i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong đề tài có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của đề tài là trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên.
Người cam đoan
Hoàng Việt Hà
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................................... I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................... IV
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..................................................................................... V
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN........................................................... VI
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................................................... 5
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại.......................................... 5
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế................................................................................................... 5
1.1.3. Các nguồn luật điều chỉnh.......................................................................................................... 6
1.2. Phân loại các Phương thức thanh toán quốc tế................................................................ 8
1.2.1. Chuyển tiền...................................................................................................................................... 9
1.2.2. Nhờ thu........................................................................................................................................... 11
1.2.3. Tín dụng chứng từ....................................................................................................................... 12
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế................................................... 13
PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT...................................................................................................... 53
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên
Việt trong thời gian tới....................................................................................................................... 53
3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020............................................ 53
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế.................................................... 54
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt................................................................................................... 55
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế........................55
3.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế......................... 55
3.2.3. Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng............................................. 58
3.2.4. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt
động thanh toán quốc tế........................................................................................................................ 60
3.2.5. Đầu tư phát triển công nghệ.................................................................................................... 63
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế...............64
3.2.7. Đẩy mạnh công tác tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu......................65
3.3. Một số kiến nghị góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt..................................................................... 67
iv
3.3.1. Đối với Chính phủ...................................................................................................................... 67
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................................................. 68
KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 72
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phòng thanh toán quốc tế
SWIFT
Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế
giới (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication)
LienVietPostBank
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1. Các sản phẩm thanh toán quốc tế năm 2013 - 2014.............................................. 24
Bảng 2.2. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu........................................................................... 29
Bảng 2.3. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu theo số món................................................. 30
Bảng 2.4. Doanh số thanh toán nhập khẩu..................................................................................... 32
Bảng 2.5. Doanh số thanh toán xuất khẩu...................................................................................... 34
Bảng 2.6. Tỉ lệ giữa lợi nhuận, chi phí so với doanh thu thanh toán quốc tế...................38
Bảng 2.7. Tỉ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với lợi nhuận ngân hàng....................................... 39
Bảng 2.8. Tỉ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với số lượng cán bộ TTQT.................................. 39
Bảng 2.9. Các nhóm phí dịch vụ........................................................................................................ 42
Bảng 2.10. Kết quả doanh thu thanh toán quốc tế...................................................................... 46
Bảng 2.11. Lượng tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.......................................... 51
BIỂU ĐỒ:
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng
phát triển, hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở các quốc
gia ngày càng gia tăng. Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một hoạt động
thiết yếu, cần được quan tâm phát triển với một số phương thức thanh toán quốc tế chủ
yếu được sử dụng hiện nay bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ (L/C).
Song song với các hoạt động đem lại lợi nhuận khác cho ngân hàng thương mại như
huy động vốn, cho vay; thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng tạo nên
nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Có thể dựa vào quy mô của thanh toán quốc tế để
đánh giá khả năng cạnh tranh và vị thế của ngân hàng so với các ngân hàng và tổ chức
tín dụng khác trong và ngoài nước.
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ
chức thương mại quốc tế (WTO). Sự kiện này đã đánh dấu một mốc son lịch sử trong
phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đồng thời đặt ra nhiều thời cơ và
thách thức của quá trình hội nhập cần giải quyết. Một trong những thời cơ đó chính là
việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa trong và ngoài
nước, đặt ra yêu cầu tất yếu là cần phát triển thanh toán quốc tế nhằm tăng cường sự
lưu thông hàng hóa và thanh toán thuận tiện hơn.
Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó, cũng như nhiều ngân hàng thương mại Việt
Nam, trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc tế mới nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp vụ
nhằm đáp ứng được nhu cầu công việc và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế. Tuy vậy, trên thực tế, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa thực sự đạt kết quả tốt, chưa đáp ứng
đề còn tồn đọng trong công tác TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng TMCP Quân đội, từ đó cũng đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Quân
đội. Luận văn này chỉ đi sâu vào hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
chứ không nghiên cứu tổng thể toàn bộ về TTQT.
- Bài viết có tên “Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng thương mại” của tác giả PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, đăng
trên tạp chí Kinh Tế Đối Ngoại - số 7 - 03/2004 đã chỉ ra rất rõ ràng hệ thống chỉ tiêu
3
đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế, để từ đó các độc giả có cái nhìn
tổng quan về chúng và có thể lựa chọn chính xác hơn chỉ tiêu cần dùng trong nghiên
cứu của mình về hoạt động TTQT.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Minh Huyền (2014) với đề tài “Giải pháp nâng
cao hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt” đã phân tích được thực trạng thanh toán quốc tế nói chung
và thực trạng phát triển của nghiệp vụ tín dụng chứng từ nói riêng tại
LienVietPostBank. Từ đó tác giả cũng đã đưa ra được rất nhiều giải pháp để phát triển
phương thức tín dụng chứng từ, là cơ sở để phát triển song song hoạt động thanh toán
quốc tế nói chung tại LienVietPostBank trong thời kì hội nhập và định hướng thương
mại hóa toàn cầu hóa.
