Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG
BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN KIM PHƯỢNG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG
BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

Họ và tên học viên:

Khoa sau đại học Trường đại học Ngoại thương đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
EAEU
EU
DN
FTA
NAFIQAVED

NK
USDA
XK
XNK
VASEP
VPSS

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh kinh tế Á - Âu
Liên minh châu Âu
Doanh nghiệp

thức cho thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trường Liên bang Nga, từ đó đề ra
một số giải pháp phù hợp.
3. Nội dung chính
Kết cấu luận văn gồm 3 chương.
Chương 1 là cơ sở lý luận cho chương 2 và 3 của bài. Thứ nhất, những nội
dung khái quát chung về mặt hàng thủy sản và cái nhìn tổng quan về FTA giữa Việt
Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu được đưa ra, về bối cảnh và diễn biến đàm phán,
mục tiêu và những nội dung chính của hiệp định. Thứ hai, các nội dung của Hiệp
định có liên quan hoặc điều chỉnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được
nêu lên để tạo tiền đề để phân tích trong chương 2. Thứ ba, tác giả nghiên cứu thị
trường Nga dựa trên các yếu tố như quy mô, đặc điểm thị trường, tình hình sản xuất
và nhập khẩu thủy sản của Nga cũng như chính sách, các quy định của nước này về
vấn đề nhập khẩu thủy sản. Thứ tư, tác giả cũng khái quát tiềm năng và tình hình
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian gần đây.
Với cơ sở ở chương 1, tác giả tập trung đi sâu phân tích nội dung chính của luận
văn tại chương 2, bao gồm: Thứ nhất, nêu lên tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam sang Nga trong giai đoạn 10 năm 2007 – 2016, tập trung vào kim ngạch xuất
khẩu, sản phẩm xuất khẩu từ đó có những đánh giá chung về xuất khẩu thủy sản Việt


Nam sang Nga. Thứ hai, từ những phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản giai đoạn
vừa qua, cũng như cơ sở lý luận về ngành và các cam kết của Hiệp định, tác giả đã
chỉ rõ những cơ hội đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là mở rộng thị trường,
nâng cao chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam.
Thứ ba, sau cơ hội là thách thức từ các quy định của Hiệp định, tác giả đã chỉ ra
những thách thức hiện hữu là thách thức từ rào cản kỹ thuật và bảo hộ thương mại,
thách thức từ cạnh tranh mạnh mẽ. Các thách thức khác còn đến từ những yếu kém
của ngành thủy sản Việt Nam và sự bất ổn của thị trường thủy sản Nga.
Chương 3 là chương đưa ra các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt
Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định. Thứ nhất, tác giả đưa ra định hướng và mục

Trong hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay, thủy sản là mặt hàng rất quan
trọng trong cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, với vị trí thứ 4 trong nhóm 10
mặt hàng xuất khẩu chính sau dầu thô, dệt may và giày dép. Với bờ biển dài từ
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), trong vùng biển Việt Nam có
trên 400 hòn đảo lớn nhỏ, là nơi có thể cung cấp các dịch vụ hậu cần cơ bản, trung
chuyển sản phẩm khai thác, đánh bắt, đồng thời làm nơi neo đậu cho tàu thuyền
trong những chuyến ra khơi. Biển Việt Nam có nhiều vịnh, đầm phà, cửa sông. Đó
là tiềm năng để Việt Nam phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy hải sản.
Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và một số vùng có khí hậu ôn đới, nguồn
nhân lực dồi dào, và trình độ dân trí khá, ngành thủy sản Việt Nam có nhiều lợi thế
để phát triển thủy sản một cách thuận lợi. Nhờ những nỗ lực phát triển thị trường và
đa dạng hóa sản phẩm, hàng thủy sản sản Việt Nam, hàng thủy sản Việt Nam đã có
mặt trên rất nhiều nước và vùng lãnh thổ. Trong các thị trường trọng điểm của thủy
sản Việt Nam như EU, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản,… Nga là thị trường lớn,
có tiềm năng đối với nhóm hàng nông sản và thủy sản. Thời gian qua, xuất khẩu của
Việt Nam và thị trường Nga đã từng bước tăng trưởng nhưng kim ngạch xuất khẩu
vẫn còn thấp.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với liên minh Hải quan Nga,
Belarus và Kazakhstan đã được ký kết thời việc Nga đang có động thái hạn chế
thương mại đối với việc NK các mặt hàng nông sản, thủy sản từ một số nước khác
đã tạo cơ hội cho việc đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam vào thị
trường Nga.
Thực tiễn xuất hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong thời gian
gần đây, cùng với những tiềm năng và lợi thế về phát triển thủy sản của nước ta, đang
đặt ra cho chúng ta yêu cầu cần tiếp tục xây dựng những chương trình, đề ra những


