Bản báo cáo Nhóm 6:
Danh sách nhóm:
Tên
1.Nguyễn Thị Tuyết
2.Huỳnh Tuấn Nghĩa
3. Trần Ngọc Ánh
4.Đặng Thị Trang
5.Nguyễn Hồng Cúc
6.Nguyễn Thị Bạch Tuyết
7.Đinh Thị Thảo
8.Vũ Thị Quỳnh Anh
Mã Sinh Viên
11144837
11132823
11130402
11144543
11140613
11134435
11144098
11140293
Tập đoàn DTH Industrials & Investment
I.Thông tin chung
Tập đoàn DTH Industrials & Investment (Mã chứng khoán niêm yết DII) là doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và sản xuất công nghiệp. Ngành nghề kinh doanh của
DTH Industrials & Investment bao gồm:
Xây dựng và kinh doanh căn hộ cao cấp và văn phòng cho thuê
Tư vấn xây dựng và thiết kế
Sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng
Kinh doanh bất động sản
70%
60%
60%
Hội đồng quản trị và ban giám đốc
STT
1
2
3
4
5
Họ và tên
Ông Vũ Đức Huy
Ông Nguyễn Bá Dũng
Ông Trần Văn Thọ
Ông Hoàng Minh Quyền
Bà Đinh Thị Thúy
Chức danh
Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc
Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
Ủy viên HĐQT
Ủy viên HĐQT
II.Phân tích một số nghiệp vụ bất thường trong kỳ
Nghiệp vụ 1: Tập đoàn thu về doanh thu bán hàng đạt 73,888 tỷ đồng, tăng
Lợi nhuận sau thuế = 3899 tỷ đồng
Như vậy Lợi nhuận sau thuế đã giảm đi 57,66% so với trước
Nghiệp vụ 2:Trong năm 2014, DTH I&I kí kết hợp đồng với DTH Logistics, xây
dựng công trình trụ sở mới của DTH Logistics tại Hà Nội. Giá trị hợp đồng đạt
18,5 tỷ đồng và đã hoàn thành 60% các hạng mục tính tới cuối ngày 31/12/2014,
tổng chi phí bỏ ra đạt 11,2 tỷ đồng cho các hạng mục đã thực hiện. Giá trị hợp
đồng này chưa ghi nhận vào doanh thu 2014 của DTH I&I với lý do của Kế toán
Trưởng là:
“Chưa ghi nhận do chưa hoàn thành hợp đồng”
A. Điểm bất thường:
1. Ghi nhận doanh thu:
Căn cứ pháp lý: Thông tư 78/2014/TT-BTC áp dụng từ 18/6/2014, tại
Điều 5, Khoản 2 quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế để
xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc
cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng
dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời
điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế
được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.”
Như vậy: Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC thì thời điểm xác định
doanh thu để tính thuế TNDN là:
+ Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
+ Thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Kết thúc kỳ kế toán, công trình xây dựng trụ sở mới của DTH
Logistics đã hoàn thành 60% các hạng mục, đã có thể ghi nhận doanh
thu từng phần theo 60% giá trị hợp đồng, nhưng kế toán trưởng quyết
định không ghi nhận doanh thu vào năm 2014 (với lý do chưa hoàn
lợi nhuận trước thuế giảm từ đó thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cũng giảm theo nhưng trên thực tế thì lợi nhuận của công ty không hề
thay đổi. Cũng từ việc tăng giá làm cho doanh thu của công ty con tăng
Trong khi đó công ty con đang trong giai đoạn được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập. Từ đó có thể thấy tổng lợi ích của tập đoàn không đổi nhưng
thuế phải nộp cho nhà nước của cả tập đoàn được giảm đi
B. Nghiệp vụ này không hợp lí nhưng vẫn hợp pháp.
C. Khoản lợi ích mà công ty thu được là khoản thuế gtgt giảm đi. Lợi
nhuận giảm = giá vốn hàng bán/11= 60446/11=5495 (triệu đồng) Thuế
gtgt giảm= lợi nhuận giảm * thuế TNDN/ Lợi nhuận trước thuế =5495 *
2321/11531= 1106 (triệu đồng)
Nghiệp vụ 7:Lợi nhuận khác đến từ việc thanh lý khối tài sản cố định
nguyên giá 4,5 tỷ đồng, giá trị còn lại 2 tỷ đồng, giá thanh lý ghi trên
hợp đồng 3,502 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá thực tế giao dịch là 3 tỷ đồng.
A.Điểm bất thường
1. Đánh giá giá trị tài sản
Căn cứ pháp lý: : Thông tư 78/2014/TT-BTC áp dụng từ 18/6/2014, tại
điều 2, khoản 2 quy định Nguyên tắc xác định lại giá trị tài sản đối với
tài sản cố định:
“Xác định lại giá trị của tất cả các tài sản cố định theo nguyên tắc:
- Giá trị còn lại của TSCĐ đánh giá lại = Nguyên giá x (nhân) chất
lượng còn lại TSCĐ (%)
Trong đó:
+ Nguyên giá: được lấy theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê
01/7/2011, nếu không có giá trên thị trường thì lấy theo bảng giá do các
Bộ quản lý ngành hướng dẫn, hoặc giá của các tài sản có tính năng
tương đương.