Có thể kể tên rất nhiều tác phẩm khác đã từng nghiên cứu và đề cập đến hoạt
động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại, nghiên cứu chuyên sâu về từng
nghiệp vụ, nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau. Từ đó có thể
thấy phạm vi ảnh hưởng và vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân
hàng thương mại, lí giải cho lí do vì sao càng ngày hoạt động TTQT càng được chú
Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương
mại
1.1.1. Khái niệm
“Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với
tổ chức hay cá nhân nước khác hoặc giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế,
thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”
(Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.372).
Khác với thanh toán trong nước, TTQT có các đặc điểm riêng:
Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch
TTQT liên quan tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia;
Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác
nhau, thậm chí đối nghịch nhau. Do đó các bên tham gia thường lựa chọn các quy
phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế …;
Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện
thanh toán (hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản…), có thể là đồng tiền của nước người
mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là loại
ngoại tệ được tự do chuyển đổi;
Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh;
TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình độ
quốc tế.
điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ trên thị trường tài chính
quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh
tế - xã hội.
1.1.3. Các nguồn luật điều chỉnh
Nguồn luật và Công ước quốc tế
- Luật thống nhất về hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ
- Công ước Viên về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
7
- Luật về vận tải bảo hiểm
Nguồn luật quốc gia
- Luật thương mại
- Luật các công cụ chuyển nhượng
- Pháp lệnh ngoại hối: có thể nói văn bản chủ yếu điều chỉnh hoạt động thanh
toán quốc tế hiện nay còn hiệu lực là Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11,
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/PLUBTVQH13, nghị định 70/2014/NĐ-CP, Thông tư số 25/2014/TT-NHNN ngày
15/9/2014 hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng
dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ban hành. Tuy nhiên, pháp lệnh ngoại hối và các thông tư liên quan chưa hướng dẫn
chi tiết đến nhiều giao dịch đặc thù thường xuyên phát sinh trong thực tế mà chỉ quy
định chung về những vấn đề cơ bản.
Thực tế hiện nay, chưa có một văn bản pháp quy nào điều chỉnh hoặc hướng dẫn
thi hành hoạt động thanh toán quốc tế một cách cụ thể tại Việt Nam. Các bên tham gia
hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu vận dụng một số văn bản pháp luật quốc tế làm
căn cứ quy định trách nhiệm quyền hạn các bên liên quan, nhưng trên thực tế những
văn bản trên chỉ là thông lệ quốc tế được áp dụng một cách tùy chọn nếu có tham
việc kiểm tra cũng như chuẩn bị các chứng từ theo L/C được thuận lợi và dễ dàng hơn.
Nhờ đó, số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán do có sự khác biệt khi xuất trình lần
đầu tiên cũng giảm đi.
- Điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms 2010)
1.2. Phân loại các Phương thức thanh toán quốc tế
Nội dung của phương thức thanh toán chính là các điều kiện qui định trong hợp
đồng thương mại. Việc giao và nhận hàng cũng như hoạt động thu và chi tiền thường
không diễn ra đồng thời mà nó diễn ra theo một quá trình. Trong thực tế, điều kiện qui
định để các bên giao nhận hàng và chi trả tiền rất đa dạng. Do đó để phù hợp với tính
đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế người ta đã
đưa ra các phương thức thanh toán khác nhau như: phương thức chuyển tiền, phương
thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ.
Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu nhược điểm nhất định, tùy theo
những điều kiện cụ thể cũng như mức độ tin cậy giữa người nhập khẩu và xuất khẩu
9
mà người ta sẽ lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp.
1.2.1. Chuyển tiền
“Chuyển tiền là phương thức TTQT trong đó người chuyển tiền yêu cầu NHTM
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở
một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định” (Nguyễn Văn Tiến, 2014,
tr.244).
- Theo cách thức gửi lệnh thanh toán, giao dịch chuyển tiền hiện nay thường
được thực hiện theo ba cách:
+ Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque): Bank cheque là một văn bản lệnh thanh
hàng và chứng từ nhận hàng cho nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu sẽ thanh toán tiền
hàng cho bên bán vào thời điểm thỏa thuận.
Ưu điểm
Quy trình nghiệp vụ của phương thức này đơn giản hơn so với các phương thức
khác. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện thanh toán thấp hơn so với thanh toán L/C. Nhà
nhập khẩu không bị ứ đọng vốn kí quỹ mở L/C, chứng từ hàng hóa không cần cẩn thận
và chặt chẽ như đối với phương thức tín dụng chứng từ.
