LUẬN văn THẠC sĩ thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội (MIC) - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGUYỄN THỊ CẨM TRANG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO
HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO
HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Cẩm Trang

1.2.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải......................................30
1.3 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải trên thế giới.............................. 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)................................... 33
2.1 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải tại Việt Nam.............................33
2.2 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC).............35
2.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi hàng hải tại MIC..........................37
2.3.1 Các sản phẩm bảo hiểm tại MIC......................................................... 37
2.3.2 Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ trong bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.38

2.3.3 Tình hình bồi thường bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.......................39
2.4 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm và phương pháp tái bảo hiểm phi hàng
hải tại MIC....................................................................................................... 41
2.4.1 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC........................41
2.4.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC........................49
2.4.3 Quy trình khai báo và thu đòi nhượng tái bảo hiểm tại MIC..................53


2.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tái bảo hiểm phi hàng
hải tại MIC....................................................................................................... 54
2.5.1 Thuận lợi.............................................................................................. 54
2.5.2 Khó khăn.............................................................................................. 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÁI
BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
QUÂN ĐỘI (MIC).............................................................................................. 59
3.1 Giải pháp về quản lý nghiệp vu................................................................ 59
3.2 Giải pháp liên quan dến phương pháp và hợp đồng tái bảo hiểm phi
hàng hải của MIC............................................................................................ 62
3.3 Một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện hoạt động tái bảo hiểm phi
hàng hải tại MIC.............................................................................................. 64

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu bảo hiểm phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 –
2016.......................................................................................................................38
Bảng 2.4: Số liệu bồi thường bảo hiểm gốc phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 –
2016.......................................................................................................................39
Bảng 2.5: Doanh thu – bồi thường bảo hiểm gốc (phi hàng hải) tại MIC giai đoạn
2012 - 2016...........................................................................................................
Bảng 2.6: Quy định chung trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định của MIC............
Bảng 2.7: Phân loại đối tượng bảo hiểm - hợp đồng tái bảo hiểm cố định cho bảo
hiểm tài sản tại MIC..............................................................................................
Bảng 2.8: Số liệu doanh thu nhận – phí nhượng tái BH tạm thời của MIC giai đoạn
2012 - 2016...........................................................................................................
Bảng 2.9: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định XOL của MIC............
Bảng 2.10: Cơ cấu hợp đồng TBH cố định mức dôi phi hàng hải của MIC..........
Bảng 2.11: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định SPL của MIC............
Bảng 2.12: Danh sách top 5 nhà nhận TBH tạm thời phi hàng hải của MIC
năm 2016 5
Bảng 3.1: Vốn chủ sở hữu của một số công ty bảo hiểm Việt Nam năm 2016......64
Bảng 3.2: Kế hoạch doanh thu, thị phần của MIC giai đoạn 2017 – 2025............65
Bảng 3.3: Xếp hạng tín nhiệm (rating) của các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm trên
thế giới theo A.M.Best đến 21/02/2017 7

Biểu đồ 2.1: Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 6 tháng đầu năm năm 2016..34

Biểu đồ 2.2: Doanh thu MIC giai đoạn 2012 - 2016............................................. 35
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng nghiệp vụ xe cơ giới trong bảo hiểm phi hàng hải của MIC
giai đoạn 2012 - 2016............................................................................................ 38


Sơ đồ 1.1: Vai trò của tái bảo hiểm đối với tăng năng lực bảo hiểm của của công ty
bảo hiểm gốc.........................................................................................................


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm thế giới đang trở nên sôi động và cạnh tranh hơn bao
giờ hết trước sự sẵn có hay nói đúng hơn là dư thừa về nguồn cung năng lực bảo
hiểm - tái bảo hiểm, đó là lý do khiến cho các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm tiến
hành cạnh tranh bằng giá, dẫn đến tỉ lệ phí bình quân giảm, tốc độ tăng trưởng
doanh thu bình quân thế giới có xu hướng giảm từ 3,1% (năm 2012) xuống 3%
(năm 2013) và 2,5% (năm 2014). Thị trường bảo hiểm những nước phát triển đang
ở mức bão hòa dẫn đến xu hướng phát triển sang các nước và khu vực đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, một trong những bằng chứng là tỉ lệ thâm nhập thị
trường (tổng doanh thu phí bảo hiểm/GDP) trung bình thế giới năm 2015 theo số
liệu thống kê của Tạp chí tài chính (2016) là 6,3% trong khi đó, tỉ lệ này của Việt
Nam là 2%, khối Asean là 3,35%…
Thị trường bảo hiểm Việt Nam là ngành kinh doanh có đặc thù riêng với các
quy định về vốn, trích lập dự phòng, quản trị rủi ro và đặc biệt là tái bảo hiểm,
doanh thu của các doanh nghiệp lớn trên thị trường phần đa đều dựa vào các rủi ro
trong ngành, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội – MIC là một trong số đó.
Thị phần của MIC đang tăng dần với 2,83% vào năm 2013 (top 8 thị trường),
3,68% vào năm 2014 (top 7 thị trường), 4% vào năm 2015 (top 6 thị trường). Với
mục tiêu vươn lên top 5 thị trường vào năm 2020 và top 3 thị trường vào năm
2025, bên cạnh việc tăng trưởng doanh thu và thị phần ở các nghiệp vụ bảo hiểm
tiềm năng như tài sản – kỹ thuật, nghiệp vụ tái bảo hiểm của MIC cần được chú
trọng, trở thành một trong những trụ cột trong định hướng phát triển của doanh
nghiệp.



