LUẬN văn THẠC sĩ thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro của hải quan việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO
CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HẢI
QUAN VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế
Mã số: 60310106


hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC HẢI
QUAN....................................................................................................................................................... 6
1.1 Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan............................ 6
1.1.1 Rủi ro trong lĩnh vực hải quan................................................................................. 6
1.1.2 Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan................................................................. 8
1.2 Các yếu tố tác động đến quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan......................11
1.2.1 Tổ chức............................................................................................................................. 11
1.2.2 Quy trình, thủ tục.......................................................................................................... 12
1.2.3 Công nghệ thông tin..................................................................................................... 12
1.2.4 Nhân lực........................................................................................................................... 12
1.2.5 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý........................... 13
1.3 Nguyên tắc áp dụng, quy trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan..........13
1.3.1 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan....................................... 13
1.3.2 Quy trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan........................................... 15
1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Hải quan một số nước trên thế giới...............20
1.4.1 Kinh nghiệm của Hải quan Hoa Kỳ...................................................................... 20
1.4.2 Kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản.................................................................. 24
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam................................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HẢI QUAN

gian tới.......................................................................................................................................... 81
3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan
Việt Nam........................................................................................................................................... 83
3.3.1 Giải pháp đối với ngành Hải quan........................................................................ 83
3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước.................................................................................... 95
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Quy trình quản lí rủi ro trong lĩnh vực hải quan............................................. 16
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy Tổng cục Hải quan..................................................... 30
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam................................. 45
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình Quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam................................ 47

Bảng 1.1: Bảng xác định mức độ rủi ro................................................................................... 18
Bảng 2.1: Tình hình xuất nhập khẩu từ 2006-2016............................................................. 36
Bảng 2.2: Số lượng biên chế của Hải quan Việt Nam tính đến 31/12/2016.............37
Bảng 2.3: Số lượng tờ khai kiểm tra trọng điểm giai đoạn 2012 - 2016....................55

Biểu đồ 2.1: Tình hình kiểm tra phân luồng hàng hóa giai đoạn 2006 - 2016.........62


Từ viết tắt
APEC
ASEAN
ATIGA
C/O
CBCC
CNTT

Việt Nam qua các mặt: cơ cấu tổ chức, quy trình, các hoạt động nghiệp vụ, đào tạo
tập huấn. Từ đó, luận văn đã rút ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn
chế của hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam. Cuối chương 2, luận văn tập
trung nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân tồn tại của những hạn chế đó.

Chương 3: Luận văn đã nghiên cứu định hướng cải cách của Hải quan Việt
Nam, phân tích bối cảnh kinh tế thế giới, luận văn đưa ra những dự báo về xu
hướng rủi ro đồng thời tìm hiểu về định hướng phát triển của ngành Hải quan về
công tác quản lý rủi ro trong thời gian tới. Từ đó, luận văn đã đề xuất một số giải
pháp đối với ngành Hải quan và một số kiến nghị đối với Nhà nước để nhằm hoàn
thiện hơn nữa hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam. Trong đó:
-

Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường đạo tạo nguồn nhân lực là nhóm giải

pháp có vị trí quan trọng hàng đầu.
-

Hiện đại hóa hệ thống quản lý rủi ro đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường ứng

dụng công nghệ thông tin là nhóm giải pháp đứng thứ 2.
-

Bên cạnh đó, các giải pháp về công tác nghiệp vụ chuyên môn cũng cần

được chú trọng hơn nữa.


1
LỜI MỞ ĐẦU


2
đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan
Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan
QLRR trong lĩnh vực hải quan là vấn đề được quan tâm nghiên cứu. Đến nay, đã
có nhiều công trình được công bố, trong đó có một số công trình đáng chú ý như:

- WCO, Risk Management Guide, 06/2003
- WCO Customs Risk Management Compendium Volume 1, 2011
Các công trình trên là các tài liệu hướng dẫn chung của WCO dành cho các
thành viên về quản lý rủi ro và chỉ tập trung vào mô tả các kỹ thuật quản lý rủi ro,
chứ chưa có được một cái nhìn tổng thể về hệ thống cho một quốc gia.


Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro của hải

quan, đó là:
-

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Nghiên cứu xây dựng, quản lý và sử

dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan” Quách Đăng
Hòa (2009), đề tài nghiên cứu chuyên sâu về khái niệm, đặc điểm của hồ sơ rủi ro
cũng như phương thức xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ - một trong những kỹ thuật trong nghiệp vụ QLRR của Hải quan Việt

Nam.
-



QLRR của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học đối với Việt Nam.
Dựa trên việc phân tích thực trạng hệ thống QLRR của hải quan Việt Nam,
đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống QLRR của Việt Nam. Tuy
nhiên, trong luận văn này tác giả tập trung sâu vào việc phân tích các bài học
kinh nghiệm của hải quan các nước trên thế giới, tiếp theo tác giả điểm sơ qua
vài nét chính về thực trạng rồi đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập tới những khía
cạnh khác nhau của công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan. Tuy vậy,
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về hệ thống
quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn có những đóng góp mới như:
-

Hệ thống hóa, làm rõ thêm các vấn đề lý luận về rủi ro trong lĩnh vực

hải quan, quản lý rủi ro, qui trình, các yếu tố hỗ trợ QLRR.
-

Nghiên cứu kinh nghiệm về áp dụng QLRR trong lĩnh vực hải quan của

Hoa Kỳ, Nhật Bản.
-

Phân tích thực trạng hệ thống QLRR, đánh giá được thành tựu, hạn chế

của hệ thống, từ đó tìm ra nguyên nhân tồn tại hạn chế.
-

Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống QLRR


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống QLRR của Hải quan Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống QLRR trong
lĩnh vực hải quan trên cả hai phương diện lý thuyết tổng quát và thực tiễn triển
khai tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2012 – 2016, từ đó đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện hệ thống cho giai đoạn tiếp theo.
5.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản được sử dụng cho luận văn là phương pháp nghiên cứu

tại bàn thông qua các thông tin tổng hợp từ internet, sách chuyên khảo và các tạp chí,
giáo trình, chủ trương – chính sách của Nhà nước và của cơ quan Hải quan. Bên
cạnh đó, để đảm bảo tính xác thực của số liệu cũng như khả năng khả thi của những
giải pháp đề xuất, người viết tiến hành tham khảo ý kiến và phỏng vấn chuyên gia
trong lĩnh vực QLRR, công chức chuyên trách QLRR công tác tại các cục Hải quan
tỉnh, thành phố, Cục QLRR của Tổng cục Hải quan. Ngoài ra, người viết có sử dụng


5
phương pháp luận và tư duy logic trong việc đánh giá các ưu nhược điểm của
hệ thống QLRR của Hải quan Việt Nam, sau đó rút ra bài học kinh nghiệm hoàn
thiện hệ thống.
6.

Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận


Lĩnh vực hải quan cũng luôn tiềm ẩn những rủi ro, các quốc gia có những
khái niệm về rủi ro trong lĩnh vực hải quan khá đa dạng:
Liên minh EU đưa ra khái niệm về rủi ro trong lĩnh vực hải quan là “khả
năng một điều gì đó sẽ xảy ra, ngăn chặn việc áp dụng các biện pháp xử lý của cộng
đồng hoặc của quốc gia liên quan đến đối xử hàng hóa của Hải quan” (European

Commission, 2007, tr.165).


7
Theo Hải quan Hoa Kỳ, rủi ro được xác định như mức độ tiếp cận những cơ
hội không tuân thủ, dẫn đế tổn thương hoặc mất mát, thiệt hại liên quan đến
thương mại, công nghiệp (John Phyper, 2004, tr.235).
Trong phụ lục tổng quát - Chương 6 - Hướng dẫn Công ước KYOTO sửa
đổi năm 1999, WCO đã thống nhất “rủi ro là nguy cơ tiềm ẩn của việc không
tuân thủ Pháp luật hải quan” (WCO, 1999, tr.8). Trong đó, pháp luật hải quan
được hiểu là hệ thống pháp luật bao gồm các cam kết, chuẩn mực quốc tế mà nước
đó ký kết và công nhận tham gia, hệ thống các văn bản luật pháp quốc gia. Hiện
nay, có nhiều quốc gia áp dụng khái niệm này trong đó có Việt Nam. Luật Hải
quan 2014 qui định: “rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong
việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh phương tiện vận tải” (Quốc hội, 2014a). Vì thế luận văn sẽ dùng khái
niệm này làm cơ sở để nghiên cứu các vấn đề liên quan.
1.1.1.3 Phân loại rủi ro trong lĩnh vực hải quan
*

