VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN CÔNG QUÂN
ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH
CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN CÔNG QUÂN
ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH
CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Địa mạo và Cổ địa lý
Mã số: 09 44 02 18
DANH SÁCH CÁC BẢNG.................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH......................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT...........................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN.........................9
1.1. Những vấn đề chung.......................................................................................9
1.1.1. Khái niệm về cửa sông.........................................................................................9
1.1.2. Phân loại cửa sông ở khu vực nghiên cứu..........................................................11
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu vùng cửa sông ven biển.............................13
1.2.1. Trên thế giới....................................................................................................... 13
1.2.2. Ở Việt Nam.........................................................................................................16
1.2.3. Ở Bắc Trung Bô..................................................................................................19
1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.................................................... 20
1.3.1. Cách tiếp cận...................................................................................................... 20
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu.............................................................................23
1.4. Tiểu kết chương............................................................................................ 30
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG
BỘ........................................................................................................................... 32
2.1. Yếu tố nôi sinh.............................................................................................. 32
2.1.1. Đặc điểm địa chất...............................................................................................32
2.1.2. Cấu trúc tân kiến tạo...........................................................................................36
2.1.3. Hoạt đông của đứt gẫy tân kiến tạo và hiện đại................................................. 38
2.2. Yếu tố ngoại sinh.......................................................................................... 40
2.2.1. Dao đông mực nước biển trong Holocen...........................................................40
HỢP LÝ TÀI NGUYÊN LÃNH THỔ CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
BẮC TRUNG BỘ.................................................................................................. 88
4.1. Lịch sử phát triển địa hình các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung bô.........88
4.1.1. Thời kỳ Pleistocen giữa - muôn......................................................................... 88
4.1.2. Thời kỳ Holocen sớm - giữa...............................................................................90
4.1.3. Thời kỳ Holocen muôn - hiện đại...................................................................... 91
4.2. Đánh giá biến đông địa hình......................................................................... 93
4.2.1. Đánh giá biến đông địa hình vùng cửa sông ven biển sông Ma.........................94
4.2.2. Đánh giá biến đông địa hình vùng cửa sông ven biển sông Thạch Han..........101
4.2.3. Đánh giá biến đông địa hình cửa sông ven biển sông Hương..........................108
4.3. Khuyến nghị giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên lanh thổ.........................115
4.3.1. Khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên................115
4.3.2. Đảm bảo hành lang thoát lũ ven biển...............................................................118
4.3.3. Khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống luồng lạch giao thông thủy..............118
4.3.4. Khai thác các loại hình du lịch biển.................................................................118
4.4. Tiểu kiết chương.........................................................................................119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ..........................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................123
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê các cửa sông ở khu vực Bắc Trung Bô.................................... 12
Bảng 2.1. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)............................................. 43
Bảng 2.2. Tổng lưu lượng nước trung bình năm...................................................... 46
cửa sông ven biển Bắc Trung Bô.
VCSVB sông Ma (a), sông Thạch Han (b), sông Hương (c) 24
Hình 1.3. Sở đồ xử lý ảnh, triết xuất thông tin các kiểu, dạng địa hình...................26
Hình 1.4. Ảnh viễn thám khu vực nghiên cứu đa qua hiệu chỉnh phổ khí quyển
và tổ hợp các band mầu
26
Hình 1.5. Phân tích địa hinh trên mô hình số đô cao ở VCSVB sông Hương..........27
Hình 2.1. Sơ đồ địa đông lực hiện đại khu vực Bắc Trung Bô................................. 37
Hình 2.2. Đường cong dao đông mực nước biển khu vực Tây Biển Đông từ cực
đại băng hà cuối cùng 20000 năm cách ngày nay .
