Tổ chức dạy học một số kiến thức chương quang học vật lí 9 theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN KHÁNH LINH

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “QUANG
HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN KHÁNH LINH

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “QUANG
HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Sư phạm vật lí
Khóa học

: 2014 - 2018


Nguyễn Khánh Linh

1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ..........................................................5
DANH MỤC HÌNH ẢNH .....................................................................................................6
DANH MỤC B ẢNG BIỂU ...................................................................................................7
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................................8
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 8
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ 9
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................... 9
PHẦN II: NỘI DUNG ........................................................................................................ 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................... 10
1.1. Năng lực...........................................................................................................................10
1.1.1. Khái niệm năng lực ..................................................................................................10
1.1.2. Cấu trúc năng lực .....................................................................................................10
1.1.3. Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở .............................................12
1.1.4. Các phương pháp đánh giá năng l ực ...................................................................13
1.2. Năng lực ngôn ngữ ........................................................................................................14
1.2.1. Khái niệm năng lực ngôn ngữ................................................................................14
1.2.2. Cấu trúc của năng lực ngôn ngữ ...........................................................................14
1.3. Dạy học song ngữ...........................................................................................................15
1.3.1. Khái niệm quá trình dạy học .................................................................................15
1.3.2. Khái niệm dạy học song ngữ ..................................................................................15
1.3.3. Đặc điểm của dạy học song ngữ ............................................................................16

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 97
3.1. Mục tiêu của thực nghiệm sư phạm ..........................................................................97
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.........................................................................97

3


3.3. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm ..........................................................97
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................................................97
3.4.1. Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm..........................................................97
3.4.2. Đánh giá định tính ................................................................................................. 103
3.4.3. Đánh giá định lượng ............................................................................................. 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................. 107
1. Kết luận ........................................................................................................................ 107
2. Khuyến nghị ................................................................................................................ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 108
Ý KIÊN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN ......................................................................... 109

4


DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Dạy học song ngữ

: DHSN

Giáo viên

: GV



: THCS

Trung bình

: TB

5


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 - Mô hình cấu trúc năng lực hành động……… ............................................... .11
Hình 1.2 - Mô hình các thành phần năng lực tương ứng với bốn trụ cốt giáo dục theo
UNESCO ............................................................................................................................... 12
Hình 2.1 - Sơ đồ cấu trúc chương “Quang học” vật lí 9 ............................................... 21
Hình 3.1 – GV làm thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng đối với cây bút….99
Hình 3.2 và 3.3 – GV cung cấp từ vựng cho HS ............................................................100
Hình 3.4 – GV làm thí nghiệm với tia sáng để chúng tỏ có sự khúc xạ khi truyền từ
nước vào không khí ...........................................................................................................100
Hình 3.5 – HS thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
bằng tiếng Anh… ................................................................................................................101
Hình 3.6 – HS xem video về sự khúc xạ của tia sáng trong 2 trường hợp..................101
Hình 3.7 – HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập ................................102
Hình 3.8 – HS trình bày kết quả của nhóm bằng tiếng Anh .........................................102
Hình 3.9 - GV tóm tắt và kết luận ...................................................................................102
Hình 3.10 – GV cho HS coi video về hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống 103
Hình 3.11 – HS giải thích hiện tượng trong thực tế.......................................................103
Hình 3.12 – Biểu đồ thể hiện mức độ khả năng tiếp thu và vận dụng kết hợp kiến thức
chuyên môn và ngoại ngữ của HS…................................................................................105


