13
Tài liu lun vn khoa luan kinh te1 of 63.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP:
MỐI QUAN HỆ VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG –
TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – VIỆT NAM
S
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2018
Footer Page 1 of 63.
13 -
14
Tài liu lun vn khoa luan kinh te2 of 63.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp: mối quan hệ với hiệu quả hoạt động – Trường hợp doanh nghiệp Đồng bằng
sông Cửu Long – Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
Footer Page 3 of 63.
15 -
16
Tài liu lun vn khoa luan kinh te4 of 63.
LỜI CẢM ƠN
Luận án tiến sỹ đã được hoàn thành cùng với rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ
của rất nhiều cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của trường Đại Học Kinh
Tế TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Quản trị kinh doanh, đã tận
tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trình đào
tạo. Đây là nền tảng kiến thức giúp tôi có kiến thức cơ bản để tiếp cận với các
nghiên cứu và tìm được hướng nghiên cứu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm
ơn Ban Giám Hiệu đã tạo điều kiện cho tôi trong hoàn cảnh khó khăn được báo
cáo luận án. Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Viện Đào tạo Sau Đại
đối với riêng tôi trên con đường sự nghiệp cũng như cuộc sống cá nhân mai sau.
“Em xin chân thành cảm ơn hai Cô vô cùng, em sẽ nhớ mãi những lời khuyên và
lời động viên của hai Cô trong suốt con đường nghiên cứu mai sau và cả trong
cuộc sống cá nhân. Em thật sự rất may mắn khi được hai Cô hướng dẫn! Nếu
không có sự động viên và giúp đỡ này chắc là em không thể hoàn thành luận án
của mình. Chân thành cảm ơn hai Cô”.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy cô đã tham dự cũng
như đọc và chỉnh sửa luận án về mặt chuyên môn giúp tôi trong tất cả các buổi hội
thảo cũng như hội đồng bảo vệ cơ sở và phản biện độc lập.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình của tôi. Trong suốt
những năm qua, gia đình luôn là nguồn cổ vũ và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn
thành luận án. Đặc biệt cảm ơn chồng tôi và hai con nhỏ của tôi đã cho tôi nhiều
thời gian độc lập để nghiên cứu và hoàn thành. Cảm ơn ba mẹ và các anh chị đã
là nguồn cảm hứng và luôn tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án một
cách tốt nhất.
Nghiên cứu sinh
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
Footer Page 5 of 63.
17 -
18
Tài liu lun vn khoa luan kinh te6 of 63.
TÓM TẮT
Nghiên cứu “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Mối quan hệ với hiệu quả
hoạt động - trường hợp các doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long –Việt Nam”
18 -
19
Tài liu lun vn khoa luan kinh te7 of 63.
Mô hình nghiên cứu lý thuyết kỳ vọng việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ
tác động dương đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng tác động dương đến lợi ích kinh doanh và lợi ích
kinh doanh sẽ tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, nghiên cứu cũng kỳ vọng việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
được tác động dương từ biến lãnh đạo và lãnh đạo tác động dương đến lợi ích của
doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu được hoàn thành với các kết quả như sau:
(1) Về nghiên cứu sơ bộ: Kết quả của kiểm định độ tin cậy của thang đo thông
qua kiểm định Cronbach’s Alpha đều đạt được độ tin cậy và giá trị cho phép, tất cả các
thang đo được đưa vào nghiên cứu khi kiểm định độ tin cậy đều đạt được độ tin cậy
với dữ liệu thị trường. Như vậy thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu tại thị
trường Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam
(2) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đo lường khái niệm trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp bao gồm việc đo lường việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đối với các bên liên quan đó là: (1) môi trường, (2) khách hàng, (3) nhân viên,
(4) nhà cung ứng và (5) cộng đồng. Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước
đó, phù hợp với nghiên cứu của Sweeney (2004).