41
Hình 2.3. Đường cong dao đông mực nước biển từ 8000 năm trước đến nay.........41
Hình 2.4. Đô đục quan sát được tại các cửa sông trên ảnh vệ tinh Landsat vào tháng
8-2016. VCSVB sông Ma (a), sông Thạch Han (b), sông Hương (c) 48
Hình 3.1. Núi sót bóc mòn lô đá gốc ở phía nam Sầm Sơn (Ảnh: Nguyễn Công
Quân) 69
Hình 3.2. Bản đồ địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Ma...................................70
Hình 3.3. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Ma theo tuyến AB...................................70
Hình 3.4. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Ma theo tuyến CD...................................70
Hình 3.5. Bề mặt tích tụ sông - đầm lầy ở thành phố Thanh Hóa............................71
Hình 3.6. Bề mặt tích tụ sông –biển - đầm lầy tại Quảng Xương............................72
Hình 3.7. Bề mặt tích tụ sông -biển tại Quảng Tiến................................................. 72
Hình 3.8. Địa hình cồn cát tại Quảng Cư (Ảnh: Nguyễn Công Quân).....................73
Hình 3.9. Bề mặt tích tụ biển tại Quảng Cư (Ảnh: Nguyễn Công Quân).................73
Hình 3.10. Địa hình núi bóc mòn ở Gio Linh (Ảnh Nguyễn Công Quân)................75
Hình 3.11. Bản đồ địa mao vùng cửa sông ven biển sông Thạch Han.....................76
Hình 3.12. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Thạch Han theo tuyến AB.....................76
Hình 3.13. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Thạch Han theo tuyến CD.....................76
Hình 3.14. bai bồi và thềm bậc I ở Cam Lô (Ảnh Nguyễn Công Quân)...................77
Hình 3.15. Bề mặt địa hình do gió tại Triệu Vân (Ảnh Nguyễn Công Quân)...........79
Hình 4.11. Đới đường bờ trong Pleistocen muôn ở VCSVB sông Hương (trên
ảnh vệ tinh năm 1999)............................................................................110
Hình 4.12. Đường bờ ở vùng cửa sông ven biển sông Hương trong những năm
1965-1978 (a), (1978-1989 (b), (1989-1994) (c), 1994-1999 (d), 19992005 (e), 2005-2017 (f)..........................................................................112
Hình 4.13. Ảnh nhà đổ do xói lở (a) và xói lở bờ biển xa Hải Dương (b) (Ảnh:
Nguyễn Công Quân)...............................................................................112
Hình 4.14. Sơ đồ khả năng diễn biến đường bờ biển vùng cửa sông ven biển
sông Hương (khu vực Cửa Thuận An)...................................................115
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
BTB
Bắc Trung Bô
DEM
Mô hình số đô cao (Digital Elevation Model)
ĐB-TN
Đông bắc - tây nam
TB-ĐN
LK
Lỗ khoan
QL
Quốc lô
VCSVB
Vùng cửa sông ven biển
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng cửa sông ven biển có ý nghĩa rất to lớn đối với sự sống và phát triển
của xa hôi loài người từ xa xưa cho đến nay và cả trong tương lai.
Vùng cửa sông ven biển (VCSVB) được hình thành ở nơi sông đổ ra biển, là
nơi có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho con người lựa chọn và tập trung sinh
sống ngay từ khi mới sinh ra. Nơi đây, các đô thị với khu tập trung dân cư, các công
trình kinh tế dân sinh, quốc phòng, an ninh dần được xây dựng, mở rông, phát triển
phục vụ đời sống của con người như: các công trình công nghiệp, khu hành chính,
các công trình dân sinh, sân bay, cảng biển, du lịch, dịch vụ, thương mại, v.v. Hiện
nay, có đến khoảng 2/3 số thành phố đông dân nhất thế giới được phân bố ở
VCSVB. Hơn thế nữa, mảnh đất này là bàn đạp để con người tiến ra biển, khai thác,
phát triển kinh tế biển và đồng thời đây cũng là vùng tiền tiêu bảo vệ chủ quyền
lanh thổ, lanh hải của quốc gia.
- Làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo ở các VCSVB Bắc Trung Bô.
- Xác lập xu hướng biến đông địa hình và quá trình địa mạo đông lực ở các
VCSVB Bắc Trung Bô.
3. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, những nhiệm vụ và nôi dung nghiên
cứu của luận án là:
3
- Thu thập, phân tích tổng hợp, xử lý các tài liệu, số liệu có liên quan về địa
mạo, địa chất, kiến tạo, v.v ở các VCSVB Bắc Trung Bô.
- Thu thập, xử lí và phân tích, giải đoán các ảnh viễn thám đô phân giải cao,
xác lập các đơn vị địa mạo theo nguồn gốc hình thái, đặc điểm địa chất thạch học và
các yếu tố cấu trúc tân kiến tạo.