Chuyển tiền trả trước sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi
giao hàng, giúp hạn chế rủi ro nhà nhập khẩu chậm trả tiền hoặc không có khả năng
chi trả mà hàng đã giao rồi. Ngược lại, chuyển tiền trả sau lại có lợi cho nhà nhập khẩu
khi mà hàng đã được giao cho họ, giúp hạn chế rủi ro chậm giao hàng hay giao hàng
không đúng như cam kết ban đầu giữa hai bên.
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh
toán theo ủy nhiệm để hưởng phí hoa hồng và không bị ràng buộc về trách nhiệm pháp
lý đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng. Việc trả tiền cũng phụ thuộc vào ý
chí của nhà nhập khẩu.
Nhược điểm
Phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro nhất do việc trả tiền phụ thuộc vào ý chí
của nhà nhập khẩu, do đó sử dụng phương thức này không đảm bảo được quyền lợi
của nhà xuất khẩu. Vì vậy, chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên có
mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ
trong hoạt động xuất nhập khẩu như chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí
vận chuyển, bảo hiểm hoặc sử dụng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn,
chuyển lợi nhuận đầu tư về nước.
Thông thường nhà nhập khẩu ít khi chấp nhận thanh toán trả trước vì nó đem lại
rủi ro cho phía nhập khẩu. Trong trường hợp thanh toán trả sau thì đem lại rủi ro cho
11
12
hoá đơn và vận đơn.
Trong đàm phán, nhờ thu kèm chứng từ có thể coi là sự lựa chọn trung gian có
lợi. Nếu xét về các ưu điểm tương đối giữa người bán và người mua, nó nằm giữa bán
hàng trả chậm (lợi cho người mua) và thư tín dụng (lợi cho người bán). Do đó, người
bán thường thích phương thức nhờ thu kèm chứng từ hơn phương thức bán hàng trả
chậm mà người mua đề nghị.
1.2.3. Tín dụng chứng từ
“Tín dụng chứng từ là cam kết của một ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) theo yêu
cầu của khách hàng (người xin mở L/C) về việc sẽ trả một số tiền nhất định cho một
người khác (người thụ hưởng L/C), hoặc sẽ chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng
ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện người này xuất trình được bộ chứng từ
phù hợp với quy định của L/C” (Đinh Xuân Trình, 2012, tr. 287-288).
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện
nay, bởi nó dung hòa, cân bằng với quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
tham gia hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc biệt là đối với người bán.
Ưu điểm
Phương thức thanh toán L/C giúp người nhập khẩu có thể mở rộng nguồn cung
cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác
uy tín và tin cậy. Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm
tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này. Người nhập khẩu được đảm bảo về
mặt tài chính rằng bên xuất khẩu giao hàng thì mới phải trả tiền hàng. Ngoài ra, các
khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định.
Bên cạnh đó, người xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng
từ hợp lệ. Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Người xuất khẩu sau
khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được
thanh toán bất kể trường hợp người nhập khẩu không có khả năng thanh toán. Do vậy,
nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh
quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, bao gồm phí trả cho ngân hàng đại
lý, phí duy trì tài khoản, điện phí, chi phí về con người, công nghệ … Theo đó, ngân
hàng càng tiết kiệm được các khoản chi phí đến mức thấp nhất thì hoạt động TTQT
càng hiệu quả.
- Doanh số thanh toán quốc tế: phản ánh tổng trị giá thanh toán quốc tế tại ngân
14
hàng, được xác định như sau:
Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán L/C + Doanh số thanh toán nhờ thu + Doanh
số chuyển tiền
Doanh số thanh toán quốc tế cũng phản ánh khả năng hoạt động thanh toán
quốc tế. Nếu doanh số thanh toán quốc tế cao thì hoạt động thanh toán quốc tế khá
hiệu quả, thu hút được nhiều khách hàng.
- Số món thanh toán quốc tế: Việc ngân hàng thực hiện được nhiều món
TTQT chứng tỏ ngân hàng đã lôi kéo được nhiều khách hàng tham gia giao dịch
TTQT, góp phần tăng doanh số TTQT và quan trọng hơn là lợi nhuận TTQT.
- Số lượng ngân hàng đại lý: là số lượng tổ chức tín dụng mà ngân hàng thiết
lập được quan hệ đại lý, đã từng có lịch sử giao dịch và có thể đi điện trực tiếp thông
qua hệ thống SWIFT. Mạng lưới ngân hàng đại lý càng lớn, ngân hàng có lợi thế trong
việc đánh giá tình hình tài chính của đối tác của khách hàng, tránh được một số rủi ro
có thể xảy ra khi thực hiện giao dịch TTQT.