(3) Kết quả đo lường khái niệm lợi ích kinh doanh được đo lường bởi bốn
khái niệm: (1) Lòng trung thành của khách hàng, (2) Lòng trung thành của nhân viên,
(3) Khả năng tiếp cận vốn và (4) Danh tiếng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đó là kết quả của kiểm định Cronbach’s Alpha thì các thang đo
đều phù hợp với lý thuyết và đạt độ tin cậy cao. Song, khi phân tích tiếp đến nhân tố
doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và mối quan hệ này là tích cực,
đồng thời có sự khác biệt về mối quan hệ này được kiểm soát bởi quy mô doanh
nghiệp, kết luận này có nghĩa rằng giữa doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có mối quan hệ
khác nhau với doanh nghiệp vừa và lớn.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động
phải nghiên cứu trong dài hạn mới có thể thấy được mối quan hệ tích cực, nếu nghiên
cứu trong ngắn hạn có thể sẽ thấy mối quan hệ này là tiêu cực, song không thể kết luận
thực hiện nhiều trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt
động, đây không nhất thiết là mối quan hệ nhân quả mà đó là mối quan hệ bổ sung.
Điều này đồng nghĩa với việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong dài hạn có mối quan
hệ tích cực với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khái niệm lãnh đạo theo các nghiên cứu và theo tác giả khi nghiên cứu với
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa có
ý nghĩa khi sử dụng lãnh đạo giao dịch.
Khái niệm lợi ích kinh doanh bao gồm sự trung thành của khách hàng, của
nhân viên, danh tiếng và khả năng tiếp cận vốn và những nhân tố có quan hệ tích cực
và mạnh khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội và lợi ích kinh doanh cũng có
tác động tích cực và mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Footer Page 8 of 63.
20 -
21
Tài liu lun vn khoa luan kinh te9 of 63.
Nghiên cứu đã minh chứng được mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp đối với các bên liên quan như cộng đồng, môi trường, khách
hàng, nhân viên, nhà cung ứng và môi trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................. viii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ix
Giới thiệu ........................................................................................................................ 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ................................................................................................. 1
1.1.1.
Bối cảnh của nghiên cứu................................................................................ 1
1.1.2.
Khe hổng nghiên cứu ..................................................................................... 6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................ 7
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 7
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 7
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 8
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 8
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 8
1.4 . Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 8
1.5 . Ý nghĩa của nghiên cứu: .................................................................................... 9
1.6 . Kết cấu của nghiên cứu .................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: ................................................................................................................ 12
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................ 12
Giới thiệu ...................................................................................................................... 12
2.1. Các khái niệm trong nghiên cứu ......................................................................... 12
2.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .......................................... 12
2.1.2. Khái niệm các bên liên quan ............................................................................ 18
2.1.3. Khái niệm lợi ích kinh doanh ........................................................................... 21
3.4.1. Kết quả thống kê mô tả: .................................................................................... 67
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo .................................................................... 69
3.4.3. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo: .................................................... 69
3.4.4. Đánh giá giá trị thang đo-phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................... 79
3.5. Kết luận và kết quả nghiên cứu sơ bộ ............................................................... 84
Tóm tắt ........................................................................................................................ 87
CHƯƠNG 4: ................................................................................................................ 88
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................ 88
Giới thiệu ...................................................................................................................... 88
4.1. Thiết kế chương trình nghiên cứu chính thức .................................................. 88
4.1.1.
Mẫu nghiên cứu ............................................................................................ 88
4.1.2.
Đối tượng điều tra ........................................................................................ 89
4.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) ................................................................ 90
4.2.1.
Phương pháp luận phân tích nhân tố khẳng định .................................... 90
4.2.2.
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định - CFA ........................................... 92
Footer Page 11 of 63.
23 -
CHƯƠNG 5: .............................................................................................................. 115
KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU .............................. 115
Giới thiệu .................................................................................................................... 115
5.1. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu .................................................... 116
5.2. Đóng góp về mô hình lý thuyết ........................................................................ 117
5.3. Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu ................................................................. 125
5.4. Hàm ý của nghiên cứu ...................................................................................... 126
5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... 127
Tóm tắt ...................................................................................................................... 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 129
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CHUYÊN GIA ........................ 143
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN SƠ BỘ ...................................... 145
PHỤ LỤC 3: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CHÍNH THỨC ........................ 149
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 153
Footer Page 12 of 63.