11

chính sách cụ thể cho ngành thủy sản; bên cạnh đó, cần có những nghiên cứu sâu để

Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nga. Kết hợp
với cơ sở lý luận để đưa ra nhận định về những cơ hội và thách thức mà Hiệp định

-

mang lại đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
Từ những căn cứ trên, về các cơ hội và thách thức mà thủy sản Việt Nam gặp phải


12

khi gia nhập vào thị trường Nga, luận văn cần đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy
xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nga.
5. Tình hình nghiên cứu
Một số một số công trình, đề tài có liên quan đã được nghiên cứu và công bố
có thể kể đến như sau:
“Báo cáo thị trường thủy sản Nga” của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy
sản VASEP phát hành vào tháng 4/2017. Báo cáo đã cung cấp rất nhiều thông tin về
tình hình thị trường thủy sản Nga cũng như số liệu mới nhất về tình hình xuất khẩu
thủy sản Việt Nam sang Nga nhưng mới chỉ đơn thuần đưa ra số liệu, chưa có
những phân tích, tổng hợp về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và các cơ
hội và thách thức mà Hiệp định mang lại cho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
“Giải pháp xúc tiến thương mại sản phẩm thủy sản Việt Nam vào thị trường
Nga” - công trình của Nguyễn Văn Ngọc và Phạm Hồng Mạnh, đăng trên tạp chí
Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng. Bài viết đã đưa ra thực trạng xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam sang Nga và nêu lên những giải pháp cần thiết, tuy nhiên lại chưa
phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh Hiệp định đã có hiệu lực và
những tác động mà Hiệp định đem tới.
“Phát triển thương mại Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu trong bối cảnh
thực hiện các cam kết trong FTA Việt Nam – EAEU” – nghiên cứu của Phạm



14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU VÀ GIỚI THIỆU
VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN
1.1. Giới thiệu về mặt hàng thủy sản
1.1.1. Khái niệm và phân loại mặt hàng thủy sản
1.1.1.1. Định nghĩa:
Có nhiều định nghĩa được đưa ra về mặt hàng thủy sản, nhưng tổng quát, thủy
sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người
từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm
thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại thủy sản, thông
dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Một số loài là
cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp có
năng suất khai thác cao.
1.1.1.2. Phân loại
– Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể
là cá nước ngọt hay cá nước lợ. Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình…
– Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân,
trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng. Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm
sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển.
– Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất là
nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương,….) và
một số ít sống ở nước ngọt (trai, trai ngọc).
– Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, có
loài có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella,
Spirulina, Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria…
– Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát là các động vật

chế biến thủy sản như các quy định về vệ sinh an toàn vệ sinh. Ngoài ra những ưu
đãi, hỗ trợ của nhà nước về nguồn vốn, về công nghệ; chính sách hỗ trợ, viện trợ từ
nước ngoài: các chương trình hỗ trợ vốn, công nghệ cho ngành thủy sản từ các quốc
gia, tổ chức khác trên thế giới,… cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động XK
thủy sản của một quốc gia.
Ngoài ra hệ thống luật pháp minh bạch thông thoáng cũng như các chính sách
điều phối nền kinh tế đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại sẽ là nhân tố quyết
định tới khả năng thu hút, tìm kiếm và hợp tác với các đối tác kinh tế, lựa chọn thị
trường tiêu thụ cho các sản phẩm XK.
 Hệ thống cơ sở, vật chất kỹ thuật

Khoa học công nghệ kỹ thuật được đưa vào hoạt động, ứng dụng đem lại hiệu
quả cao trong công tác nuôi trồng và chế biến thủy sản từ đó giúp cho chất lượng và
số lượng thủy sản tăng, giúp cho XK hàng thủy sản có nhiều thuận lợi hơn.