- Khảo sát thực địa, đo vẽ chi tiết, xác định nguồn gốc, đặc điểm hình thái và
tuổi của những kiểu, dạng địa hình.
- Nghiên cứu đánh giá vai trò của các yếu tố trong quá trình hình thành và
biến đông địa hình.
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ địa mạo theo nguyên tắc “Bề mặt đồng nguồn
gốc và tuổi”.
- Nghiên cứu đánh giá các quá trình địa mạo đông lực hiện đại (xói lở, bồi
tụ) ở các VCSVB Bắc Trung Bô.
Để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, NCS đa sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu vừa truyền thống, vừa hiện đại, bao gồm:
- Phương pháp phân tích viễn thám.
- Phương pháp khảo sát đo đạc, nghiên cứu thực địa.
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS).
- Phương pháp phân tích địa mạo.
- Phương pháp phân tích địa chất Đệ tứ.
- Phương pháp phân tích lịch sử khảo cổ
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
6. Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Địa hình các VCSVB Bắc Trung Bô có nguồn gốc đa dạng,
phức tạp và phân hóa mạnh mẽ theo không gian địa lý (vĩ đô). Theo đó. địa hình
VCSVB sông Ma gồm 3 dạng nguồn gốc sông, 7 dạng nguồn gốc hỗn hợp, 3 dạng
nguồn gốc biển, được hình thành và phát triển theo kiểu “Delta”; VCSVB Thạch
Han gồm 4 dạng địa hình có nguồn gốc biển, 7 dạng địa hình nguồn gốc hỗn hợp và
6 dạng địa hình nguồn gốc sông; VCSVB sông Hương gồm 4 dạng địa hình có
nguồn gốc biển, 9 dạng địa hình nguồn gốc hỗn hợp và 4 dạng địa hình nguồn gốc
sông; cả hai cửa sông này được hình thành và phát triển theo kiểu “Liman”.
Luận điểm 2: Trong Đệ tứ muôn - hiện đại, địa hình các VCSVB sông Ma,
Thạch Han và sông Hương trải qua 3 thời kỳ biến đông: cuối Pleistocen muôn - cuối
Holocen giữa, cuối Holocen giữa - Holocen muôn và Holocen muôn - hiện đại, có
xu hướng tiến ra phía biển với biên đô khác nhau. Hiện nay, địa hình các
5
VCSVB phát triển với xu hướng: bồi tụ lấn biển ở VCSVB sông Ma; xói lở, biển
lấn ở VCSVB sông Thạch Han và sông Hương.
7. Điểm mới của luận án
cơ sở khoa học cho công cuôc quai đê lấn biển phát triển lâm, ngư nghiệp; xây dựng
các công trình giao thông, cảng biển, thương mại và du lịch; xây dựng các giải
6
pháp phòng, chống xói lở, bồi tụ ở VCSVB, giảm thiếu thiệt hại và bảo vệ môi
trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
9. Cơ sở tài liệu của luận án
Cơ sở tài liệu sử dụng để thực hiện luận án bao gồm chủ yếu là các tài liệu,
số liệu của chính NCS đa thu thập, phân tích và xử lý trong những năm qua. Các tài
liệu, số liệu bao gồm (Hình 0.2):
a
b
c
Hình 0.2. Sơ đồ tài liệu thực tế ở khu vực nghiên cứu (a: VSCVB sông Ma; b:
VCSVB sông Thạch Han; c: VCSVB sông Hương)
- Các kết quả phân tích, xử lý ảnh viễn thám phân giải cao: Landsat-8,
SPOT-5, Sentinel, Planet và các thế hệ ảnh máy bay: Xác lập các bề mặt đồng
nguồn gốc, khoanh định ranh giới, địa chất thạch học, đặc điểm hình thái địa hình,
cấu trúc tân kiến tạo, các quá trình địa mạo đông lực hiện đại (xói lở, bồi tụ).
- Các kết quả nghiên cứu khảo sát thực địa của NCS trong những năm 2015 -
2017: xác lập các đặc điểm nguồn gốc hình thái địa hình, xây dựng các mặt cắt địa
mạo, xác lập các quá trình địa mạo đông lực hiện đại ở các VCSVB sông Ma, Thạch
Han và sông Hương.
+ Ứng dụng công nghệ viễn thám thành lập bản đồ địa mạo vùng cửa sông
ven biển sông Hương. (Đề tài cấp cở sở Viện Địa chất, 2017).