24 -
25
Tài liu lun vn khoa luan kinh te13 of 63.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BB:
Business benefits, Lợi ích kinh doanh
BSCI:
FP:
Financial performance, Hiệu quả hoạt động
FTA:
Hiệp hội ngoại thương
GCNV:
Global Compact Network Vietnam, Mạng lưới Hiệp ước toàn cầu
Việt Nam
GMP:
Good Manufacturing Practices, Hệ thống thực hành sản xuất tốt
ISO:
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14000:
Hệ thống quản trị môi trường
ISO 26000:
Tiêu chuẩn quốc tế hướng dẫn về TNXH
Tổ chức Trách nhiệm xã hội quốc tế
CSR, TNXH: Trách nhiệm xã hội
VCCI:
Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam
WRAP:
Trách nhiệm toàn cầu về sản phẩm may mặc
WTO:
World Trade Organization, Tổ chức thương mại thế giới
Footer Page 13 of 63.
25 -
Tài liu lun vn khoa luan kinh te14 of 63.
Footer Page 14 of 63.
Tài liu lun vn khoa luan kinh te15 of 63.
i
.................. 79
Bảng 3.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo
............................. 79
Bảng 3.11 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động
........... 80
Bảng 3.12 Bảng trọng số nhân tố khái niệm trách nhiệm xã hội .................. 80
Bảng 3.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lợi ích kinh doanh .................... 81
Bảng 3.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo .................................... 82
Bảng 3.15 Bảng trọng số nhân tố khái niệm hiệu quả hoạt động ................... 82
Bảng 4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo môi trường
............................ 93
Bảng 4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân viên
............................. 94
Bảng 4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo khách hàng
......................... 94
Bảng 4.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhà cung ứng
...................... 95
Tài liu lun vn khoa luan kinh te16 of 63.
ii
Bảng 4.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo………...……………..102
Bảng 4.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm hiệu quả hoạt dộng..…………..102
Bảng 4.15. Cơ cấu mẫu trong chương trình nghiên cứu chính thức ........... 104
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................................... 1255
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm lợi ích kinh doanh ........................................................................... 107
Bảng 4.18 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo ................................ 107
Bảng 4.19 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động................. 109
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của cả mô hình .................... 111
Bảng 4.21. Hệ số hồi quy của mô hình lý thuyết ........................................... 111
Bảng 4. 22 Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 139
Bảng 4.23 Kết quả so sánh của mô hình khả biến và mô hình bất biến ......... 121
Bảng 5.1. Thang đo môi trường ...................................................................... 146
Bảng 5.2. Thang đo nhân viên......................................................................... 146
Bảng 5.3. Thang đo khách hàng ...................................................................... 147
Bảng 5.4. Thang đo nhà cung ứng .................................................................. 148
Bảng 5.5. Thang đo cộng đồng ....................................................................... 148
Bảng 5.6. Thang đo lợi ích kinh doanh ........................................................... 149
Bảng 5.7. Thang đo lãnh đạo........................................................................... 150
Bảng 5.8. Thang đo hiệu quả hoạt động .......................................................... 151
Footer Page 16 of 63.
Tài liu lun vn khoa luan kinh te19 of 63.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Chương tổng quan về nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan và toàn
diện cho cả nghiên cứu “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động:
trường hợp doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam”. Từ việc đặt vấn đề
nghiên cứu đến bối cảnh nghiên cứu được thực hiện, để rồi từ đây tìm được khe hổng
nghiên cứu và đưa ra được các mục tiêu nghiên cứu cũng như câu hỏi nghiên cứu.
Chương này cũng trình bày phạm vi nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu, kết cấu nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
1.1. Vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Bối cảnh của nghiên cứu
Kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh và sự phát triển đó là không bền
vững (Jeffrey D. Sachs, 2008), sức mạnh của sự phát triển ngày càng lan rộng và mạnh
mẽ cho tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở Châu Phi, một số các
quốc gia ở Châu Á và Châu mỹ La tinh. Việc phát triển quá nhanh chóng sẽ dẫn đến
các vấn đề về môi trường, xã hội và cả các vấn đề về kinh tế (Jeffrey D. Sachs, 2008).