Như vậy, luận án tập trung nghiên cứu vấn đề vĩ mô về thị trường bảo hiểm
phi nhân thọ Việt Nam nói chung với các tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp,
chưa đề cập đến tái bảo hiểm phi hàng hải.
2)

Luận văn “Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công

ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam – Vinare”, năm 2003, Triệu Thị Bảo Hoa
Luận văn tập trung nghiên cứu:
-

Cơ sở lý luận chung về tái bảo hiểm và bảo hiểm kỹ thuật

Phân tích thực trạng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare, rút ra một số thuận lợi

và khó khăn


-

Trình bày một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tái bảo

hiểm kỹ thuật tại Vinare
Luận văn đã đưa ra các giải pháp về phía nhà nước và về phía Vinare, tuy
nhiên, các giải pháp cho Vinare chỉ tập trung phân tích các yếu tố thuộc marketing
hỗn hợp, chưa đưa ra được các giải pháp cải thiện về nghiệp vụ.
3)

Luận văn “Hoạch định chiến lược kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phi




Bài viết nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ tái bảo hiểm trong bảo hiểm phi
hàng hải thực hiện trong phạm vi nghiên cứu là Tổng công ty cổ phần bảo hiểm
Quân đội – MIC, chủ yếu dựa trên số liệu trường bảo hiểm giai đoạn từ năm 2012
đến năm 2016 để phân tích vấn đề.
Bảo hiểm phi hàng hải là một phạm trù khá rộng với nhiều nghiệp vụ khác
nhau, do đó để phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp đang
nghiên cứu, bài viết tập trung phân tích theo ba nhóm nghiệp vụ chính sau đây:
-

Bảo hiểm tài sản (Property insurance): bao gồm bảo hiểm cháy nổ và bảo

hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm thiệt hại nhà tư
nhân…
-

Bảo hiểm kỹ thuật (Engineering insurance): bao gồm bảo hiểm xây dựng

lắp đặt, bảo hiểm máy móc thiết bị, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm mọi rủi ro
và bảo hiểm khác
-

Bảo hiểm hỗn hợp (Miscellaneous insurance): bao gồm bảo hiểm sức khỏe

và tai nạn con người, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín
dụng và rủi ro tài chính, bảo hiểm bồi thường giải thưởng, bảo hiểm tiền…
4.

Muc đích và nhiệm vu của nghiên cứu

các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Đây là các cơ sở về mặt lý luận
cũng như thực tiễn để người viết hoàn thành bài nghiên cứu này.
6.

Kết cấu bài nghiên cứu

Bên cạnh mục lục, lời mở đầu, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận và
tài liệu tham khảo, nội dung bài nghiên cứu được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tái bảo hiểm phi hàng hải
Chương 2: Thực trạng tái bảo hiểm phi hàng hải tại Tổng công ty cổ
phần bảo hiểm Quân đội (MIC)
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm phi
hàng hải tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)
Người viết xin chân thành cảm ơn PGS. TS Trịnh Thị Thu Hương đã tận tình
hướng dẫn, giúp người viết hoàn thành bài nghiên cứu.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG
HẢI 1.1 Tổng quan về bảo hiểm phi hàng hải và tái bảo hiểm
1.1.1 Khái niệm, vai trò của bảo hiểm và tái bảo hiểm
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm


Khái niệm bảo hiểm

Trên thế giới hiện có rất nhiều khái niệm khác nhau về bảo hiểm, tuy nhiên
chưa có một định nghĩa thống nhất nào, dưới đây là một số khái niệm được thừa
nhận rộng rãi:
Theo Dennis Kessler trong “Risque No 17, Jan-Mars” 1994: “Bảo hiểm là sự



Vai trò của bảo hiểm

Vai trò của bảo hiểm được diễn tả qua bốn thuật ngữ: dịch vụ (service), rủi ro
(risk), bảo vệ (protection) và giá trị (value).


