ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ MINH TÌNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
Y TẾ DỰ PHÕNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về QLNN về hoạt
động y tế dự phòng.
- Đánh giá thực trạng QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên
địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về hoạt
động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên
địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN về hoạt động y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai?
- Để tăng cường công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng
trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian tới, cần có các giải pháp cụ
thể nào?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác
QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực trạng công tác QLNN về hoạt động y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Một số giải pháp hoàn thiện công
tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng.
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu các nội dung
công tác QLNN về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu từ năm 2015 đến năm
2018 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
dẫn tin cậy, các số liệu thực tế ảnh hưởng đến QLNN về hoạt động y
4
tế dự phòng. Sử dụng các số liệu thứ cấp để phân tích các số liệu
bằng mô tả số liệu. Chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân của
hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về
hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5.4. Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, chọn lọc thông tin có
liên quan sử dụng trong đề tài. Tổng hợp các số liệu thông qua các
báo cáo tổng kết hàng năm của các cơ quan có liên quan.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận và kinh
nghiệm quản lý nhà nước về hệ thống các hoạt động y tế dự phòng.
Về thực tiễn: Đề tài góp phần đánh giá thực trạng công tác
QLNN về hoạt động y tế dự phòng. Đồng thời chỉ ra các thành công,
hạn chế, nguyên nhân của hạn chế. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên
cứu
8. Sơ lƣợc tổng quan tài liệu
9. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình bày trong ba
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về
hoạt động y tế dự phòng
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
dịch vụ y tế có chất lượng ngày càng cao, cải thiện và nâng cao sức
khỏe cho nhân dân.
6
d. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng
Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng là sự tác động
của nhà nước vào hệ thống y tế dự phòng bằng quyền lực nhà nước,
sử dụng pháp luật, chính sách nhằm bảo đảm cho sự phát triển của hệ
thống này nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống các bệnh.
1.1.2. Đặc điểm ảnh hƣởng công tác quản lý hoạt động y tế
dự phòng
- Phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề về sức khỏe cộng
đồng.
- Phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề về sức khỏe có liên
quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệ sinh an toàn
thực phẩm.
1.1.3. Ý nghĩa của quản lý nhà nƣớc về hoạt động y tế dự
phòng
- Đổi mới và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với y tế
dự phòng.
- Hoàn thiện quá trình xây dựng chính sách.
- Điều chỉnh bộ máy, tổ chức quản lý y tế.
- Về phân cấp trong quản lý, điều hành nhà nước.
- Đổi mới và tăng cường phối hợp liên ngành.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Y
TẾ DỰ PHÕNG
1.2.1. Ban hành văn bản, tuyên truyền về y tế dự phòng
a. Ban hành văn bản về y tế dự phòng
- Các văn bản trong lĩnh vực y tế dự phòng gồm: Luật bảo vệ sức
- Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương đến địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc thống
nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.
1.2.3. Tổ chức các hoạt động y tế dự phòng
8
a. Công tác phòng chống sốt rét
b. Công tác phòng chống HIV/AIDS
c. Công tác tiêm chủng mở rộng
d. Công tác y tế học đường
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động y tế dự phòng
- Để nâng cao chất lượng hoạt động y tế dự phòng, quản lý nhà
nước cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về y
tế dự phòng. Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về y tế dự
phòng cần được tiền hành thường xuyên hơn, bộ máy kiểm tra cần
được củng cố.
1.2.5. Xử lý vi phạm
- Xử lý vi phạm pháp luật về y tế là hoạt động của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các
biện pháp xử lý hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm
pháp luật về y tế.
- Xử lý vi phạm về y tế nhằm răn đe, giáo dục các hành vi vi
phạm, góp phần hạn chế các tình trạng vi phạm.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ
PHÒNG
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Điều kiện kinh tế
1.3.3. Điều kiện xã hội
và thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
- Công nghiệp
Dịch vụ
Tổng
2012
2013
2014
2015
29,065.40
31,902.90
34,986.82
39,331.37
23,924
25,769
29,689
34,537
lớn nhất (Năm 2015 là 39,331.37 tỷ đồng). Sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của tỉnh.
Công nghiệp và xây dựng năm 2015 là 34,537 tỷ đồng, thích hợp cho
các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào. Còn ngành du lịch
của tỉnh chưa được quan tâm, phát triển.