toàn bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối với các lĩnh vực toán, khoa học tự nhiên, công
nghệ và tin học. Sách giáo khoa, tài liệu sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(bằng tiếng nước ngoài, tiếng Việt hoặc song ngữ) phải được Sở Giáo dục và Đào tạo
cho phép sử dụng.” Quy định này nhằm tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với ngoại
ngữ nhiều hơn thông qua các môn học và nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ của
bản thân.
Hiện nay, ở Việt Nam một số trường phổ thông đã thực hiện dạy học song ngữ,
nhưng hình thức này chưa được triển khai trên diện rộng. Hoạt động dạy và học bằng
song ngữ không chỉ yêu cầu về trình độ chuyên môn mà còn về trình độ ngoại ngữ của
giáo viên. Mặt khác, năng lực ngoại ngữ của học sinh không đồng đều. Đây chính là
những khó khăn trong việc áp dụng hình thức tổ chức dạy học này ở các trường phổ
thông.
Việc tổ chức dạy và học các môn khoa học tự nhiên, cụ thể là môn vật lí bằng
song ngữ sẽ giúp học sinh vừa hiểu được kiến thức vật lí, vừa có khả năng nâng cao
trình độ sử dụng ngoại ngữ trong việc đọc các tài liệu gốc được viết bằng tiếng Anh.
Đây là cơ hội để học sinh Việt Nam tiếp cận với nguồn tư liệu phong phú và không
ngừng cập nhật trên thế giới. Chính vì vậy, tôi quyết định tiến hành nghiên cứu với đề
tài: “Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9 theo định hướng
phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh.”
Với đề tài giảng dạy song ngữ Anh – Việt, trong khoa Vật lí của trường Đại học
Sư phạm Đà Nẵng, một số tác giả đã thực hiện vào các năm 2016, 2017 ở một số
chương trong chương trình vật lí lớp 10 và 11. Tuy nhiên nghiên cứu thiên về thiết kế

8


bài giảng điện tử bằng tiếng Anh, chưa kết hợp được giảng dạy song ngữ với các
phương pháp dạy học tích cực, vừa tạo hứng thú và không gây nặng về lượng kiến
thức cho học sinh.
2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học vật lí theo định hướng phát triển
năng lực ngoại ngữ của học sinh.

-

Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn nội dung: Chương “Quang học” của chương trình vật lí 9.
+ Giới hạn về địa bàn: Trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng.
+ Giới hạn về thời gian: 7 tháng (tháng 10/2017 đến tháng 5/2018)

5.

Phương pháp nghiên cứu
Để công trình nghiên cứu mang tính thực tế, hiệu quả và khả thi, tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
 Phương pháp điều tra giáo dục: phỏng vấn.
 Phương pháp thống kê, xử lí số liệu.

9


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Năng lực

Trong đó:
 NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
 NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn
đề. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,
đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
 NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những
tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp
chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
 NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển
năng
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân. Nó được tiếp nhận
qua
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc chung của NL phù hợp với bốn trụ cột giáo dục của
UNESCO:
11


Các
thành
phần
của
năng lực

Năng lực

chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL
này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.3. Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở
Năng lực học sinh (NLHS) là sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức – kĩ năng – thái
độ, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động
để đạt mục tiêu đã đề ra. NLHS còn là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri
thức vào bối cảnh thực. Nó được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập ở trong và ngoài lớp học.
 Những NL cốt lõi
Những NL HS cần có được chia làm hai nhóm (theo OECD): NL chung và NL
chuyên môn.
 NL chung: là NL cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làm việc và tham
gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bối cảnh khác nhau của đời sống xã
hội. NL chung có được từ các môn học và hoạt động giáo dục.

12


 NL chuyên môn: là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL
chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công
việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các
lĩnh vực học tập như ngôn ngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và
nhân văn, công nghệ, nghệ thuật, đạo đức - giáo dục công dân, giáo dục thể
chất.
Với đặc thù của môn vật lí, đây là một môn khoa học vừa có lí thuyết và thực
nghiệm nên nó có các NL chuyên môn sau: NL sử dụng ngôn ngữ vật lí, NL
thực
hành thí nghiệm vật lí, NL tính toán vật lí, NL tư duy vật lí, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua môn vật lí, NL vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc
sống.

ngôn ngữ, NL phát triển bản thân... Vì vậy, trong ĐGNL ngoài phương pháp đánh giá
truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giá định kì bằng bài
kiểm tra thì GV cần kết hợp với các hình thức đánh giá không truyền thống như:
-

Đánh giá bằng quan sát.

-

Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp).

-

Đánh giá bằng hồ sơ học tập.

-

Đánh giá bằng sản phẩm học tập (powerpoint, tập san, …)

-

Đánh giá bằng phiếu hỏi HS.