1.3.1.2. Chỉ tiêu định lượng tương đối
- Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với lợi nhuận ngân hàng: phản ánh thu nhập
từ hoạt động thanh toán quốc tế chiếm tỷ trọng nhiều hay ít vào lợi nhuận ngân hàng.
Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ (thể hiện vai trò của) hoạt động thanh toán quốc tế có
đồng doanh thu từ hoạt động TTQT của ngân hàng có được có bao nhiêu đồng là lợi
nhuận. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trong trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động
TTQT của một ngân hàng. Tỉ lệ này càng lớn càng chứng tỏ hoạt động thanh toán
quốc tế càng hiệu quả.
- Tỷ lệ giữa chi phí TTQT so với doanh thu TTQT: tỉ lệ này cho biết để có
được một đồng doanh thu từ hoạt động TTQT của ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi
phí. Tỷ lệ này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao. Chỉ tiêu này được tính như sau:
1.3.2. Chỉ tiêu định tính
Nguồn ngoại tệ của ngân hàng: khi thực hiện hoạt động TTQT, mọi nguồn thu chi
ngoại tệ từ nước ngoài đều thông qua tài khoản Nostro – tài khoản tiền gửi ngoại tệ của
16
ngân hàng tại các tổ chức tín dụng nước ngoài. Hoạt động TTQT phát triển mạnh đồng
nghĩa với việc doanh số giao dịch qua tài khoản Nostro cũng tăng theo, số dư ngoại tệ
của ngân hàng gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài càng cao, đem lại hiệu quả kinh
doanh cho ngân hàng.
Số lượng các vụ tranh chấp xảy ra trong quá trình tác nghiệp giao dịch TTQT tại
ngân hàng: hoạt động TTQT luôn tiềm ẩn những rủi ro không dự báo trước được, có
thể dẫn tới việc tranh chấp giữa các tổ chức tín dụng với nhau, gây ảnh hưởng đến uy
tín của ngân hàng trong và ngoài nước. Vì vậy, số lượng các vụ tranh chấp cũng là một
trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTQT.
Chất lượng tín dụng của Ngân hàng: tín dụng đối với hoạt động xuất nhập khẩu
có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động TTQT. Chất lượng tín dụng tốt, với nhiều
chính sách ưu đãi mới có thể thu hút được khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, từ
đó mới có thể phát sinh nhu cầu thực hiện giao dịch TTQT.
Một ngân hàng hoạt động có hiệu quả nếu ngân hàng đó nhận được sự tin tưởng,
tín nhiệm của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp và sự tín
nhiệm của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Uy tín của ngân hàng một khi
được khẳng định sẽ giúp cho hoạt động TTQT được mở rộng. Uy tín của ngân hàng
được đánh giá thông qua khả năng thanh toán, khả năng xử lý nghiệp vụ, sự đa dạng
sản phẩm, chất lượng phục vụ, …
Thứ tư là mạng lưới ngân hàng đại lý.
Một ngân hàng với mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp sẽ củng cố được vị thế
của ngân hàng đó trên thị trường trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động TTQT diễn ra hiệu quả, nhanh chóng. Với mạng lưới rộng khắp, các NHTM
có thể khai thác được các nguồn thông tin thiết yếu, chính xác về đối tác của khách
hàng mình phục vụ. Ngoài ra, các NHTM còn được sử dụng các sản phẩm dịch vụ do
các ngân hàng đại lý cung cấp nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nước
và cũng như nhận được sự hỗ trợ từ các ngân hàng có kinh nghiệm trong hoạt động
TTQT giúp hoạt động được diễn ra thuận lợi hơn.
Thứ năm là hoạt động marketing ngân hàng.
Đây là yếu tố quan trọng không chỉ với hoạt động TTQT mà còn là với hầu hết các
18
hoạt động của NHTM. Hoạt động marketing được thực hiện tốt sẽ giúp quảng bá hình
ảnh của ngân hàng sâu rộng, thu hút nguồn khách hàng mới, mở rộng thị trường cả
trong nước và quốc tế. Theo đó, số lượng khách hàng tham gia TTQT không ngừng
tăng lên và vị thế doanh số hoạt động TTQT sẽ không ngừng được nâng cao.
Thứ sáu là trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ thanh toán.
Cơ sở vật chất kĩ thuật là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến
việc mở rộng các hoạt động TTQT của ngân hàng. Ngân hàng chỉ có thể mở rộng hoạt
động TTQT khi cơ sở vật chất đáp ứng được các điều kiện cần thiết; các thiết bị hiện
đại, cập nhật các phiên bản mới nhất, đồng bộ phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt