LUẬN văn THẠC sĩ thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội (MIC) - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGUYỄN THỊ CẨM TRANG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO
HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO
HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Cẩm Trang

1.2.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải......................................30
1.3 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải trên thế giới.............................. 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)................................... 33
2.1 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải tại Việt Nam.............................33
2.2 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC).............35
2.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi hàng hải tại MIC..........................37
2.3.1 Các sản phẩm bảo hiểm tại MIC......................................................... 37
2.3.2 Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ trong bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.38

2.3.3 Tình hình bồi thường bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.......................39
2.4 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm và phương pháp tái bảo hiểm phi hàng
hải tại MIC....................................................................................................... 41
2.4.1 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC........................41
2.4.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC........................49
2.4.3 Quy trình khai báo và thu đòi nhượng tái bảo hiểm tại MIC..................53


2.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tái bảo hiểm phi hàng
hải tại MIC....................................................................................................... 54
2.5.1 Thuận lợi.............................................................................................. 54
2.5.2 Khó khăn.............................................................................................. 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÁI
BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
QUÂN ĐỘI (MIC).............................................................................................. 59
3.1 Giải pháp về quản lý nghiệp vu................................................................ 59
3.2 Giải pháp liên quan dến phương pháp và hợp đồng tái bảo hiểm phi
hàng hải của MIC............................................................................................ 62
3.3 Một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện hoạt động tái bảo hiểm phi
hàng hải tại MIC.............................................................................................. 64

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu bảo hiểm phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 –
2016.......................................................................................................................38
Bảng 2.4: Số liệu bồi thường bảo hiểm gốc phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 –
2016.......................................................................................................................39
Bảng 2.5: Doanh thu – bồi thường bảo hiểm gốc (phi hàng hải) tại MIC giai đoạn
2012 - 2016...........................................................................................................
Bảng 2.6: Quy định chung trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định của MIC............
Bảng 2.7: Phân loại đối tượng bảo hiểm - hợp đồng tái bảo hiểm cố định cho bảo
hiểm tài sản tại MIC..............................................................................................
Bảng 2.8: Số liệu doanh thu nhận – phí nhượng tái BH tạm thời của MIC giai đoạn
2012 - 2016...........................................................................................................
Bảng 2.9: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định XOL của MIC............
Bảng 2.10: Cơ cấu hợp đồng TBH cố định mức dôi phi hàng hải của MIC..........
Bảng 2.11: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định SPL của MIC............
Bảng 2.12: Danh sách top 5 nhà nhận TBH tạm thời phi hàng hải của MIC
năm 2016 5
Bảng 3.1: Vốn chủ sở hữu của một số công ty bảo hiểm Việt Nam năm 2016......64
Bảng 3.2: Kế hoạch doanh thu, thị phần của MIC giai đoạn 2017 – 2025............65
Bảng 3.3: Xếp hạng tín nhiệm (rating) của các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm trên
thế giới theo A.M.Best đến 21/02/2017 7

Biểu đồ 2.1: Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 6 tháng đầu năm năm 2016..34

Biểu đồ 2.2: Doanh thu MIC giai đoạn 2012 - 2016............................................. 35
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng nghiệp vụ xe cơ giới trong bảo hiểm phi hàng hải của MIC
giai đoạn 2012 - 2016............................................................................................ 38


Sơ đồ 1.1: Vai trò của tái bảo hiểm đối với tăng năng lực bảo hiểm của của công ty
bảo hiểm gốc.........................................................................................................


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm thế giới đang trở nên sôi động và cạnh tranh hơn bao
giờ hết trước sự sẵn có hay nói đúng hơn là dư thừa về nguồn cung năng lực bảo
hiểm - tái bảo hiểm, đó là lý do khiến cho các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm tiến
hành cạnh tranh bằng giá, dẫn đến tỉ lệ phí bình quân giảm, tốc độ tăng trưởng
doanh thu bình quân thế giới có xu hướng giảm từ 3,1% (năm 2012) xuống 3%
(năm 2013) và 2,5% (năm 2014). Thị trường bảo hiểm những nước phát triển đang
ở mức bão hòa dẫn đến xu hướng phát triển sang các nước và khu vực đang phát