Căn cứ vào lĩnh vực xuất hiện: Theo văn bản hướng dẫn về bộ tiêu chí rủi

ro của WCO thì có 4 lĩnh vực xuất hiện rủi ro:
-

-

Rủi ro từ các DN, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu;

quan;

Rủi ro từ các tổ chức xã hội, các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ ngành có liên

Rủi ro từ các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan hoạt động hải
quan.

1.1.2 Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
1.1.2.1 Khái niệm
Trong bối cảnh thương mại quốc tế đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ. Để đạt
được một sự cân bằng giữa việc tạo thuận lợi thương mại và kiểm soát theo qui
định, nhìn chung các CQHQ đã dần dần từ bỏ việc kiểm tra truyền thống, để
chuyển sang áp dụng QLRR như một kỹ thuật để đưa ra các quyết định ưu tiên
và phân bố hiệu quả hơn các nguồn lực cần thiết.
Theo WCO, “QLRR là việc áp dụng các hệ thống các thủ tục và thực tế quản
lý trong đó thực hiện việc cung cấp, xử lý hải quan với các thông tin cần thiết đối
với doanh nghiệp hoặc lô hàng mà hiện đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro” (WCO, 2003,
tr. 8). Trong khái niệm này, “các thủ tục và thực tế quản lý” là các biện pháp, quy
trình nghiệp vụ pháp luật liên quan đến việc thông lô hàng, “lô hàng” ở đây chỉ
tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, gia công, quá cảnh ....
Điều 4, Luật Hải quan 2014 đã đưa ra khái niệm về QLRR một cách rõ
ràng, cụ thể, theo đó: “QLRR là việc CQHQ áp dụng hệ thống các biện pháp, quy
trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố
trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan
khác có hiệu quả” (Quốc hội, 2014a).
Vì vây, QLRR là một kỹ thuật để xác định và thực hiện tất cả các biện pháp cần

- Hạn chế tiêu cực, chống thất thu thuế: trước đây khi thực hiện quy trình thủ

tục hải quan truyền thống trách nhiệm đặt toàn bộ lên các công chức hải quan, công
chức can thiệp sâu vào quy trình thông quan hàng hóa của DN, để phát hiện rủi ro
trong lô hàng, CQHQ chủ yếu dựa trên kiểm tra thực tế với tỷ lệ kiểm tra cao, điều
này tạo ra những kẽ hở để cán bộ công chức có thể gây nhũng nhiễu phiền hà đối
với DN. Khi QLRR được áp dụng, mặc dù kiểm tra thực tế hàng hóa ít hơn
nhưng tính chuyên nghiệp và hiệu suất làm việc của CQHQ được nâng cao, giúp
gia tăng số thuế thu được từ DN, quyết định thống nhất khách quan hơn tạo ra
môi trường minh bạch, hạn chế được hiện tượng móc nối với tội phạm nhằm mục
đích trục lợi của cán bộ công chức hải quan.


10
-

Giảm bớt thời gian giải phóng hàng: trên nền tảng ứng dụng kỹ thuật

QLRR, thời gian thông quan và giải phóng hàng ngày càng được rút ngắn, đặc biệt
với những lô hàng được phân luồng xanh. Thông quan trên cơ sở QLRR có thể
giúp giải phóng được số lượng lớn hàng hóa sau khi hồ sơ được nộp cho Hải quan;
-

