LUẬN văn THẠC sĩ hiệp định thương mại tự do việt nam liên minh kinh tế á âu cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------------- -------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

LÊ THỊ THU NHÀN

Hà Nội - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------------- -------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

Học viên: LÊ THỊ THU NHÀN

1.3.2. Cộng hòa Kazakhstan....................................................................................... 30
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư.................................................. 30
1.3.2.2. Tình hình kinh tế............................................................................................ 31
1.3.3. Cộng hòa Belarus................................................................................................ 33
1.3.3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 33


1.3.3.2. Đặc điểm dân cư............................................................................................... 33
1.3.3.3. Tình hình kinh tế thị trường..................................................................... 34
1.3.4. Cộng hòa Armenia............................................................................................... 36
1.3.4.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư.................................................. 36
1.3.4.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường........................................... 36
1.3.5. Cộng hòa Kyrgyzstan....................................................................................... 38
1.3.5.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư.................................................. 38
1.3.5.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường........................................... 38
TỔNG KẾT CHƢƠNG................................................................................................................. 40
CHƢƠNG II. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC THÀNH VIÊN............................41
2.1. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam.................41
2.1.1. Đặc điểm của hàng nông sản......................................................................... 41
2.1.1.1. Nông sản chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự nhiên..............41
2.1.1.2. Nông sản mang tính thời vụ.......................................................................... 41
2.1.1.3. Nông sản mang tính phân tán........................................................................ 41
2.1.1.4. Các mặt hàng nông sản có tính tươi sống.............................................. 41
2.1.1.5. Nông sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người.................42
2.1.1.6. Nông sản rất phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lượng .. 42
2.1.2. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong giai

đoạn 2012 – 2016................................................................................................................. 42
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nƣớc

2.3.2.3. Giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản xuất khẩu chưa cao. 59
2.3.2.4. Tính cộng đồng của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản còn yếu

59
2.3.3. Cơ hội.............................................................................................................................. 60
2.3.3.1. Cam kết cắt giảm thuế quan và hạn ngạch thuế quan từ Hiệp định

Thương mại tự do Việt Nam – EAEU.................................................................... 60
2.3.3.2. Việt Nam là đối tác FTA đầu tiên của EAEU đến thời điểm này
................................................................................................................................................... 62

2.3.3.3. Mạng lưới người Việt đang sống và học tập tại Nga và các nước
thành viên EAEU là tương đối đông đảo............................................................... 62
2.3.3.4. Nga đang cấm vận đối với một số sản phẩm Phương Tây...........62
2.3.4. Thách thức................................................................................................................ 63
2.3.4.1. Các tiêu chuẩn ngành và rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng
nông

sản........................................................................................................................................... 63
2.3.4.2. Chi phí vận chuyển và bảo quản đối với mặt hàng nông sản 65
2.3.4..3. Năng lực cạnh tranh..................................................................................... 67
2.3.4.4. Khả năng thanh toán của thị trường các nước Liên minh kinh tế Á


Âu ................................................................................................................. 67


2.3.4.5. Vấn đề về lộ trình cắt giảm thuế quan và hạn ngạch thuế quan
................................................................................................................................................... 68


TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 90


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tôi xin cam đoan rằng
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận này là trung thực và không trùng lặp với
các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
ghi rõ nguồn gốc. Kết luận khoa học trong luận văn là kết quả quá trình nghiên cứu
khoa học nghiêm túc của tôi, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Hà Nội, Ngày …… tháng …… năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Nhàn


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Ngoại
Thương, Quý thầy cô Khoa sau đại học cũng toàn thể các thầy cô trong trường
đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học cũng như bài
Luận văn tốtnghiệp.
Đồng thời, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn
Hồng, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý
tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày … tháng … năm
2017

Dựa vào kết quả nghiên cứu chương 1 và chương 2, ở phần cuối cùng, bài viết
tổng hợp các định hướng giải pháp nhằm hạn chế những khó khăn mà hoạt động
xuất khẩu nông sản Việt Nam đang gặp phải, đồng thời tận dụng được tối đa cơ hội
mà Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu mang lại cho
hoạt động này. Từ đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp đó là: Nhóm giải pháp từ

phía cơ quan Nhà nước và Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp sản xuất và


xuất khẩu nông sản. Theo đó, vấn đề cấp bách cần cả Nhà nước lẫn các doanh
nghiệp cần giải quyết kịp thời và trước mắt đó là nâng cao nhận thức về các nội
dung của Hiệp định và đẩy mạnh kế hoạch thâm nhập thị trường các nước thành
viên để có thể tận dụng được tối đa cơ hội mà Hiệp định này mang lại đối với
hoạt động xuất khẩu nông sản trong thời gian tới.


DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
I. Tiếng việt
1. XNK: Xuất nhập khẩu
II. Tiếng anh
1. ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
2. C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ
3. D/P: Nhờ thu kèm chứng từ
4. EAEC: Cộng đồng Kinh tế Á Âu
5. EAEU: Liên minh Kinh tế Á Âu
6. EOCVS: Hệ thống xác minh và chứng nhận xuất xứ điện tử
7. EIF: Thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực
8. EU: Liên minh Châu Âu
9. FTA:Hiệp định Thương mại tự do
10.


T/T: Chuyển tiền bằng điện

19.

VAC: Hàm lượng Giá trị gia tăng

20.VCUFTA: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải
quan

Nga-Belarus-Kazakhstan
21.

WTO: Tổ chức thương mại Thế giới


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Cam kết mở cửa của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực......................... 20
của Việt Nam....................................................................................................................................... 20
Bảng 1.2: Cam kết của EAEU về hạn ngạch thuế quan đối với sản phẩm gạo của
ViệtNam................................................................................................................................................. 21
Bảng 1.3: Cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số sản phẩm chủ lực của
EAEU...................................................................................................................................................... 23
Bảng 1.4: Cam kết của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan đối với một số sản phẩm
của EAEU............................................................................................................................................. 24
Bảng 1.5: Ví dụ về Quy tắc xuất xứ đối với một số sản phẩm....................................... 25
Bảng 2.1: Số liệu xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2016........45
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên

EAEU giai đoạn 2012 – 2015...................................................................................................... 46

chủ yếu tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, với diện tích 330,363 km2,
tiềm năng đất nông nghiệp của nước ta là 10 – 11.16 triệu ha với 8 triệu ha cây
trồng hàng năm (đất trồng lúa khoảng 5.4 triệu ha, 2.3 triệu ha trồng cây lâu năm)
hiện nay nước ta mới chỉ sử dụng 65% quỹ đất nông nghiệp. Chưa kể đến những
lợi thế về mặt khí hậu, nguồn nhân lực trẻ…, Đảng và Chính phủ còn đưa ra
những chính sách, chủ trương cụ thể để tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho
ngành sản xuất nông nghiệp trong từng thời kỳ và vẫn luôn xác định nông sản là
những mặt hàng xuất khẩu chiến lược. Sau hơn 20 năm thực hiện theo đường lối
đổi mới, ngành nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, hoạt
động xuất khẩu hàng nông sản nói riêng đã có những chuyển biến lớn với tốc độ
tăng trưởng khá nhanh và ổn định, đặc biệt là ở các mặt hàng Gạo, cà phê, cao su.
-

Đối với mặt hàng gạo, mặc dù năm 2016 xuất khẩu gạo của Việt Nam đã có

những dấu hiệu sụt giảm đáng kể về mặt số lượng, tuy nhiên, Việt Nam vẫn đứng vị
trí thứ 3 trên thế giới về số lượng xuất khẩu, chỉ đứng sau Thái Lan và Ấn Độ và con
số này vẫn tăng trưởng đều ở một số thị trường lớn như Indonexia, Ghana;

-

Cà Phê Việt Nam hiện nay đang vượt Indonexia về số lượng xuất khẩu,

vươn lên đứng vị trí số 2 trong số các nước xuất khẩu, chỉ đứng sau Brazil;
giới.

Cao su cũng đứng vào danh sách 10 nước xuất khẩu hàng đầu của thế

1


tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam” hy vọng sẽ góp
phần đánh giá được một cách toàn diện về những ảnh hưởng hai mặt của hiệp định

2


đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đồng thời đưa ra những kiến
nghị giải pháp để tối đa hóa cơ hội, giảm thiểu hóa thách thức đó.
2. Tình hình nghiên cứu
Một số nghiên cứu liên quan đến Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam –
Liên minh Kinh tế Á Âu và tác động của những hiệp định tới hoạt động xuất khẩu
của Việt Nam:
Nghiên cứu của Vụ Thị trường Châu Âu – Bộ Công thương (2015) với chủ đề
“Thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á – Âu và cơ hội đẩy mạnh xuất
khẩu thông qua FTA Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu” đã phân tích rất cụ thể

tình hình Kinh tế - Chính trị - Xã hội của các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á
Âu. Bài viết đã chỉ ra được những khó khăn trong việc tiếp cận thị trường chiếm
tỷ trọng lớn nhất là Liên bang Nga như Các rào cản kỹ thuật, thuế suất cao, chi phí
vận chuyển lớn … và cơ hội đối với hoạt động xuất khẩu thông qua Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam – EAEU mà Việt Nam được hưởng.
Nghiên cứu của ThS Thái Kiên Quyết và Nguyễn Thị Minh Tâm (2016) với chủ
đề “Phát triển quan hệ thương mại với các nước trong Liên minh kinh tế Á - Âu
trong bối cảnh thực hiện FTA Việt Nam - Linh minh kinh tế Á – Âu” tập trung
nghiên cứu về thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu và phân tích
thực trang mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên của Liên
minh. Bài viết đã chỉ ra được mối quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam với
Liên bang Nga và các nước thành viên còn lại của Liên minh kinh tế Á Âu. Theo
nhận đính của tác giả, thị trường các nước thành viên EAEU là một thị trường tiêu
thụ rất tiềm năng, đặc biệt, khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EAEU

Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh (2015) với đề tài: “Phát triển quan hệ
thương mại Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh ký kết hiệp định thương mại
tự do giữa Việt Nam và liên minh thuế quan Nga - Belarus – Kazakhstan”

Nghiên cứu của ThS Nguyễn Linh Chi (2016) với đề tài “Khai thác những
ưu đãi của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
hàng nông sản và thủy sản của Việt Nam”
Nghiên cứu của tác giả Lục Văn Báo (2013) về đề tài “Tham gia đàm phán
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP): cơ hội và thách thức cho
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam”.
3.

Mục đích của đề tài

4


Mục đích của đề tài là phân tích những thách thức và cơ hội mà Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu mang đến đối với hoạt
đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên, từ đó
đưa ra những kiến nghị và giải pháp trên cả phương diện vĩ mô và vi mô nhằm
tận dụng tốt những cơ hội mà hiệp định mang lại.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về lý luận và thực tiễn trong
hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường một số nước thành
viên tiềm năng dưới ảnh hưởng của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên
minh kinh tế Á Âu, đánh giá những cơ hội và thách thức Hiệp định mang đến và
biện pháp để tận dụng cơ hội cũng như hạn chế những thách thức.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt

chương:
Chƣơng I. Tổng quan về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên
minh kinh tế Á Âu.
Chƣơng II. Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam sang
thị trường một số nước thành viên tiềm năng.
Chƣơng III. Giải pháp tận dụng tối đa Hiệp định Thương mại tự do Việt nam

– Liên minh kinh tế Á Âu
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do những hạn chế về năng lực, trình độ cũng
như kinh nghiệm thực tiễn nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Qua đây người viết xin được gửi lời cám ơn đến sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn trong
suốt thời gian qua.

6


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT
NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU.
1.1. Giới thiệu về Liên minh kinh tế Á Âu
1.1.1. Quá trình hình thành Liên minh kinh tế Á Âu
Sau khi kết thúc chiến tranh Lạnh và sự sụp đổ của Liên Xô, Nga và các
nước cộng hòa Trung Á đối mặt với việc nền kinh tế đang khủng hoảng trầm
trọng và sự sụt giảm tăng trưởng GDP. Ngay sau đó, nhiều nước cộng hòa
thuộc Liên Xô cũ vẫn giữ quan hệ gần gũi với Nga và hình thành các tổ chức đa
phương như Cộng đồng Kinh tế Á Âu, Nhà nước Liên minh Nga Belarus, Cộng
đồng Liên minh thuế quan kinh tế Á Âu Belarus, Kazakhstan, Nga, Liên minh Âu Á
(thay thế Cộng đồng Kinh tế Á Âu từ ngày 01/01/2015) nhằm tăng cường hợp

rào thuế quan giữa các nước sau tháng 6 năm 2011. Ngày 19 tháng 11 năm
2011, các nước thành viên đã đặt ra một nhiệm vụ chung trong việc liên kết các
nền kinh tế, kế hoạch thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu vào năm 2015. Ngày 1
tháng 1 năm 2012, ba thành viên đã hình thành một không gian kinh tế chung
để tiến tới thành lập một liên minh kinh tế thống nhất.
Sự hình thành của Liên minh được xây dựng dựa trên 3 hiệp định vào các
năm 1995, 1999 và 2007. Hiệp định đầu tiên vào năm 1995 quyết định việc
thành lập Liên minh, vào năm 1999 hiệp định thứ hai được kí kết nêu lên các
thức tổ chức, và cuối cùng vào năm 2007 chính thức tuyên bố việc thành lập
một khu vực kinh tế xóa bỏ hàng rào thuế quan và việc hình thành Liên minh.
Dựa trên cở sở thống nhất hai Tổ chức tiền thân là Cộng đồng kinh tế Á Âu và
Liên minh Hải quan Á Âu, một liên minh kinh tế giữa Armenia, Kazakhstan, Nga,
Belarus và Kyrgyzstan được chính thức ra đời vào ngày 29/05/2014 đó là Liên minh

Kinh tế Á Âu (Euroasian Economic Union viết tắt EAEU). Lễ ký kết Hiệp
ước về Liên minh Kinh tế Á-Âu được tổ chức tại Astana, Kazakhstanvào ngày
29 tháng 5 năm 2014.
1.1.2. Tổng quan về thị trƣờng Liên minh kinh tế Á Âu
Liên minh Kinh tế Á Âu hiện có 5 thành viên chính thức là Liên bang Nga,
Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa
Kyrgyzstan.
-