2.1.4. Chính sách, pháp luật về y tế
- Chính sách, pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành hệ thống từ trung ương đến địa phương. Lĩnh vực y tế
là lĩnh vực rộng, trong quá trình hoạt động có nhiều việc phải giải
quyết. Với hệ thống chính sách, pháp luật chặt chẽ thì giải quyết sự
việc sẽ nhanh chóng.
- Xây dựng, ban hành pháp luật về y tế
+ Hiện nay, hệ thống pháp luật về y tế gồm 1137 văn bản quy
phạm pháp luật trực tiếp và gián tiếp điều chỉnh các hoạt động y tế.
- Xây dựng, ban hành chính sách về y tế
Chính sách công là một chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà
nước nhằm giải quyết một vấn đề đặt ra trong đời sống kinh tế - xã
hội theo mục tiêu xác định.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
2.2.1. Ban hành văn bản, tuyên truyền về y tế dự phòng
Để quản lý hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
hiệu quả thì việc ban hành văn bản rất quan trọng. Việc quản lý nhà
nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai thực hiện
theo các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên như:
- Quốc hội ban hành luật số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007,
11
12
b. Mô hình tổ chức bộ máy y tế dự phòng
- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
- 03 phòng chức năng và 13 khoa, phòng chuyên môn gồm:
Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ; phòng
Tài chính – Kế toán; khoa Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; khoa
Phòng, chống HIV/AIDS; khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
khoa Dinh dưỡng; khoa Sức khỏe môi trường – Y tế trường học;
khoa Bệnh nghề nghiệp; khoa Sức khỏe sinh sản; khoa Truyền thông,
giáo dục sức khỏe; khoa Ký sinh trùng – Côn trùng; khoa Kiểm dịch
y tế quốc tế (nơi có hoạt động kiểm dịch y tế biên giới); khoa Dược –
Vật tư y tế; khoa Xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức
năng; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa.
2.2.3. Tổ chức các hoạt động y tế dự phòng
a. Công tác phòng chống sốt rét
Truyền thông phòng, chống bệnh sốt rét.
Bảng 2.14. Truyền thông phòng, chống sốt rét tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2015-2018
Năm
Nội dung
Kế hoạch
(Triệu đồng)
Thực hiện
(Triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
133.639
127.363
95.30
13
Năm
Nội dung
Kế hoạch
(Triệu đồng)
Thực hiện
(Triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
2018
Truyền thông về
ngăn chặn sốt rét
tại các huyện
160.918
b. Công tác phòng chống HIV/AIDS
Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi giúp mọi
người hiểu biết đúng đắn và đầy đủ hơn về HIV/AIDS, làm giảm sự
kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS và những
người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trong cộng đồng.
Nhìn chung, công tác phòng chống HIV/AIDS có nhiều chuyển
biến tích cực. Do công tác tuyên truyền đến người dân tốt, có sự phối
hợp các ban ngành đoàn thể.
c. Công tác tiêm chủng mở rộng
Bảng 2.21. Công tác tiêm chủng mở rộng tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2016-2018
Từ bảng 2.21, cho thấy năm 2018 các chỉ số giảm so với năm
2016, 2017. Có nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến tiêm chủng cho
trẻ, chưa hiểu hết lợi ích của việc tiêm chủng. Có thể do công tác
tuyên truyền còn ít.
d. Công tác y tế học đường
Bảng 2.22. Công tác y tế học đường tỉnh Gia Lai giai đoạn
2015-2018
Qua bảng 2.22, cho thấy các trường thực hiện tương đối tốt các
quy định về vệ sinh trường học, đa số các trường quan tâm tới công
tác y tế trường học, đầu tư trang thiết bị phòng y tế. Tuy nhiên, mạng
lưới y tế trường học còn quá mỏng. Nhiều trường thiếu cán bộ y tế
chuyên trách, thiếu trang thiết bị, thuốc. Một số trường chưa khám
sức khỏe định kỳ cho học sinh. Môi trường chưa đảm bảo, nhiều
trường thiếu nhà vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt. Công trình vệ sinh
bảo quản sử dụng chưa tốt, thu gom rác không đảm bảo.
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động y tế dự phòng
15
16
2.2.5. Xử lý vi phạm
Quy trình xử lý vi phạm
- Bước 1: Lập biên bản thanh tra, kiểm tra
- Bước 2: Xử lý, xử phạt vi phạm
- Bước 3: Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra
- Bước 4: Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra
- Bước 5: Công bố kết luận thanh tra, kiểm tra
- Kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2015-2018, đã phát hiện
xử lý vi phạm hành chính nhiều cơ sở về y tế dự phòng. Công tác
thanh, kiểm tra đạt kết quả chưa tốt, nhưng số cơ sở vi phạm năm sau
giảm nhiều so với năm trước, do chỉ có phạt vi phạm hành chính.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
2.3.1. Thành công và hạn chế
a. Thành công
- Các cơ quan, ban ngành kịp thời tham mưu để ban hành nhiều
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời công tác về hoạt động y tế dự
phòng thông qua các đợt phòng chống dịch bệnh theo mùa.