triển, trong đó có Việt Nam, một trong những bằng chứng là tỉ lệ thâm nhập thị
trường (tổng doanh thu phí bảo hiểm/GDP) trung bình thế giới năm 2015 theo số
liệu thống kê của Tạp chí tài chính (2016) là 6,3% trong khi đó, tỉ lệ này của Việt
Nam là 2%, khối Asean là 3,35%…
Thị trường bảo hiểm Việt Nam là ngành kinh doanh có đặc thù riêng với các
quy định về vốn, trích lập dự phòng, quản trị rủi ro và đặc biệt là tái bảo hiểm,
doanh thu của các doanh nghiệp lớn trên thị trường phần đa đều dựa vào các rủi ro
trong ngành, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội – MIC là một trong số đó.
Thị phần của MIC đang tăng dần với 2,83% vào năm 2013 (top 8 thị trường),
3,68% vào năm 2014 (top 7 thị trường), 4% vào năm 2015 (top 6 thị trường). Với
mục tiêu vươn lên top 5 thị trường vào năm 2020 và top 3 thị trường vào năm
2025, bên cạnh việc tăng trưởng doanh thu và thị phần ở các nghiệp vụ bảo hiểm
tiềm năng như tài sản – kỹ thuật, nghiệp vụ tái bảo hiểm của MIC cần được chú
trọng, trở thành một trong những trụ cột trong định hướng phát triển của doanh
nghiệp.


Luận văn tập trung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận chung về tái bảo hiểm và bảo hiểm kỹ thuật
- Phân tích thực trạng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare, rút ra một số thuận lợi

và khó khăn


- Trình bày một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tái bảo

hiểm kỹ thuật tại Vinare
Luận văn đã đưa ra các giải pháp về phía nhà nước và về phía Vinare, tuy
nhiên, các giải pháp cho Vinare chỉ tập trung phân tích các yếu tố thuộc marketing
hỗn hợp, chưa đưa ra được các giải pháp cải thiện về nghiệp vụ.
3) Luận văn “Hoạch định chiến lược kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phi

hàng hải tại Công ty bảo hiểm ngân hàng BIDV (BIC)”, năm 2013, Nguyễn Mạnh

Luận văn tập trung nghiên cứu:
- Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến chiến lược và hoạch định chiến lược

kinh doanh
- Phân tích những căn cứ và xây dựng chiến lược kinh doanh bảo hiểm phi

hàng hải của BIC đến năm 2018
- Đề xuất chiến lược và các giải pháp thực hiện hoạt động kinh doanh nghiệp

vụ bảo hiểm phi hàng hải tại BIC đến năm 2018
Luận văn trình bày cơ sở lý thuyết và phân tích các căn cứ hoạch định chiến
lược kinh doanh, phát triển bảo hiểm phi hàng hải của Tổng công ty bảo hiểm
ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn đến năm 2018. Tuy

4.

Muc đích và nhiệm vu của nghiên cứu

Mục đích của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.
Để đạt được mục đích trên, bài viết thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Khái quát lý luận chung về tái bảo hiểm và vai trò của tái bảo hiểm trong

bảo hiểm phi hàng hải
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động tái bảo hiểm phi

hàng hải tại MIC
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải

tại MIC
5.

Phương pháp nghiên cứu


Luận văn chủ yếu sử dụng các tài liệu, số liệu được công bố từ các nguồn:
Cục quản lý và giám sát Bảo hiểm – Bộ tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, số
liệu trên website của MIC tại địa chỉ https://mic.vn/, các bài viết đã được công bố
trên phương tiện thông tin đại chúng nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Luận văn đã sử dụng phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, phương
pháp tổ hợp, phương pháp so sánh, nghiên cứu các tài liệu thu thập được để rút ra
các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Đây là các cơ sở về mặt lý luận
cũng như thực tiễn để người viết hoàn thành bài nghiên cứu này.
6.

là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản
tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ
ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất
được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách
nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của
thống kê”.
Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt định nghĩa bảo hiểm là “cơ chế chuyển giao
theo hợp đồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần tuý bằng cách chia sẻ
rủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu” (Trương Mộc Lâm, 2001, tr. 1 – I).
Hay có thể hiểu “Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo
hiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo
hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã
thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo
hiểm” (Hoàng Văn Châu, 2006, tr. 8) và “thực chất của bảo hiểm là việc phân chia
tổn thất của một hoặc một số người ra cho tất cả những người tham gia bảo hiểm
cùng chịu” (Hoàng Văn Châu, 2006, tr. 10).


“Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho
người tham gia bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm
với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí nhất định cho anh ta hoặc cho
người thứ ba. Điều này có nghĩa là người tham gia bảo hiểm (cá nhân hay tổ chức)
chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm (là một tổ chức) bằng cách nộp một khoản
phí để hình thành quỹ dự trữ. Nếu người tham gia gặp rủi ro (do tai nạn bất ngờ)
gây ra những tổn thất về kinh tế, người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ để trợ cấp hoặc
bồi thường thiệt hại kinh tế thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia” (Hồ Sỹ
Sà, 2014, tr. 9).