10,04 thì sẽ mua được 418.333 cổ phiếu. Công ty bán ngày 15/8 /2014
giá cổ phiếu 70.500/1cp thu được 29,4925 tỷ.Như vậy đầu tư lãi nên
phải ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính là 19,385 tỷ.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 tài khoản 121 –
chứng khoán kinh doanh dùng để phản ánh tình hình mua , bán và thanh
lý các loại cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường..Như vậy khi đầu
tư vào tài chính , chi phí sẽ được hoạch toán vào TSNH là đầu tư tài
chính ngắn hạn.Trường hợp nhận lãi ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính, lỗ ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính
A.Điểm bất thường:
-Nhìn vào bảng cân đối kế toán , tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có
số dư năm 2013 là 10,048 tỷ, năm 2014 lại là 148 triệu đồng.Khoản đầu
tư có lãi trên có thể được ghi nhận vào năm 2013 trong khi giá cổ phiếu
năm 2013 bị giảm vào thời điểm 02/01/2013 là 31.000/1cp , 15/08/2013
giá là 23.000/1cp .Nếu như với cách hoạch toán trên thì doanh nghiệp
thay vì ghi nhận lãi 19,385 tỷ phải ghi nhận một khoản lỗ trong chi phí
hoạt động tài chính năm 2013.Như vậy khoản lãi 19,385 tỷ không cánh
mà bay.Đây là khoản lợi được che dấu mà chủ doanh nghiệp được
hưởng.
B.Điều chỉnh
-Điều chỉnh Số dư tài khoản Đầu tư tài chính nắm hạn năm 2013 sang
năm 2014 là 10,04 tỷ
-Ghi nhận tăng thêm doanh thu hoạt động tài chính 19,385 tỷ
Nghiệp vụ 9.Doanh nghiệp đã tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản
theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông tháng 6 năm 2014. Theo kết quả
kiểm định của đơn vị định giá độc lập được thuê trong tháng 8/2014, giá
trị tài sản cố định của DTH I&I được định giá giảm đi 10%. Con số
thay đổi này chưa được phản ánh vào báo cáo cuối năm với lý do của
Ông Huy, ông Dũng và ông Thọ có thể chiếm khoản lợi 10% giá trị
tài sản cố định.
Khoản lợi lên tới 4,924 x 10% VNĐ/CP.
Nghiệp vụ 10.Tại ngày 31/12/2014, Ông Vũ Đức Huy nhận chuyển
nhượng 11% cổ phần của DTH 68 từ DTH I&I với giá 8000 VNĐ/CP.
Giá thị trường của DTH68 là 10000.
A.Điểm bất thường
1.Chuyển nhượng cổ phiếu để tránh hợp nhất bctc
Theo Luật Doanh nghiệp quy định: Khoản 15 Điều 2: “ Khi thành lập
công ty, một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát
hành của công ty đó;
b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.”
Và Theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về báo cáo các khoản hợp nhất và kế toán
các khoản đầu tư vào công ty con
“Khi hợp nhất báo cáo tài chính, báo cáo tài chính của công ty mẹ và
các công ty con sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục bằng cách cộng
các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh
thu, thu nhập khác và chi phí. Để báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp
được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn như đối với một
doanh nghiệp độc lập”
Như vậy:+ Công ty DTH I&I sở hữu 60% cổ phần của DTH 68 thì DTH
I&I
Công ty mẹ của DTH 68
ghi nhận tăng doanh thu hàng hóa bán ra đồng thời ghi tăng một khoản phải thu
cùng giá trị. Như thế, cả doanh thu lẫn tổng tài sản của doanh nghiệp bán đều
được ghi tăng và có thể tạo một bức tranh đẹp hơn về tình hình tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty.
B. Những điều cần điều chỉnh:Không hợp lý nhưng hợp pháp
Chỉnh sửa báo cáo hoạt động kinh doanh:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần
Tăng trưởng
- Giá vốn hàng bán (COGS)
Tỉ lệ so với doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp (Gross Profit)
- Chi phí bán hàng
Tỉ lệ so với doanh thu thuần
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỉ lệ so với doanh thu thuần
- Lợi nhuận khác
Tỉ lệ so với doanh thu thuần
Lợi nhuận trước lãi suất và thuế
(EBIT)
- Doanh thu tài chính
Tăng trưởng
- Chi phí tài chính
Tỉ lệ so với doanh thu tài chính
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
- Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
1.1%
1,591
2.9%
733
1.3%
18,388
Đã kiểm
toán
2012
72,148
30%
57,302
79%
14,846
832
1.2%
1,832
2.5%
68
0.1%
12,250
Đã kiểm
toán
2013
66,613
-8%
51,036
77%
6,107
18,339
2014
67,238
60,446
6,792
4,701
2,629
1,502
964
4,019
101
4,881
3,899
4
Tỉ lệ so với doanh thu thuần
- Lợi ích cổ đông thiểu số
- Lợi ích công ty mẹ
EPS
14.0%
25.1%
15.4%
một vài điểm chưa hợp lý.Mục đích để làm đẹp báo cáo tài
chính bằng cách phớt lờ các khoản lỗ, không ghi nhận chi phí
phát sinh trong kỳ.