1.2. Năng lực ngôn ngữ
1.2.1. Khái niệm năng lực ngôn ngữ
Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là phương tiện giao tiếp. Ngôn ngữ bao gồm
tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai hay còn gọi là ngoại ngữ.
Ngoài ra, NLNN còn được thể hiện ở các kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết), là khả
năng của một cá nhân hiểu và giải quyết có hiệu quả các tình huống, nhiệm vụ trong
học tập thông qua việc sử dụng ngoại ngữ.

học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định,
nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.
1.3.2. Khái niệm dạy học song ngữ
Song ngữ theo tiếng Anh là “Bilinguisme”. Định nghĩa về song ngữ hiện nay
còn đang là một khái niệm khá trừu tượng với nhiều người. Mỗi học giả và mỗi tổ
chức lại định nghĩa song ngữ theo một cách khác nhau.
Theo từ điển Petit Larousse, 1990 : “Song ngữ là sự thực hành hai ngôn ngữ bởi
một cá nhân hay một tập thể nào đó.”
Theo Hội Đồng Châu Âu (2007): “Song ngữ là khả năng sử dụng nhiều ngôn
ngữ để giao tiếp, tham gia vào các hoạt động liên văn hóa, thành thạo 2 ngôn ngữ trở
lên ở nhiều mức độ khác nhau và trải nghiệm nhiều nên văn hóa.”

15


Giáo sư Nguyễn Quốc Hùng cũng đã nêu rõ quan điểm: “Song ngữ nghĩa là
tiếng Anh và tiếng Việt phải bổ trợ cho nhau phát triển về mặt ngôn ngữ. Một số môn
dạy bằng tiếng Anh, một số dạy bằng tiếng Việt, và một số bằng cả hai thứ tiếng.”
Theo đó, dạy học song ngữ (DHSN) được hiểu là sự kết hợp giữa tiếng Anh và
tiếng Việt trong QTDH, vừa đảm bảo được kiến thức của môn học vừa củng cố và
phát triển NL ngoại ngữ cho HS.
1.3.3. Đặc điểm của dạy học song ngữ
 Đặc điểm:
-

DHSN đòi hỏi HS phải chủ động nhiều hơn trong việc đọc tài liệu song ngữ
của bài học tiếp theo, học các từ vựng có trong bài mới để có thể theo kịp
tốc độ dạy và học trên lớp.

-


-

Mang lại hứng thú khi học tiếng Anh, kích thích sự tò mò, tìm tòi của HS
với nguồn kiến thức khoa học gắn liền với đời sống thực tế mà không bị rào
cản bởi thiếu NL ngoại ngữ.

 Hạn chế
-

Trình độ về ngoại ngữ của HS trong 1 lớp không đồng đều.

16


-

GV vừa đảm bảo được trình độ chuyên môn, vừa có trình độ ngoại ngữ tốt
thì rất ít.

1.3.4. Các loại hình dạy học song ngữ [5]
Hiện nay, DHSN được thực hiện qua ba hình thức với 3 cấp độ gồm:
+ Cấp độ 1: GV dạy trên lớp sử dụng tiếng Việt là chủ yếu, giao bài tập về nhà,
bài tập nhóm để học sinh thực hành bằng tiếng Anh, giáo viên sửa bài tập bằng tiếng
Anh; (đối với giáo viên không thông thạo tiếng Anh, học sinh dùng sách để nghiên
cứu, tham khảo, bổ sung thêm khiến thức về toán, khoa học).
+Cấp độ 2: GV giảng dạy trên lớp sử dụng tiếng Anh là chủ yếu, sửa bài tập
bằng tiếng Anh, học sinh trao đổi bằng tiếng Anh. (Đối với GV có thể sử dụng được
tiếng Anh thì dùng sách như tài liệu bổ trợ để giảng dạy một số khái niệm cho học
sinh, giải thích bằng tiếng Anh để giúp học sinh tiếp cận, hiểu và vận dụng được các


Các phương pháp dạy học thường dùng.

1.4.4. Kết quả điều tra
17


Theo câu trả lời phỏng vấn của cô Trần Thị Nhị Quân, GV bộ môn Vật lí
trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng, trường THCS Tây Sơn chưa áp dụng
DHSN cho các môn học nói chung và môn vật lí nói riêng. Sự áp dụng DHSN vào các
môn học gặp những khó khăn:
-

Trình độ ngoại ngữ của GV chuyên môn chưa đáp ứng được cho hình thức
DHSN.

-

Trình độ ngoại ngữ của HS không đồng đều.

-

GV chưa được tập huấn về DHSN trong các môn học, đặc biệt là môn vật lí.

-

Chưa có phương thức đánh giá về kiến thức và NL ngoại ngữ cụ thể khi áp
dụng DHSN.

Các phương pháp GV thường sử dụng trong QTDH: phương pháp dạy học

các dụng cụ, thiết bị quang học, các ứng dụng vận dụng các tính chất này của ánh sáng
trong đời sống và các tác dụng của ánh sáng..
Có thể nói, chương “Quang học” vật lí 9 là cơ sở để HS nghiên cứu các phần
kiến thức tiếp theo, đồng thời tổng hợp và hoàn thiện sự hiểu biết của HS về các tính
chất của ánh sáng.
2.1.2. Nhiệm vụ của chương
Chương “Quang học” vật lí 9 có nhiệm vụ:
-

Hình thành kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ánh sáng trắng, ánh
sáng màu.

-

Giúp HS giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống.

-

Cung cấp cho HS cách sử dụng các loại thấu kính, ứng dụng trong thực tế
đời sống, cách bảo vệ mắt của HS.

-

Kích thích sự tò mò, tìm tòi, tư duy để giải thích các hiện tượng về ánh sáng
trong đời sống.

-

Hình thành kĩ năng làm thí nghiệm cho HS, từ đó HS rút ra được các quy
luật, đặc điểm của hiện tượng.

Kớnh
lỳp

S phõn
tớch ỏnh
sỏng
trng

Mỏy
nh

Tỏc dng
ca ỏnh
sỏng

S trn
ỏnh sỏng
mu

Mu sc ca cỏc vt di
ỏnh sỏng trng v ỏnh sỏng
mu

Cỏc tt
v mt

Cn
th

nh

- Nhận biết c thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

20


b) ảnh tạo

- Mô tả c ng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội

bởi thấu kính

tụ, thấu kính phân kì. Nêu c tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu

hội tụ, thấu

kính là gì.

kính phân kì

- Nêu c các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ,

c) Máy ảnh.

thấu kính phân kì.

Mắt. Kính lúp - Nêu c máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và
chỗ đặt phim.
- Nêu c mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng li.
- Nêu c sự tng tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.
- Nêu c mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần

trắng và ánh

- Nêu c chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu

sáng màu

khác nhau và mô tả c cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh

b) Lọc màu.

sáng màu.

Trộn ánh sáng - Nhận biết c rằng khi nhiều ánh sáng màu c chiếu vào cùng
màu. Màu sắc một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng c
các vật
trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng
c) Các tác

màu thích hợp với nhau để thu đợc ánh sáng trắng.

dụng của ánh

- Nhận biết c rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu

sáng

đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác. Vật màu trắng có khả năng
tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng
tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
- Nêu c ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của


NL tớnh toỏn.

-

NL lm thc hnh thớ nghim vt lớ.
22


-

NL vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống.

2.1.6. Cách tác động bằng song ngữ
DHSN trong môn vật lí là một cách để HS tiếp cận nhiều với tiếng Anh, củng
cố kiến thức chuyên môn và phát triển NL ngoại ngữ. Tuy nhiên, nếu chỉ kết hợp đơn
thuần tiếng Anh và tiếng Việt trong việc dạy học vật lí thì có thể sẽ gây thêm áp lực về
kiến thức cho HS. Để QTDH môn vật lí với hình thức DHSN có hiệu quả, GV áp dụng
một trong ba hình thức DHSN phù hợp với trình độ ngoại ngữ của HS và GV. Việc
DHSN cần các phương tiện, phương pháp dạy học hỗ trợ:
+ Cho HS đọc trước tài liệu bằng cả hai thứ tiếng và học trước các từ vựng cần
nhớ trong bài. GV sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động nhóm để HS trao đổi, làm
việc với nhau giải quyết nhiệm vụ được giao.
+ Phương pháp lồng ghép tiếng Anh trong giảng dạy một kiến thức nào đó phải
linh động và phù hợp. Với những nội dung chuyên môn phức tạp và đặc thù, mục tiêu
đầu tiên là cần sinh viên nắm được nội dung chuyên môn thì việc lồng ghép cần khéo
léo và nhẹ nhàng. Sau khi HS đã hiểu thấu nội dung phần tiếng Việt thì mới chuyển
sang nghiên cứu nội dung vấn đề đó bằng ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với một số nội
dung đơn giản thì có thể cho HS đọc trực tiếp bằng ngoại ngữ.
+ Cung cấp và giúp HS học từ vựng tiếng Anh thông qua các flashcard (thẻ học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status