Vai trò của bảo hiểm


Nhắc đến tính giá trị, kinh tế học truyền thống sẽ nghĩ đến giá trị trao đổi,
nghĩa là thể hiện bằng giá được bán trên thị trường, nhưng điều này là chưa đủ đối
với bảo hiểm. Khi bồi thường một chiếc xe bị hỏng, người bảo hiểm có thể chi trả
theo giá thị trường để mua một chiếc xe hay bộ phận mới, cũng có thể trả theo giá
của một chiếc xe đã bị khấu hao sau khoảng thời gian nó được đưa vào sử dụng.
Vì vậy, công ty bảo hiểm phải tính toán thật kĩ giá trị của tổn thất có thể xảy ra tại
một thời điểm trong tương lai để đặt phí phù hợp và có sự chuẩn bị cho chi trả bồi
thường.
Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, có thể kể ra những tác dụng to lớn
của bảo hiểm đó là: sử dụng hiệu quả các khoản tiền nhàn rỗi; góp phần khôi phục
khả năng tài chính cho các đơn vị có tổn thất xảy ra, qua đó ổn định sản xuất, kinh
doanh và đời sống; phí bảo hiểm thu được là một nguồn vốn lớn để đầu tư sang
nhiều lĩnh vực sinh lợi khác; đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước; tạo ra tâm
lý an tâm hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Khái niệm và vai trò của tái bảo hiểm


Khái niệm tái bảo hiểm

Nhắc đến tái bảo hiểm, người ta vẫn coi đó là bảo hiểm cho các công ty bảo
hiểm. Các công ty bảo hiểm đối mặt với rất nhiều khó khăn mà người được bảo
hiểm đang gặp, có thể kể đến như: không biết rủi ro có xảy ra hay không và nếu có
xảy ra thì không biết tổn thất sẽ là bao nhiêu. Công ty bảo hiểm thu một mức phí
nhất định và không lường trước được sự việc sẽ xảy ra, dù tổn thất có thực sự xảy
ra, họ cũng chỉ nhận được mức phí như vậy. Do đó, bản thân các công ty bảo hiểm
cũng cần được bảo vệ nghĩa là tìm đến các nhà tái bảo hiểm.
Như vậy, có thể hiểu tái bảo hiểm là dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo
hiểm, giúp doanh nghiệp bảo hiểm chuyển một phần trách nhiệm cho người khác
(phân tán rủi ro).

nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một hợp
đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước,
chi nhánh nước ngoài khác.
2. Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng


lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.
3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo

hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là
90% mức trách nhiệm bảo hiểm.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể nhận tái bảo hiểm

trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm. Khi nhận tái bảo
hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo
đảm phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài và không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái
bảo hiểm.
5. Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữ

lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài. ”
Như vậy, từ ngày 01/07/2016, mức giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc tổn thất
riêng lẻ của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm tăng lên thành 10% vốn chủ sở hữu thay
vì 5% vốn chủ sở hữu như trước đây.


Vai trò của tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm có ba vai trò chính, bao gồm:


Đồng bảo hiểm có thể hiểu là việc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng tham
gia bảo hiểm gốc cho một đối tượng. Ví dụ, một khách hàng có tài sản trị giá 100
triệu đồng đã thỏa thuận với ba công ty bảo hiểm về chuyển giao như sau: công ty
A nhận bảo hiểm 30% số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, công ty B nhận bảo hiểm
45% số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng và công ty C nhận bảo hiểm 25% số tiền bảo
hiểm 100 triệu đồng. Trong trường hợp tổn thất xảy ra, ba công ty bảo hiểm sẽ bồi
thường theo tỷ lệ tương ứng đã tham gia (30%, 45% và 25%). Như vậy ưu điểm
của nó là khả năng phân tán rủi ro nhanh, tuy nhiên, việc kí kết hợp đồng thường


kéo dài dẫn đến dễ mất thời cơ kinh doanh. Chẳng hạn, trước khi kí kết hợp đồng,
các nhà đồng bảo hiểm cần thống nhất về mức phí, về điều kiện điều khoản…
trong trường hợp xảy ra tổn thất thì việc bồi thường khó tập trung cùng một lúc
dẫn đến người được bảo hiểm khó khắc phục rủi ro được một cách nhanh chóng.

Doanh nghiệp bảo

Đồng bảo hiểm
Sơ đồ 1.2: Phân biệt đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Tuy nhiên, nếu áp dụng tái bảo hiểm thì rõ ràng không những khả năng phân
tán rủi ro nhanh, nhà bảo hiểm gốc còn nâng cao được uy tín và năng lực khai
thác, đồng thời thu về mức hoa hồng nhất định trong quá trình nhượng tái bảo
hiểm dịch vụ và dễ dàng tạo lập mối quan hệ quốc tế rộng rãi với đối tác nước
ngoài.
1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm phi hàng hải
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000, bảo
hiểm phi hàng hải gồm nhiều nghiệp vụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản và
bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tín dụng và

được bảo hiểm, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất và chi phí dọn dẹp hiện trường
sau cháy, bao gồm các rủi ro cơ bản và các rủi ro phụ (Phụ lục 1).
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Đối tượng bảo hiểm: là đối tượng bắt buộc phải thực hiện bảo hiểm cháy nổ
theo điều 2, nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006. Điều kiện tham gia bảo
hiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm: thuộc nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo
hiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 130 và có giấy phép đủ điều kiện an toàn
phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo phục lục 2 nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày
04/04/2003 (Phụ lục 2).


- Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản là sự kết hợp của bảo hiểm cháy và các rủi ro

đặc biệt và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bảo vệ người được bảo hiểm tránh khỏi
các hậu quả tài chính khi doanh nghiệp bị đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh:
lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của người được bảo hiểm, các chi phí cố định
bắt buộc và các chi phí cố định phát sinh (tiền thuê nhà tạm…).
Điều kiện để tham gia bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là chỉ bảo hiểm khi tài
sản sử dụng cho mục đích kinh doanh đã được bảo hiểm vật chất, thường được thu
xếp cùng với bảo hiểm thiệt hại vật chất và chỉ được xem xét khi khiếu nại đòi bồi
thường của đơn bảo hiểm vật chất được chấp thuận.
- Bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân (home care)
Đối tượng bảo hiểm là nhà cửa, đồ đạc, cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Đối tượng, phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm thiệt hại nhà
tư nhân
Đối tượng bảo hiểm


1.1.2.2 Bảo hiểm kỹ thuật


Đặc điểm của bảo hiểm kỹ thuật: các đối tượng được bảo hiểm đều

liên quan đến kỹ thuật (dân dụng, cơ khí, điện, hóa học…) do đó, yêu cầu phải có
đội ngũ cán bộ chuyên môn tốt. Bên cạnh đó, các tổn thất nhỏ có tính thường
xuyên còn các tổn thất lớn thường mang tính thảm họa.


Các sản phẩm chính của bảo hiểm kỹ thuật bao gồm: nhóm sản

phẩm không tái tục và nhóm sản phẩm có tái tục.
- Bảo hiểm kỹ thuật không tái tục gồm bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm lắp đặt,

bảo hiểm tổn thất lợi nhuận ước tính
Trong đó, đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt bảo hiểm cho các dự án, công trình
trong quá trình xây dựng, lắp đặt, là nhu cầu cần thiết đối với chủ đầu tư cũng như
chủ thầu với giá trị bảo hiểm tăng dần theo tiến độ thi công. Nếu giá trị xây dựng
lớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm xây dựng, nếu giá trị lắp
đặt lớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm lắp đặt. Người được
bảo hiểm có thể là chủ đầu tư, chủ thầu chính, các chủ thầu phụ và các bên liên
quan khác.


Bảng 1.2: Một số đặc điểm của đơn bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

Điều

Đặc điểm

đá lún, sạt lở
Hoạt động của con người trên công trường: thiếu kinh

hiểm

nghiệm/kỹ năng, bất cẩn, trộm cắp, hành động ác ý, phá hoại, vận
chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, lỗi thiết kế…
Rủi ro kỹ thuật, vận hành: áp suất ép quá lớn, nổ hóa học, nhiệt

độ quá lớn, điện thế quá lớn, đoản mạch, lỗi nguyên vật liệu…
Các thiệt hại do thua lỗ hay khoản tiền phạt do chậm trễ hay bị
Loại trừ kết án, hoặc liên quan đến bảo lãnh thực hiện, mất thị trường
chung
Hành động ác ý, sơ xuất không thể chấp nhận được của những
người quản lý hay những người có trách nhiệm trên công trường
Rủi ro hạt nhân: các tổn thất phát sinh từ phóng xạ hay ô nhiễm
do phóng xạ, từ hạt nhân, nổ hạt nhân
Các rủi ro về chính trị như chiến tranh, binh biến, bạo loạn
Rủi ro phần mềm máy tính…
001: mở rộng bảo hiểm tổn thất do đình công, bạo loạn
Các điều 002: mở rộng bảo hiểm trách nhiệm chéo
khoản bổ 115: mở rộng bảo hiểm rủi ro thiết kế
120: mở rộng bảo hiểm đường cáp, đường ống ngầm và các
sung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status