Bảo hiểm được coi như một ngành dịch vụ (service industry). Giống như
việc di chuyển bằng máy bay, tàu hỏa hay tàu thủy được coi là sử dụng dịch vụ
vận tải, bảo hiểm cũng là một dạng dịch vụ. Người được bảo hiểm kí hợp đồng
bảo hiểm hay đơn bảo hiểm với công ty bảo hiểm và phải đặt niềm tin vào công ty
bảo hiểm, vào khả năng nhận hay năng lực bảo hiểm của nó (capacity). Công ty
bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường khi tổn thất xảy ra. Nhiều người còn dùng từ “văn
hóa” (culture) để diễn tả tính dịch vụ trong bảo hiểm. Sản phẩm của bảo hiểm là
vô hình nên cần phải làm cho khách hàng tin tưởng, nhân viên bảo hiểm phải luôn
thân thiện vì khách hàng có thể không đúng nhưng họ là những người quyết định
kết quả kinh doanh của công ty.
Thuật ngữ thứ hai là “rủi ro”. Có rất nhiều cách định nghĩa về rủi ro như: rủi
ro là những gì không đoán biết được, rủi ro là tập hợp những điều tồi tệ có thể xảy
ra, rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất…
Mục đích chính của bảo hiểm chính là chia sẻ rủi ro. Chẳng hạn, bạn tích góp cả
đời để mua được chiếc xe hơi 10 tỷ đồng, nhưng không ai biết được ngày mai liệu
xe có bị mất cắp hay bị tai nạn hay không, nếu quả thực nó xảy ra mà không có
bảo hiểm thì bạn sẽ bị tổn thất rất nặng. Công ty bảo hiểm không thể ngăn chặn rủi
ro, nhưng họ có thể chia sẻ với bạn những tổn thất có thể xảy ra. Trường hợp
tương tự nếu bạn có một cơ sở sản xuất, bạn biết những rủi ro mà mình có thể gặp
phải và bạn mua bảo hiểm, đóng phí bảo hiểm và công ty bảo hiểm sẽ chi trả bồi
thường khi tổn thất xảy ra.
Tính bảo vệ của bảo hiểm, như đã nói ở trên, không phải ở chỗ bảo hiểm có

Như vậy, có thể hiểu tái bảo hiểm là dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo
hiểm, giúp doanh nghiệp bảo hiểm chuyển một phần trách nhiệm cho người khác
(phân tán rủi ro).
Tái bảo hiểm, về cơ bản, bao gồm ba dạng hợp đồng: tái bảo hiểm tạm thời
(Facultative reinsurance), tái bảo hiểm cố định (Treaty reinsurance) và tái bảo
hiểm mở sẵn (Open cover reinsurance). Trong đó, có thể hiểu tái bảo hiểm tam


thời là hình thức tái bảo hiểm cho những rủi ro đơn lẻ (individual risk). Khi một
công ty muốn bảo hiểm cho dịch vụ với số tiền bảo hiểm lớn hơn mức giữ lại của
mình thì công ty bảo hiểm đó phải chào tái cho một nhà nhận tái bảo hiểm tạm
thời. Trong trường hợp này, nhà tái bảo hiểm có thể chấp nhận hoặc từ chối bản
chào này hoặc cũng có thể thực hiện các bước đàm phán, hoàn giá. Tái bảo hiểm
cố định là một thỏa thuận giữa công ty bảo hiểm gốc với nhà nhận tái bảo hiểm,
theo đó, nhà nhận tái bảo hiểm sẽ tự động chấp nhận trách nhiệm cho mọi rủi ro
xảy ra trong phạm vi của thỏa thuận. Như vậy, công ty nhận tái không có quyền từ
chối bản chào của công ty nhượng tái bảo hiểm. Tái bảo hiểm mở sẵn là dạng kết
hợp của hai hợp đồng trên, trong đó, công ty nhượng tái có thể nhượng hoặc
không nhượng tái bảo hiểm nhưng cô ty nhận tái bảo hiểm thì bắt buộc phải nhận
các dịch vụ mà công ty nhượng tái bảo hiểm chuyển cho.
Khái niệm tiếp theo luôn được quan tâm trong kinh doanh tái bảo hiểm là
mức giữ lại (retention). Mức giữ lại có thể hiểu là phần giới hạn trách nhiệm mà
nhà nhượng tái bảo hiểm phải chịu sau khi trừ đi phần trách nhiệm đã tái cho công
ty nhận tái. Mục đích của việc đặt ra mức giữ lại là để giới hạn những biến động
tổn thất mà các rủi ro có thể tạo ra.
Tại Việt Nam, theo khoản 3, điều 44, Thông tư 124/2012/TT-BTC ngày
30/07/2012: “Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chỉ được
phép giữ lại mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ
không quá 5% vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được phép giữ lại
mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá

ngoài. ”
Như vậy, từ ngày 01/07/2016, mức giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc tổn thất
riêng lẻ của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm tăng lên thành 10% vốn chủ sở hữu thay
vì 5% vốn chủ sở hữu như trước đây.