17

Việc hình thành và xây dựng cơ sở dịch vụ cho việc khai thác thủy sản diễn
biến trên 3 lĩnh vực đó gồm cơ khí đóng sửa thuyền, bến cảng và dịch vụ cung cấp
nguyên vật liệu; thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần tăng khả năng
phát triển thủy sản, thúc đẩy XK thủy sản.
Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điều kiện hạ tầng giao thông vận tải cũng
có ảnh hưởng lớn đến thương mại hàng thủy sản. Giao thông thuận tiện sẽ giúp cho
thương mại hàng thủy sản diễn ra nhanh chóng hơn, rút ngắn thời gian giao dịch, giúp
bảo quản thủy sản tốt hơn, nâng cao chất lượng và nắm bắt được nhiều thời cơ hơn.
1.1.2.2. Yếu tố khách quan
 Yếu tố kinh tế nước nhập khẩu

Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc XNK hàng hoá

Nếu các sản phẩm XK sang thị trường phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị
trường đó thì việc tiêu thụ sản phẩm không gặp khó khăn tuy nhiên nếu các sản
phẩm XK không phù hợp với thị hiếu, tập quán của họ thì hàng không thể bán.
Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, bị thất thu, thua lỗ… Như với thị trường EU,
họ tẩy chay các loại thủy sản có chứa khuẩn Salmonella, độc tố Lustamine, nhiễm
V.Cholarae nếu các doanh nghiệp cứ XK các loại thủy sản này thì sản phẩm không
thể tiêu thụ được. Bởi vậy, khi XK hàng sang thị trường nào cần nghiên cứu kỹ các
đặc điểm tập quán, thị hiếu, chính sách để từ đó có các đường lối chính xác.
1.2. Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á
Âu.
1.2.1. Bối cảnh và diễn biến đàm phán
1.2.1.1. Bối cảnh đàm phán
Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) bao gồm 5 nước thành viên (Liên bang
Nga, Belarus, Kazakhstan, Kyrgystan và Armenia) được xây dựng trên cơ sở hợp
tác của Liên minh Thuế quan giữa ba nước Nga, Belarus và Kazakhstan. Việc thành
lập Liên minh kinh tế được ký kết vào tháng 5 năm 2014 và chính thức có hiệu lực
từ ngày 01/01/2015.
Đây là khu vực có quan hệ chính trị - kinh tế truyền thống đối với Việt Nam và là
một thị trường rộng lớn có diện tích tự nhiên 20 triệu km2, với dân số tính đến
1/1/2015 là khoảng 182 triệu người. Tổng GDP của khối hiện nay đạt trên 2.500 tỷ đô
la Mỹ. Đây cũng là một thị trường mới mở cửa, có mức tăng trưởng GDP khá và tương
đối ổn định, có cơ cấu danh mục hàng hóa XNK không mang tính cạnh tranh mà chủ
yếu mang tính bổ trợ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam (Ban Quan hệ


19

quốc tế-VCCI, 2015).
Với kỳ vọng thúc đẩy quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và EAEU,
từ tháng 3 năm 2013, các bên đã khởi động và tiến hành đàm phán FTA. Sau hơn

mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Belarus, Kazakhstan và Nga
đã được diễn ra tại thành phố Đà Nẵng.

-

Từ ngày 31/3 - 4/4/2014: Phiên đàm phán thứ năm Hiệp định Thương mại tự do
(FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan đã diễn ra tại thành phố Almaty của

-

Kazakhstan.
Từ ngày 16 - 20/06/2014: Phiên đàm phán thứ 6, Hiệp định thương mại tự do (FTA)


20

giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan đã diễn ra tại Sochi, Nga với 8 Nhóm đàm
phán.

-

Từ ngày 15 - 19/9/2014: Phiên đàm phán thứ 7 được tổ chức tới tại Liên Bang Nga.

-

Từ ngày 8 - 14/12/2014: Phiên đàm phán thứ 8 được diễn ra tại Việt Nam.

-

Ngày 15/12/2014: Hai Bên đã ký Tuyên bố chung cơ bản kết thúc đàm phán Hiệp

Thiết lập một khuôn khổ nhằm tăng cường hợp tác hơn nữa trong các lĩnh vực đã
được thỏa thuận trong lĩnh vực này và tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa
các bên.
Dựa trên các mục tiêu chính của Hiệp định mà các bên đề ra, Việt Nam cũng
đặt ra những mục tiêu cụ thể khi tham gia vào Hiệp định này, bao gồm:


21

-

Mở rộng cơ hội thị trường cho hàng Việt Nam XK sang các nước thành viên Liên
minh, từ đó có thể thâm nhập sang các nước thuộc Liên Xô cũ.

-

Thu hút đầu tư trong những lĩnh vực phía Liên minh có thế mạnh như khai thác và
chế biến khoáng sản, sản xuất năng lượng, chế tạo máy, hóa chất.... Đồng thời,
thông qua Hiệp định, Việt Nam cũng có cơ hội đẩy mạnh và mở rộng đầu tư sang
các nước Liên minh trong công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, khai thác dầu
khí.