- Công tác tuyên truyền ngày càng được quan tâm. Hình thức
tuyên truyền ngày càng phong phú.
- Bộ máy quản lý nhà nước về y tế dự phòng từng bước được
hoàn thiện hơn..
- Tổ chức các hoạt động y tế dự phòng như sốt rét, HIV/AIDS,
y tế học đường… giảm so với cùng kỳ năm trước, không có tử vong
do sốt rét.
- Công tác thanh tra, kiểm tra những năm gần đây được chú
trọng, thực hiện thường xuyên hơn.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hƣớng của Đảng và nhà nƣớc về bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân
a. Quan điểm chỉ đạo
- Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
là đầu tư cho phát triển.
- Phát triển nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng.
- Hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm
y tế toàn dân.
b. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi
thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam.
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả.
c. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025:
- Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi,
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số.
- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc
xin.
- Phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khoẻ.
3.1.2. Định hƣớng của Đảng và nhà nƣớc phát triển y tế dự
phòng
Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng
chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
20
địa phương để người dân hiểu, ủng hộ, chia sẻ và tham gia các
chương trình, dự án, hoạt động chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa ngành y tế với các cơ quan
báo chí địa phương; phối hợp thực hiện các chương trình truyền
hình, chương trình phát thanh, chuyên trang, chuyên mục, tin bài...
truyền thông về công tác y tế trên các cơ quan báo chí địa phương.
- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn đơn vị y tế, các cơ quan, ban,
ngành, đơn vị từ tỉnh/thành phố đến cơ sở triển khai các hoạt động
truyền thông giáo dục sức khỏe trọng điểm, thường xuyên.
- Triển khai các mô hình truyền thông trong lĩnh vực y tế dự
phòng. Tiếp tục thực hiện và nhân rộng các mô hình truyền thông
của các chương trình, đề án, dự án về y tế do Trung ương triển khai
tại địa phương, về các lĩnh vực: khám, chữa bệnh, phòng chống dịch,
bệnh, phòng chống yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, nâng cao
sức khỏe, an toàn thực phẩm, phòng chống HIV/AIDS và các
chương trình y tế khác.
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy về công tác y tế dự phòng
- Nâng cấp cơ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc. Đầu tư
các nguồn lực tài chính về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị
kỹ thuật.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ một
cách có hiệu quả, có chế độ đãi ngộ hợp lý. Chú trọng đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho cán bộ.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình
độ chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế của ngành.
- Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
đối với cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra về y tế dự phòng.
phòng đáp ứng đủ điều kiện thực thi pháp luật.
22
- Thường xuyên nắm bắt tình hình, chủ động tham mưu, đề xuất
những nhiệm vụ cụ thể cho từng thời gian cụ thể bảo đảm công tác
thanh tra, kiểm tra đáp ứng với nhiệm vụ của liên ngành.
- Thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra nhằm đánh
giá việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Nâng cao nhận thức vai trò của hoạt động theo dõi, thanh tra,
kiểm tra. Thực hiện công khai, minh bạch kết luận, quyết định xử lý.
- Công tác thanh tra, kiểm tra cần có kế hoạch cụ thể: Tăng
cường kiểm tra cơ sở thực hiện không tốt, cơ sở vi phạm. Khuyến
khích khen thưởng các cơ sở thực hiện tốt.
- Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước
nhằm làm tốt công tác quản lý, giúp cho việc thực thi pháp luật được
tiến hành một cách có hiệu quả.
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về y tế là một biện pháp
quan trọng để bảo đảm việc tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh
pháp luật, khắc phục, phòng ngừa những vi phạm pháp luật.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra hành nghề y dược tư nhân, an
toàn thực phẩm, kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm, xử lý
nghiêm theo quy định của pháp luật.
3.2.5. Tăng cƣờng công tác xử lý vi phạm
- Kiên quyết xử lý vi phạm trong y tế dự phòng. Vi phạm nhiều
lần thì đề nghị các cơ quan chức năng tước giấy phép kinh doanh, xử
phạt thật nặng để răn đe.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát huy hiệu quả
đường dây nóng về y tế dự phòng.
- Phát huy hiệu quả đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh của
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3