Sử dụng bộ tranh Sinh học - 8 như thế nào - Pdf 57

Sử dụng Bộ tranh để dạy thực hành môn Sinh học lớp 8
Bộ tranh gồm 13 tờ, dùng trong giảng dạy Sinh học lớp 8. Các tranh có ưu điểm là rõ
ràng, nhiều màu dễ phân biệt các phần cần quan sát, ghi chú đầy đủ. Dưới đây là kinh
nghiệm sử dụng tranh trong dạy học Sinh học 8 như sau :
Bộ tranh gồm 13 tờ, ở góc mỗi tranh, hoặc dưới mỗi hình đều có ghi chú. Giáo viên có thể nhìn
vào tranh để dạy (không cần nhìn vào phần ghi chú) để trình bày được liên tục, tiết kiệm thời gian
và quen dần việc nhận biết các phần cấu tạo thể hiện trên tranh. Giáo viên nên dùng loại băng dính
rộng 8-10cm viền xung quanh phía sau tranh để dùng được lâu, không bị rách. Tranh được cán mờ
để chống loá mặt in, có nẹp treo. Bảo quản tranh bằng cách treo lên giá cho phẳng và dễ lấy khi
giảng dạy, để tranh trong kho kín và khô ráo.
1. Tranh cấu tạo tế bào động vật
Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của động vật và thực vật. Các tế bào có hình
dạng, kích thước, màu sắc khác nhau nhưng đều có 3 phần chính là: màng tế bào, tế bào chất và
nhân. Đặc điểm sai khác chính giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là: màng tế bào động vật là
lipoprotein mềm dẻo nên ít nhiều có thay đổi hình dạng tế bào, màng tế bào thực vật là chất
polysacarit (cenluloz) là một khung cứng nên hình dạng tế bào ít thay đổi. Tế bào động vật không
có diệp lục – một bào quan có ở cây xanh dùng trong quang hợp. Tế bào động vật lại có trung thể
– là một bào quan có vai trò trong phân chia tế bào động vật. Tế bào chất của tế bào động vật có
chứa các bào quan như lưới nội chất, riboxom, ty thể, bộ máy gol-ghi, trung tử.
Nhân tế bào động vật có 3 thành phần:
+ Màng nhân:
+ Chất nhân: chứa nhiễm sắc chất, chính là AND liên kết với protein-histon tạo thành chất bắt
màu xanh khi nhuộm xanh metylen và chứa các gen di truyển.
+ Nhân con: có 1 hoặc vài nhân nhỏ đậm đặn, hình cầu, không có màng bọc, bên trong chứa rARN
tổng hợp protein.
Tranh cấu tạo xương dài và cấu tạo khớp xương
Bộ xương người tạo khung cho cơ thể và làm chỗ bám cho các cơ. ở người có khoảng 200
xương, hình dạng, kích thước khác nhau. Tuy nhiên người ta xếp vào làm 3 loại xương là: Xương
dài (xương đùi, xương ống chân,...), xương ngắn (xương cổ tay, bàn tay chân, ngón tay chân và
đốt sống), xương dẹt (xương bả, xương sọ,...). Xương dài gồm màng xương ở ngoài làm cho
xương lớn lên. Mô xương cứng tạo sự vững chắc cho xương. Mô xương xốp tạo thành các nan

trong việc hoàn thiện dần quá trình biến đổi thúc ăn từ thô (các polymer) đến tinh (đơn vị cấu trúc:
Glucoz, axit amin, axit béo, glyxerin) giúp có thể hấp thụ dễ dàng.
Hệ tiêu hoá bao gồm:
- Khoang miệng: răng có tác dụng tiêu hoá cơ học (nghiền nát thức ăn) và các tuyễn tiết nước bọt
tiêu hoá hoá học, lưỡi có tác dụng đo và nhào trộn thức ăn đưa xuống hầu => thực quản.
- Thực quản: nằm phía sau thành quản, khí quản, giáp với cột sống, chạy qua cơ hoành nối với dạ
dày phía dưới cơ hoành về bên trái, bên phải là tuyến gan.
- Dạ dày: là một túi nằm bên trái, cong hình cung, có tác dụng chứa và tiêu hoá thức ăn. Các tuyến
tiết men đổ vào dạ dày để tiêu hoá hết các loại thwucs ăn.
- Ruột tá: nằm ngay tiếp sau dạ dày, có các ống dẫn dịch mật, dịch tuỵ đổ vào ruột tá để tiêu hoá ở
ruột non.
- Ruột non nằm tiếp sau ruột tá, là nơi tiêu hoá và hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn đã tiêu hoá, bên
trong có nhiều lông ruột, các chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể.
- Mang tràng và ruột tịt (ruột thừa) nằm ở bên phải, cạnh xương hông, đoạn nối giữa ruột non và
ruột già
- Ruột già to, là nơi hấp thụ lại nước và một phần chất dinh dưỡng.
Ruột thẳng là nơi hấp thụ lại nước, trữ phân và đưa ra ngoài qua hậu môn.
6. Tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu
Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái.
Thận gồm 2 quả hình hạt đậu nằm 2 bên cột sống, thận dài khoảng 12cm, rộng 7cm, nặng
160g. Bổ đôi thận ta thấy có 3 phần: Phần vỏ chứa các quản cầu malpighi (là 1 búi có tới 50 mao
mạch, tổng diện tích mao mạch toàn thận tới 1,7m
2
). Phần tuỷ thận chứa các ống nhỏ gộp vào
thành tháp thận và bể thận. Bể thận là chỗ chứa nước tiểu tạm thời trước khi theo ống dẫn đổ vào
bóng đái. Thận lọc từ máu thải ra ngoài các chất ure, axit uric, phenol, muối CaCO
3
, nước giúp
cân bằng nội môi.
7. Tranh cấu tạo bộ não

đốt tuỷ ngực I đến đốt tuỷ thắt
lưng III)
và đoạn cùng tuỷ sống
Ngoại biên gồm:
- Hạch thần kinh (nơi
chuyển tiếp nơron)
- Nơron trước hạch (sợi
có bao mielin)
- Nơron sau hạch
(không có bao mielin)

- Chuỗi hạch nằm gần cột sống
(chuỗi hạch giao cảm): xa cơ
quan phụ trách
- Sợi trục ngắn
- Sợi trục đài

- Hạch nằm gần cơ quan phụ
trách
- Sợi trục dài
- Sợi trục ngắn
Tác dụng của 2 bộ phận này đối lập nhau, nhờ đó hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà được hoạt
động của các cơ quan nội tạng (cơ trơn, cơ tim và các tuyến).
9. Cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
Hai cung phản xạ này giống nhau là xung kích thích đều qua các nơron hướng tâm – nơron
trung gian – nơron ly tâm.
Sự khác nhau là:
+ Ở cung phản xạ sinh dưỡng, bộ phận trung ương (nơron trung gian) nằm ở sừng bên chất xám
tuỷ sống, trong khi đó ở cung phản xạ vận động, nơron này nằm ở sừng trước chất xám tuỷ sống.
+ Cung phản xạ sinh dưỡng phi đi qua 1 trạm trung gian chuyển tiếp đó là các hạch thần kinh sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status