Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020. Trong đó cụ thể hóa các nội dung phải thực hiện để đạt các tiêu chí, phân
công, giao trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện cụ thể để triển khai thực hiện xây
dựng nông thôn mới, gồm 11 nội dung cụ thể như sau:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới. Hết năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn
trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
(2). Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới với 7 nội dung cụ thể:
12
12