Vai trò của tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm có ba vai trò chính, bao gồm:
Thứ nhất, tái bảo hiểm làm tăng năng lực bảo hiểm của công ty bảo hiểm
gốc. Chẳng hạn, người được bảo hiểm mua bảo hiểm cho rủi ro với số tiền bảo
hiểm lên đến 100 triệu USD, công ty cấp đơn bảo hiểm – còn gọi là công ty bảo
hiểm gốc – chỉ có khả năng giữ lại 5 triệu USD. Như vậy, trong trường hợp công
ty nhận tái bảo hiểm chấp nhận chia sẻ 95 triệu USD cho dịch vụ này thì rõ ràng
năng lực bảo hiểm của công ty bảo hiểm gốc đã tăng lên rất nhiều. Hơn nữa, nhờ
có công ty nhận tái, công ty bảo hiểm gốc đã không phải chia sẻ dịch vụ này với
công ty đồng bảo hiểm khác mà có thể cấp toàn bộ đơn bảo hiểm này.


Người được
bảo hiểm

Rủi ro 100
triệu USD

Sơ đồ 1.1: Vai trò của tái bảo hiểm đối với tăng năng lực bảo hiểm của
của công ty bảo hiểm gốc
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Thứ hai, tái bảo hiểm giúp mở rộng phạm vi phân tán rủi ro, tạo ổn định
trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Tái bảo hiểm không chỉ giúp phân tái rủi ro

Sơ đồ 1.2: Phân biệt đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Tuy nhiên, nếu áp dụng tái bảo hiểm thì rõ ràng không những khả năng phân
tán rủi ro nhanh, nhà bảo hiểm gốc còn nâng cao được uy tín và năng lực khai
thác, đồng thời thu về mức hoa hồng nhất định trong quá trình nhượng tái bảo
hiểm dịch vụ và dễ dàng tạo lập mối quan hệ quốc tế rộng rãi với đối tác nước
ngoài.
1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm phi hàng hải
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000, bảo
hiểm phi hàng hải gồm nhiều nghiệp vụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản và
bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tín dụng và
rủi ro tài chính, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh, bảo hiểm bảo lãnh… Tuy nhiên, để
phù hợp với phần phân tích thực trạng tái bảo hiểm trong kinh doanh bảo hiểm phi
hàng hải tại MIC ở chương 2, bài viết sẽ phân tích theo ba nhóm nghiệp vụ chính:
bảo hiểm tài sản (bao gồm bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt, bảo hiểm mọi


rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân…),
bảo hiểm kĩ thuật (bao gồm bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm máy móc thiết
bị, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm dầu khí, bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm
khác) và nhóm hỗn hợp (bao gồm bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người, bảo
hiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính…).
1.1.2.1 Bảo hiểm tài sản


Đặc điểm của bảo hiểm tài sản: mang tính đa dạng do rủi ro gắn với

đặc trưng của từng ngành sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó, giá trị bảo hiểm
thường lớn và cố định, không dao động nhiều; tài sản không vận động; thời hạn
bảo hiểm thường là 12 tháng.


Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bảo vệ người được bảo hiểm tránh khỏi
các hậu quả tài chính khi doanh nghiệp bị đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh:
lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của người được bảo hiểm, các chi phí cố định
bắt buộc và các chi phí cố định phát sinh (tiền thuê nhà tạm…).
Điều kiện để tham gia bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là chỉ bảo hiểm khi tài
sản sử dụng cho mục đích kinh doanh đã được bảo hiểm vật chất, thường được thu
xếp cùng với bảo hiểm thiệt hại vật chất và chỉ được xem xét khi khiếu nại đòi bồi
thường của đơn bảo hiểm vật chất được chấp thuận.
- Bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân (home care)
Đối tượng bảo hiểm là nhà cửa, đồ đạc, cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Đối tượng, phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm thiệt hại nhà
tư nhân
Đối tượng bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm


tường,

thường

cửa kính…
Nhà cửa

Đồ đạc

Các tài sản, đồ đạc có
thể di chuyển được,
tiền…


Bảo hiểm kỹ thuật không tái tục gồm bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm lắp đặt,

bảo hiểm tổn thất lợi nhuận ước tính
Trong đó, đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt bảo hiểm cho các dự án, công trình
trong quá trình xây dựng, lắp đặt, là nhu cầu cần thiết đối với chủ đầu tư cũng như
chủ thầu với giá trị bảo hiểm tăng dần theo tiến độ thi công. Nếu giá trị xây dựng
lớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm xây dựng, nếu giá trị lắp
đặt lớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm lắp đặt. Người được
bảo hiểm có thể là chủ đầu tư, chủ thầu chính, các chủ thầu phụ và các bên liên
quan khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status