Tổng GDP tính đến cuối năm 2014 đạt 2,200 tỷ USD;

-

Dân số tính đến năm 2015 đạt khoảng 183.3 triệu người;

8

triển mạnh mẽ của chủ nghĩa khu vực. Bước sang năm 2001, sau thất baịcủa vòng
đàm phán Đô -ha trong khuôn khổ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
(GATT) hệ thống thương mại đa phương dần bị mất lòng tin. Làn sóng hình thành

9


các FTAs song phương và nhiều bên diêñ ra sôi đôngg̣ ởkhắp moịnơi v ới hai
đôngg̣ cơ cơ bản làđộng cơ kinh tế và động cơ chính trị.
Động cơ kinh tế là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nội dung và
hình thức của các liên kết FTAs . Tùy thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triển của
các bên tham gia , các đàm phán FTAs sẽ xác lập lợi ích cân bằng và đưa ra những
thỏa thuâṇ tương đương . Những thỏa thuâṇ này thông thường làcác ca m kết cắt
giảm thuế quan giữa hai hay nhiều bên tham gia. Ở mức độ cao hơn có thể bao hàm
cả các vấn đề về tự do hóa dịch vụ, đầu tư và các thỏa thuận hợp tác kinh tế khác.
Một số nền kinh tế như Sing-ga-po, Bru-nay, Hồng Kông chịu sự ảnh hưởng lớn từ
hoạt động ngoại thương và đầu tư nước ngoài nên mục đích tham gia các FTAs
thường để củng cố vị thế của mình trong các liên kết kinh tế khu vực . Một số
FTAs được thiết lập giữa các nước trong một khối và một quốc gia ngoài khối thì laị
nhằm mục đích thiết lập kênh nhập khẩu nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị…ổn
định phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Còn các nước đang phát
triển thì chủ yếu tập trung đàm phán các FTAs với các nước là phát triển nhằm mở
rộng thị trường xuất khẩu. Trong khi đócác nước phát triển với lơịthế về công nghê
g̣vàvốn như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ laịluôn có chủ trương tìm kiếm lơịichh́ từ các FTAs
trong hoạt động đầu tư các ngành chế tạo , dịch vụ từng bước gây dựng và đa dạng hóa
các chuỗi cung ứng phạm vi khu vực và toàn cầu , thông qua đó đẩy biên giới kinh tế đi
xa khỏi biên giới hải quan truyền thống , duy trì mối liên hệ bền chặt với các nền kinh
tế của các đối tác . Ngoài ra, các FTAs cũng là biện pháp giúp các nước này kiểm soát c
ác vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm , tiêu chuẩn kỹ thuật, thậm chí kể cả tiêu chuẩn
về môi trường , an ninh, chất lượng lao động vốn không thuộc phạm vi điều chỉnh của

nhiên và nguồn nhân công dồi dào. Ngược lại, khu vực Á Âu từ trước đến nay vẫn
luôn được đánh giá là một thị trường lớn và đầy tiềm năng với trên 180 triệu dân,
trữ lượng tài nguyên thiên nhiên phong phú, với tổng GDP đạt trên 2,000 tỷ USD, kim
ngạch ngoại thương đạt khoảng 1,000 tỷ USD. Nhận ra được những tiềm lực phát
triển của đôi bên, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu đã cùng thống nhất để đi tới
quá trình đàm phán hợp tác và thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước trong khu
vực, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu là một trong
những hiệp định đánh dấu sự bắt đầu cho tiến trình đó.

Bắt đầu cho tiến trình đàm phán giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu
hiện nay, ngày 28/03/2013 Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và
Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan (Tiền thân của Liên minh Kinh tế
Á
Âu) chính thức được khởi động quá trình đàm phán. Hiệp định ban đầu
đưa ra

11


đàm phán những nội dung chính là: Thương mại hàng hóa; Quy tắc xuất xứ;
Phòng vệ thương mại; Thương mại dịch vụ; Đầu tư; Sở hữu trí tuệ; Các biện
pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS); Hàng rào kỹ
thuật trong thương mại (TBT); Công nghệ điện tử trong thương mại; Cạnh tranh;
Pháp lý và thể chế.Trong đó, nội dung quan trọng của các vòng đàm phán Hiệp
định là các cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của cả hai bên, cụ thể:

-

Khởi động Đàm phán FTA Việt Nam – Liên minh hải quan: Theo Vụ Thị


Trong 5 ngày làm việc, 10 nhóm đàm phán của các bên đã tích cực thảo luận các
vấn đề: thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ hàng hóa, thương mại dịch vụ, quản

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status