Cắt giảm chi phí giao dịch: nếu như thời gian thông quan dựa trên những

quy trình, thủ tục cũ có thể lên đến 1-2 tuần thì với kỹ thuật QLRR mới, 80-90%
hàng hóa sẽ được giải phóng trong vòng vài giờ, vì vậy tiết kiệm được rất nhiều
chi phí giao dịch cho DN;
- Nâng cao được tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp: việc được đánh
giá là DN tuân thủ tốt pháp luật mang lại nhiều lợi ích lớn cho DN, cụ thể: hàng

1.2 Các yếu tố tác động đến quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
1.2.1 Tổ chức
Nguồn lực tài chính: là một trong những yếu tố cần thiết cho việc thực hiện
chương trình QLRR. Hải quan các nước xác định rõ nguồn lực bằng cách đánh
giá, phân tích hoạt động kinh doanh quốc tế hiện tại và tiềm năng tại các quốc gia
hoặc tại khu vực của họ.
Mức độ tập trung: Rất khó để đề xuất một cơ cấu tổ chức chung cho tất cả
CQHQ. Quản lí tập trung là kết quả của sự cần thiết phải hạn chế phân tán các
nguồn lực và đảm bảo sự hội nhập của QLRR trong quá trình lập kế hoạch quản lí
tổng thể. Còn phân cấp quản lí là kết quả của sự cần thiết phải thúc đẩy công chức
hải quan địa phương bằng cách tăng trách nhiệm của họ. Một tổ chức tối ưu là
sự cân bằng giữa quản lí tập trung và phân cấp quản lí.
Cơ cấu tổ chức: Ở tất cả các nước, các CQHQ trung ương phải nhận trách
nhiệm tổng thể cho quá trình QLRR. Quy mô và thành phần của các đơn vị QLRR cấp
trung ương tùy thuộc vào các yêu cầu quốc gia và mức độ tập trung, tuy nhiên đều
được vận hành bởi các cán bộ công chức giỏi, được trang bị rất nhiều kĩ năng như
thanh tra, kiểm toán, điều tra, phân tích… Đơn vị QLRR trung ương sẽ thực hiện
đánh giá rủi ro cấp cao cho toàn bộ lãnh thổ hải quan, các báo cáo thông tin chiến
lược cho CQHQ địa phương và các đơn vị kiểm toán. CQHQ địa phương có chức
năng đảm bảo hoạt động hiệu quả quy trình QLRR bằng cách thực hiện đánh giá rủi
ro địa phương, đưa ra thông tin giúp cho cán bộ Hải quan có thể ra quyết định
thông quan XNK. Đội ngũ cán bộ hải quan tại địa phương, tại các cảng chuyên phân
tích các tờ khai hàng hóa và chứng từ thương mại như hóa đơn, chứng từ vận tải, có
thể nắm được mục tiêu là các lô hàng có nguy cơ cao và thực hiện kiểm tra.


12
1.2.2 Quy trình, thủ tục
CQHQ cần phải xây dựng quy trình để thực hiện phương pháp quản lí áp dụng
thống nhất trên toàn lãnh thổ hải quan, chuyển trọng tâm từ việc kiểm soát chặt chẽ hàng



13
khiển được hệ thống trí tuệ nhân tạo mà còn phải tinh ý, có nghiệp vụ chắc chắn, có
trực giác nghề nghiệp tốt để can thiệp vào kết quả xử lí rủi ro khi có dấu hiệu đáng
nghi. Các kiến thức về luật pháp, về kinh tế và giao dịch thương mại quốc tế nói
chung, các nghiệp vụ chuyên ngành hải quan nói riêng, ngoài ra các kĩ năng về kế

toán, kiểm toán, ngoại ngữ, công nghệ thông tin là những yêu cầu cần thiết đối với
chương trình tuyển dụng và đào tạo công chức.
1.2.5 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý
Khi khối lượng hàng hóa thương mại quốc tế và các phương pháp quản lí mới
được phát triển, hệ thống quản lí hiện tại tỏ ra khá bị động, trong đó các quyết định
chỉ dựa trên tờ khai hàng hóa và các giấy tờ nộp sau khi hàng hóa đến lãnh thổ hải
quan. Vì thế, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, trao đổi giữa các đơn vị nội
bộ hải quan với nhau và với các cơ quan chức năng khác như Y tế, Môi trường,
Quốc phòng – An ninh hỗ trợ rất nhiều trong việc QLRR. Nó là một nguồn bổ sung cụ
thể và đôi khi có vai trò quyết định để làm cơ sở phân tích rủi ro. Ngoài ra, sự phối
hợp này còn thể hiện ở việc tương trợ lẫn nhau và hành động trong phạm vi quyền
hạn khác nhau đươc quy định của mình, giúp mang lại lợi ích trực tiếp để kiểm soát
những lô hàng có ảnh hưởng sâu rộng đến xã hội (thuốc men, thú y, gia cầm, ..) hay
những hoạt động vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia (kiểm toán xuyên quốc gia). Vì vậy sự
phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ lẫn nhau giữa các cơ quan thực thi pháp luật giúp cho
việc thu thập thông tin và xử lí rủi ro tiến hành dễ dàng hơn.

1.3 Nguyên tắc áp dụng, quy trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
1.3.1 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
Nguyên tắc 1: CQHQ áp dụng QLRR để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn
kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong quản lý đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập

Nguyên tắc 3: Việc đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của người
thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được dựa trên
tiêu chí quản lý rủi ro, thông tin nghiệp vụ và thông tin, dữ liệu có trên hệ thống
thông tin của ngành hải quan tại thời điểm đánh giá.
Trên cơ sở thu thập phân tích thông tin, đánh giá rủi ro hàng nghìn thông tin
liên quan đến DN, mặt hàng, tuyến đường…ở các giai đoạn trước trong và sau
thông quan được thực hiện dựa trên các tiêu chí QLRR theo từng thời điểm, điều
kiện, khả năng thực tế, phù hợp với quy định của pháp luật để phân biệt đối
tượng kiểm tra và áp dụng các chế độ kiểm tra thích hợp.


15
Nguyên tắc 4: CQHQ tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát những rủi ro
cao, áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp.
Những đối tượng có mức rủi ro thấp sẽ được khuyến khích, tạo thuận lợi bằng
việc áp dụng mức miễn kiểm tra hồ sơ hoặc miễn kiểm tra thực tế. Thay vào đó

CQHQ sẽ tiến hành tập trung để kiểm tra kiểm soát những vấn đề nghiêm trọng,
các đối tượng có rủi ro cao, áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các
vấn đề gian lận thương mại, trốn thuế, lậu thuế. Nguyên tắc này giúp phân bổ hiệu
quả nguồn lực có hạn của ngành Hải quan trước khối lượng công việc gia tăng tỷ
lệ thuận với mức độ trao đổi thương mại của quốc gia.
Nguyên tắc 5: Trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế
nhưng trước đó công chức hải quan đã thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các
quy định, hướng dẫn của pháp luật về QLRR theo phân cấp thì được miễn trách
nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật.
Đây là nội dung hết sức cần thiết trong điều kiện thực hiện thủ tục hải quan
điện tử hết sức thông thoáng, đối với các trường hợp phát hiện xảy ra vi phạm, cán
bộ công chức đã thực hiện đầy đủ chức trách theo qui định được miễn trách. Tuy
nhiên, cũng có rất nhiều rủi ro khi công chức thực hiện nhiệm vụ khi bỏ qua hay

Nguồn: WCO Risk management compendium Vol 1, 2011, tr.13
Trong đó:
Bước 1 – Thiết lập bối cảnh: Để tiến hành QLRR đầu tiên phải thiết lập được
cái cần kiểm soát. Bước này xác định bối cảnh mà QLRR sẽ được thực hiện nhằm
làm rõ các mục tiêu và những rủi ro được kiểm tra. Xác định được vấn đề phải được
quản lý giúp cho việc thiết lập các thông số cho các bước tiếp theo của quá trình

QLRR.
Việc thiết lập bối cảnh có thể được xác định bằng cách trả lời được những
vấn đề sau:
- Mục tiêu của bối cảnh thực hiện QLRR là gì?
- Môi trường vận hành là gì?
- Vốn và những nguồn lực nào dành cho QLRR?
- Những tiêu chí nào dùng để xác định và đánh giá rủi ro trong phương
thức

quản lý truyền thống?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status