-

Mở rộng cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Các nước thành viên Liên minh, nhất là Liên bang Nga, nhìn
chung là những nước đã có nền công nghiệp phát triển tương đối cao trong các lĩnh
vực khoa học - kỹ thuật và công nghiệp như năng lượng, dầu khí, công nghệ chế tạo
máy... Qua hợp tác, sẽ giúp cho doanh nghiệp trong nước phát triển, nâng cao khả
năng cạnh tranh, học hỏi và trao đổi kiến thức quản lý tiên tiến.

-

Chương 9 - Sở hữu trí tuệ
Chương 10 - Mua sắm Chính phủ
Chương 11 - Cạnh tranh
Chương 12 - Phát triển bền vững
Chương 13 - Công nghệ điện tử trong thương mại
Chương 14 - Giải quyết tranh chấp
Chương 15 - Các điều khoản cuối cùng
Hiệp định còn có 5 phụ lục về các biểu cam kết:
- Phụ lục 1a - Biểu cam kết thuế quan - Chú giải chung
- Phụ lục 1b - Biểu cam kết của Liên minh Kinh tế Á-Âu
- Phụ lục 1c - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng gạo NK vào

EAEU.
- Phụ lục 1d - Biểu cam kết của Việt Nam
- Phụ lục 1e - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng trứng gia cầm
vào Việt Nam
- Phụ lục 1f - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lá thuốc lá
chưa chế biến và phế liệu thuốc lá vào Việt Nam
- Phụ lục 2a - Ngưỡng áp dụng của Biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Chú
giải chung
- Phụ lục 2b - Ngưỡng áp dụng của biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Cam
kết cụ thể
- Phụ lục 3a - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Chú giải chung
- Phụ lục 3b - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Cam kết cụ thể
- Phụ lục 4 - Danh sách các quốc đảo
- Phụ lục 5 - Mẫu C/O và Hướng dẫn





Nhóm Hạn ngạch thuế quan: chỉ bao gồm 2 sản phẩm là gạo và lá thuốc
lá chưa chế biến

 Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4 nhóm:

- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (EIF): chiếm
khoảng 53% biểu thuế


24

- Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế
quan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2026): chiếm khoảng 35%
tổng số dòng thuế, cụ thể:

o Nhóm đến năm 2018 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1,5% tổng số dòng
thuế trong biểu thuế (chế phẩm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng
máy nông nghiệp, máy biến thế, ngọc trai, đá quý…)

o Nhóm đến năm 2020 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 22,1% tổng số
dòng thuế trong biểu thuế (giấy, thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết
bị điện, rau quả, sản phẩm sắt thép,…)

o Nhóm đến năm 2022 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1% tổng số dòng
thuế trong biểu thuế (bộ phận phụ tùng ô tô, một số loại động cơ ô tô,
xe máy, sắt thép,…)



Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này nếu
được vận chuyển trực tiếp từ nước XK sang nước NK đều là thành viên của Hiệp
định, trừ một số trường hợp được vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước
thứ 3 nhưng phải thỏa mãn các điều kiện:

• Quá cảnh qua lãnh thổ của một nước thứ 3 là cần thiết vì lý do địa lý hoặc
các yêu cầu về vận tải có liên quan.

• Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó; và
• Hàng hóa không trải qua các công khoản nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốc
lại hàng, lưu kho hoặc các công khoản cần thiết khác để bảo quản điều kiện
của hàng hóa.
 Mua bán trực tiếp

Hiệp định cho phép hàng hóa được xuất hóa đơn bởi một bên thứ 3 (pháp
nhân có đăng ký tại một nước thứ 3 không phải thành viên của Hiệp định), nếu đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu về quy tắc xuất xứ thì vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan,
trừ trường hợp nước thứ 3 đó thuộc Danh sách 30 quốc đảo được nêu rõ ở trong
Hiệp định.
 Chứng nhận xuất xứ

Về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O), trong khi một số FTA thế hệ
mới như TPP, FTA Việt Nam – EU hướng tới việc áp dụng cơ chế doanh nghiệp tự
chứng nhận xuất xứ, thì FTA Việt Nam – EAEU vẫn áp dụng quy trình cấp chứng
nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do nhà nước quy định.
Theo Hiệp định này, Việt Nam và EAEU đã cam kết sẽ nỗ lực để áp dụng Hệ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status