BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGÔ ĐỨC BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI
HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGÔ ĐỨC BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI
HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Đại học Thủy lợi, bạn bè đồng nghiệp cũng với sự nỗ lực cố gắng học tập, tìm
tòi, nghiên cứu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài:
“Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu tại Công ty cổ phần
xây dựng Thủy Lợi Hải Dương”.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy Lợi đã trang bị những
kiến thức, đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý giá cho bản luận văn.
Do điều kiện thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân
chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Đức Bình
2
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
3
2.6 Các hình thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng: ...............................................43
2.6.1 Cạnh tranh bằng giá dự thầu. ...............................................................................43
2.6.2 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình ................................................................44
2.6.3 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công .........................................................................44
2.6.4 Cạnh tranh bằng năng lực tài chính...................................................................... 45
2.6.5 Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công....................................... 46
2.6.6 Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm an toàn cho người lao động
và giữ gìn vệ sinh môi trường. ...................................................................................... 46
2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp
xây dựng. .......................................................................................................................47
2.7.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp ............................................................................47
2.7.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp............................................................................ 51
2.8 Những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây
dựng...............................................................................................................................54
2.8.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm .............. 54
2.8.2 Lợi nhuận đạt được .............................................................................................. 55
2.8.3 Chất lượng sản phẩm............................................................................................ 55
2.8.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ ...................................................................... 55
2.8.5 Kinh nghiệm và năng lực thi công .......................................................................56
2.8.6 Năng lực tài chính ................................................................................................ 57
Kết luận chương 2 .........................................................................................................58
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THỦY LỢI HẢI DƯƠNG ............................................................................................59
3.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Dương. ................59
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty ................................................................................ 59
3.2 Thực trạng kết quả đấu thầu của Công ty trong giai đoạn 2013 – 2016. ................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................97
5
5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp ...................................................8
Hình 2.1. Sơ đồ trình tự thực hiện lựa chọn nhà thầu ...................................................36
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty ............................................................................60
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình đấu thầu tính theo số lần dự thầu của Công ty .................62
Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu lao động của công ty ...........................................................69
vi
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng kê số lượng trúng thầu giai đoạn 2013 – 2016 [5] ..............................61
Bảng 3.2. Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2013-2016 [6] .........................63
Bảng 3.3. Bảng các tỷ suất tài trợ của công ty từ năm 2013-2016[6] ...........................64
Bảng 3.4. Khả năng thanh toán của công ty từ năm 2013-2016 [6]..............................65
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ năm 2013-2016 [6]............................66
Bảng 3.6. Rủi ro về tài chính của công ty từ năm 2013-2016......................................67
Bảng 3.7. Các loại công trình xây dựng [7] ..................................................................67
Bảng 3.8. Các loại máy của công ty [7] ........................................................................70
UBND :
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức thương mại Thế giới
WB
Ngân hàng Thế giới
viii
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng và toàn xã hội. Ở nước ta
hiên nay hoạt động đấu thầu được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực
khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản luôn được quan tâm, cải tiến để từng
bước hoàn thiện.
Đấu thầu trong xây dựng là một hoạt động cạnh tranh giữa các nhà thầu. Mỗi nhà thầu
muốn thắng thầu phải có năng lực, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của gói thầu và
phải có giá dự thầu hợp lý thì sẽ có cơ hội thắng thầu cao, để nhận được hợp đồng, tạo
được việc làm, có doanh thu từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Công ty CPXD Thủy Lợi Hải Dương trong các lĩnh vực kinh doanh đã khẳng định
Phương pháp khảo sát, điều
tra.
-
Phương pháp so
sánh.
-
Phương pháp thống
kê.
-
Phương pháp chuyên
gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và
khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng nói riêng từ đó
tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của
các doanh nghiệp này.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Việt Nam.
Bản chất của đấu thầu được xã hội thừa nhận như là một hình thức cạnh tranh văn
minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng một công
việc hay một yêu cầu nào đó của chủ đầu tư. Tuy nhiên khái niệm về đấu thầu đối với
từng đối tượng khác nhau được hiểu theo những khái niệm khác nhau.
a. Đối với chủ đầu tư
Đối với chủ đầu tư, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu có khả năng đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chi phí xây dựng công trình. Nó là một
phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy, khách quan mang lại hiệu quả
cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng. Vì vậy đấu
thầu có thể hiểu là phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận
thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kĩ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình theo
quy định của pháp luật.
3
3
b. Đối với nhà thầu
Đối với nhà thầu, đấu thầu là một trong những phương thức chủ yếu để có được dự án
giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thực chất của đấu thầu là quá trình cạnh tranh
giữa các nhà thầu với nhau về khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ,
chi phí xây dựng do bên mời thầu đề ra.
c. Đối với nhà nước
Đấu thầu là một phương thức quản lý thực hiện dự án đầu tư mà thông qua việc uỷ
quyền cho chủ đầu tư (bên mời thầu) lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu.
1.1.2 Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế.
a. Đối với chủ đầu tư :
lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng quy mô doanh nghiệp dần
dần.
- Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác
quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lý nâng
cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng như toàn
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
c. Đối với nhà nước:
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây
dựng, xây dựng các chính sách quản lý ngành tốt hơn. Bên cạnh đó giúp giảm lạm phát
tiết kiệm cho ngân sách, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn
đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản.
- Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắt buộc
các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình.
Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu. Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn
được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩm
5
5
quyền. Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽ
giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quả
kinh tế nói chung.
1.1.3 Vai trò của đấu thầu với doanh nghiệp xây dựng.
Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời mà doanh nghiệp xây dựng nhận các
công trình xây dựng từ cấp trên giao mà muốn tồn tại, muốn duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây dựng cũng
Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra công
ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4 Các hình thức đấu thầu theo tính chất công việc.
Trong đấu thầu xây dựng có 4 loại đấu thầu chủ yếu sau:
- Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: đây là loại đấu thầu nhằm lựa chọn các cá nhân tổ chức
tư vấn có thể đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu để tư vấn về một vấn đề nào đó
của chủ đầu tư.
- Đấu thầu mua sắm hàng hoá: là loại đấu thầu nhằm lựa chọn các nhà thầu mà họ có
thể cung cấp vật tư thiết bị cho bên mời thầu với giá cả và thời gian cung cấp hợp lý,
đảm bảo các yêu cầu đặt ra của bên mời thầu.
- Đấu thầu để lựa chọn đối tác thực hiện dự án: đây là loại đấu thầu để lựa chọn nhà
thầu thực hiện từng phần hay toàn bộ dự án đầu tư.
- Đấu thầu xây lắp: là loại đấu thầu trong đó chủ đầu tư (bên mời thầu) tổ chức sự
cạnh tranh giữa các nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) với nhau, nhằm lựa chọn nhà
thầu có khả năng thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng và
lắp đặt các thiết bị công trình, hạng mục công trình... thoả mãn tốt nhất các yêu cầu
của chủ đầu tư.
Những nội dung chủ yếu của đấu thầu xây lắp bao gồm:
- Chủ đầu tư (người có nhu cầu xây dựng) nêu rõ các yêu cầu của mình và thông báo
cho các nhà thầu biết.
- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư sẽ trình bày năng lực, đưa ra các giải
pháp thi công xây lắp cho chủ đầu tư xem xét, đánh giá.
- Chủ đầu tư đánh giá năng lực và các giải pháp của nhà thầu để chọn ra các nhà thầu
thích hợp nhất.
7
7
- Gói thầu đặc biệt do thủ tướng chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo thẩm định
của bộ kế hoạch và đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan
liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:
+ Lý do chỉ định thầu.
+ Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đề nghị chỉ định
thầu.
+ Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e
Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:
+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,
hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;
+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.
1.1.5.4 Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này được áp dụng cho chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường
áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị
không quá 5 tỷ đồng, Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với
gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản có giá trị không quá 500 triệu đồng,
gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật
được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và gói thầu xây lắp công trình
đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt có giá trị không quá 01 tỷ
đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng.
9
9
Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu
10
1
0
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ. Phương thức này
được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
- Đấu thầu 2 túi hồ sơ:
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng túi
hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước
để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ
sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu
tuyển chọn tư vấn.
- Đấu thầu 2 giai đoạn:
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên.
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ, thiết bị toàn bộ,
phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
+ Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay. Quá trình thực hiện phương thức
này như sau:
+ Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật
và phương án tài chính (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với
từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn
bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
+ Giai đoạn hai: bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp
hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng
một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ
thực hiện điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
1.1.5.9 Các hình thức đấu thầu theo phạm vi đấu thầu:
thì kết quả đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ.
- Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử dụng các
vật tư, thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả, đang sản xuất, gia công hoặc hiện có
tại Việt Nam.
- Trong trường hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài được đánh giá ngang
nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam là liên danh hoặc thầu
phụ cao hơn sẽ được chấp nhận.
- Nhà thầu trong nước tham gia dự đấu thầu quốc tế (đơn phương hoặc liên danh)
được xét ưu tiên khi hồ sơ dự thầu được đánh giá tương đương với các hồ sơ dự thầu
của nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp hai hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang nhau, sẽ ưu tiên hồ sơ dự thầu
có tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
12
1
2
- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo
quy định của pháp luật.
1.2 Công tác đấu thầu trong nước và một số quốc gia khác trên thế giới :
1.2.1 Công tác đấu thầu trong nước
a. Giai đoạn trước năm 1945: Việt Nam còn là nước thuộc địa, nền kinh tế và các
chính sách do chính phủ Pháp quản lý và chi phối. Từ năm 1945 sau khi giành được
độc lập và thành lập nước, nền kinh tế của Việt Nam đã hình thành và bước đầu phát
triển, tuy nhiên từ 1946-1954 đất nước trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, thời
kỳ này nền kinh tế còn ở trong giai đoạn sơ khai, chưa có cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế
và chưa có hoạt động đấu thầu.
b. Giai đoạn 1954-1975: Do chiến tranh lan rộng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.
Kinh tế trong thời gian này tập trung phục vụ cho chiến trường với nhiệm vụ giải