Việt Nam là một trong những quốc gia ở Châu Á nằm trong nhóm các nước
đang phát triển, Việt Nam hiện tại đang được đánh giá là một trong những con hổ mới
nổi ở Châu Á, do vậy việc đầu tư từ các tổ chức nước ngoài cũng như làn sóng M & A
càng lan tỏa đến Việt Nam. Bên cạnh việc gia tăng tính hấp dẫn cho doanh nghiệp
nước ngoài cũng như nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, thì điều đó cũng dẫn đến những
áp lực ngày càng gia tăng cho nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam. Các nhà nghiên cứu thường cho rằng trách nhiệm xã hội có thể
cải thiện khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong dài hạn, ngụ ý muốn nói
rằng có một mối quan hệ tích cực giữa sự tham gia trách nhiệm xã hội của một doanh
doanh.
Một số nghiên cứu đã chứng minh một mặt tích cực khác của việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, như Weber (2008) kết luận rằng thực hiện trách
nhiệm xã hội sẽ cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn, khi
nghiên cứu mối quan hệ này trong dài hạn cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa thực
hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, nhà lãnh
đạo doanh nghiệp cần chấp nhận một trách nhiệm lớn hơn so với lợi nhuận ngắn hạn
trước mắt của doanh nghiệp(Knox & cộng sự, 2005), nghiên cứu về trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp thông thường sẽ liên quan đến lợi ích lâu dài chứ không thể là lợi ích
ngắn hạn trước mắt (Jenkins, 2006; Zairi & Peters, 2002).
Nếu doanh nghiệp giảm các tác động trong quá trình sản xuất kinh doanh với
xã hội sẽ tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng của khách hàng (Becker-Olsen và
cộng sự, 2006). Nghiên cứu của Quinn (1997) cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội là
nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp vì chính việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp là động lực để thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao được danh tiếng (Pfau và
cộng sự, 2008). Bên cạnh đó, khách hàng ngày càng quan tâm đến hành vi xã hội của
doanh nghiệp (Dawkin & Lewis, 2003; Knowles & Hill, 2001; Schiebel & Pochtrager,
2003; Hopkins, 2003), khách hàng sẵn sàng chi trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm hoặc
Footer Page 20 of 63.
2-
Tài liu lun vn khoa luan kinh te21 of 63.
3
dịch vụ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (William,
2005). Như vậy, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội giúp khách hàng tin tưởng
hơn đối với sản phẩm dịch vụ của chính mình (Pivato và cộng sự, 2008).
3-
Tài liu lun vn khoa luan kinh te22 of 63.
4
thể cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Conlins & Porres (1997) cũng cho
rằng thực hiện trách nhiệm xã hội có tầm nhìn xa sẽ có mối quan hệ tích cực với hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nếu việc thực hiện trách nhiệm xã hội được xây dựng
trên nền tảng các bên liên quan. Song, Renneboog và cộng sự (2008) lại nhận định
rằng tương quan giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động không
nhất thiết đó là mối quan hệ nhân quả, có thể rằng kết quả hoạt động kinh doanh tốt sẽ
là nguồn lực để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Belkaoui & Karpik,
1998).
Bên cạnh đó, Clarkson (1995), Cornell và Shapiro (1987), Donaldson và
Preston (1995), Freeman (1984), Mitchell và cộng sự (1996) đã minh chứng cho thấy
có mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động. Theo các
nghiên cứu này này, sự hài lòng của các bên liên quan khác nhau là công cụ thúc đẩy
cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Donaldson và Preston, 1995; Jones, 1995).
Lý thuyết các bên liên quan lập luận rằng sự rõ ràng và tiềm ẩn giữa lợi ích của các
bên liên quan lẫn nhau và quan hệ song phương và đa phương của các bên liên quan sẽ
giúp các lãnh đạo không chú ý tới các mục tiêu tài chính ngắn hạn, tuy nhiên nếu quan
tâm đến mối quan hệ phức hợp này trong dài hạn sẽ tác động dương đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp (Hill và Jones, 1992; Jones, 1995). Giải quyết và cân bằng các
yêu cầu lợi ích của nhiều bên liên quan (Freeman và Evan, 1990), lãnh có thể tăng khả
năng thích ứng của tổ chức với nhu cầu bên ngoài. Ngoài ra, khi phân tích doanh
nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh cao, không phải chỉ từ việc tách biệt của sự
hài lòng của các mối quan hệ song phương (Hill và Jones, 1992), mà còn từ sự phối
Bằng Sông Cửu Long nói riêng phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, nên
phải đối mặt với các áp lực bên ngoài lẫn bên trong. Đồng thời các khái niệm như đạo
đức kinh doanh hoặc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dường như chưa quen thuộc
với các doanh nghiệp Việt Nam, nó chỉ có trong các công ty đa quốc gia hoặc doanh
nghiệp lớn trong giai đoạn này. Các doanh nghiệp Việt Nam hầu như chưa tiếp cận với
khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong khi thế giới vẫn đang làm rất tốt
về các hoạt động trách nhiệm xã hội.
Như vậy, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang đến
những lợi ích gì cho doanh nghiệp? Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp Đồng
Bằng Sông Cửu Long hiện nay có thực hiện trách nhiệm xã hội của mình hay không?
Việc thực hiện này có mang lại lợi ích cho doanh nghiệp của họ hay không?
Hiện nay, áp lực về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tăng (Waddock,
2004) trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện trách nhiệm xã hội được xem như là một
công cụ để thu hút (Gatewood và cộng sự, 1993; Turban and Grenning, 2000), thúc
đẩy (Brammer và cộng sự, 2007), và giữ lại (Chatman, 1991) là một lực lượng lao
động tài năng; Thu hút khách hàng (Ruf cộng sự, 1998); tăng cường danh tiếng của
doanh nghiệp (Lancaster, 2004); hoặc giảm chi phí thông qua việc sử dụng hiệu quả
các sáng kiến về môi trường (Roberts và Dowling, 2002). Lý thuyết các bên liên quan
đã xuất hiện như là một sự thay thế cho lý thuyết về cổ đông (Spence và cộng sự,
2001), lập luận rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm với một nhóm rộng hơn đó là
các bên liên quan. Lý thuyết này nhận ra thực tế là hầu hết, nếu không phải tất cả các
Footer Page 23 of 63.
5-
Tài liu lun vn khoa luan kinh te24 of 63.
6
nhỏ hoạt động tại Tây Ban Nha được tiến hành bởi Murillo và Lozano (2006) cũng
nhận thấy rằng tất cả các doanh nghiệp không có ngoại lệ và với niềm tin mạnh mẽ
Footer Page 24 of 63.
6-
Tài liu lun vn khoa luan kinh te25 of 63.
7
bảo vệ mối tương quan tích cực mạnh mẽ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và
hiệu quả hoạt động. Brown và King (1982) thấy rằng hầu như tất cả những người trả
lời đồng ý với quan điểm rằng: thực hành đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội sẽ
có kết quả tốt trong thời gian dài. Bessera và Miller (2001) cũng tìm thấy được mối
quan hệ quan trọng của các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ tin vào nguyên lý của mô
hình quan tâm tự giác về trách nhiệm xã hội kinh doanh, nghĩa là làm tốt trách nhiệm
xã hội là kinh doanh tốt.
Wilson (1980) đã tiến hành nghiên cứu bao gồm các cuộc phỏng vấn sâu với
180 chủ sở hữu – người quản lý của các DNVVN. Một phát hiện chính là đa số người
trả lời cho rằng trách nhiệm xã hội là cần thiết để tạo lợi nhuận, vì nó dẫn đến nâng
cao danh tiếng và kinh doanh thuận lợi.
Nhiều định nghĩa gần đây thu hút sự chú ý đến các lợi ích kinh doanh thu
được thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp có phải là mục tiêu cuối cùng để tăng lợi nhuận hay
không? (Cooper và cộng sự, 2001) đã dẫn đến quảng cáo cho trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, Lerner và Fryxell (1988) hỗ
trợ cung cấp thêm lập luận, họ đã được tìm thấy trong cả hai nghiên cứu rằng trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tỷ lệ cao hơn trong các ngành có tỷ lệ quảng cáo /
bán hàng cao hơn. Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể được thực