Ngoài ra, NCS còn sử dụng kế thừa các tài liệu đa công bố của tác giả và
đồng nghiệp trên các tạp chí, sách chuyên khảo, hôi thảo khoa học trong nước và
quốc tế đến năm 2017.
10. Cấu trúc luận án
Luận án được trình bày trong 132 trang, 21 bảng, 48 hình và ảnh minh họa và
100 tài liệu tham khảo. Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nôi dung của luận án được
trình bày trong 4 chương:
8
Chương 1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu biến đông địa hình
vùng cửa sông ven biển;
Chương 2. Đặc điểm và vai trò các yếu tố tác đông đến biến đông địa hình
vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bô;
Chương 3. Đặc điểm địa mạo các VCSVB Bắc Trung Bô;
Chương 4. Đánh giá biến đông địa hình và vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên
lanh thổ các VCSVB Bắc Trung Bô.
Luận án được thực hiện tại Học viện KH&CN thuộc Viện Hàn lâm KH&CN
Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Hùng và TS. Phạm Quang Sơn.
Trước hết, NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Phạm Văn Hùng và TS.
Phạm Quang Sơn - những người Thầy đã dành cho NCS sự quan tâm, hướng dẫn
tận tình và những định hướng khoa học hiệu quả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình, có hiệu quả của Ban Lãnh đạo Học viện KH&CN, Viện Địa chất.
Ngoài ra, NCS còn nhận được những lời góp ý quý báu của các nhà khoa học, các
đồng nghiệp ở trong và ngoài Học viện, lời động viên của gia đình và bạn bè. NCS
- Theo Dalrymple (1992): thì định nghĩa cửa sông là phần tiếp giáp với biển
của lòng sông bị ngập nước chứa đựng phù sa từ trong sông ra, bùn cát ven biển
dưới tác đông của thuỷ triều, sóng và các quá trình sông. Cửa sông được xem như
phần đất kéo dài từ đất liền nơi không còn ảnh hưởng của thuỷ triều, về phía biển
nơi không còn ảnh hưởng của sông [7].
- Theo Dyer (1996) có định nghĩa cửa sông là phần nước duyên hải bán kín
có sự trao đổi nước với biển mở, được kéo dài vào sâu trong sông đến giới hạn ảnh
hưởng triều trong đó nước biển được pha loang bởi nước sông [8].
Như vậy “Cửa sông là nơi dòng sông đổ ra biển, được đặc trưng bởi quá trình
chuyển hoá dần từ chế đô thuỷ văn lục địa sang chế đô thuỷ văn biển; ở đây xảy ra
các biến đông rất lớn về tính chất lý - hoá của các khối nước, các đặc trưng sinh học
cũng như quá trình phát triển lục địa và hình thành châu thổ” [9]. Vì cửa
10
sông là nơi xảy ra tranh chấp giữa nước biển và nước sông, đó là sự thay đổi từ chế
đô thuỷ văn sông trong sự tiếp nhận chế đô thuỷ văn biển, nên giới hạn cửa sông
thường được xác định bởi các dấu hiệu đặc điểm như sau:
- Giới hạn phía trong cửa sông: ở vị trí đáy trục lòng dẫn sông đạt đô sâu lớn
nhất, nơi bề mặt mực nước sông đạt tới tốc đô nhỏ nhất, ranh giới cuối cùng của
vùng không bị nhiễm mặn.
- Giới hạn phía ngoài cửa sông: ở ranh giới ngoài của các bar đảo cửa sông,
nơi dòng chảy, dòng bồi tích sông bị tắt dần.
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm nhằm phân định ranh giới vùng cửa sông,
song hầu hết đều thống nhất dựa vào 3 dấu hiệu cơ bản như: điều kiện thuỷ văn,
cứu khác nhau. Tuy nhiên cách phân loại cửa sông cũng rất khác nhau tuỳ thuôc vào
mục đích nghiên cứu và các chỉ tiêu sử dụng trong phân loại. Hiện nay, các công
trình trên thế giới đa trình bày môt số cách phân loại cửa sông theo các tiêu chí khác
nhau. Trong đó, phải kể đến môt số công trình khoa học đa đề cập đến phân loại cửa
sông ven biển theo các tiêu chí sau đây [3], [5], [9], [11], [12]:
- Dựa vào các dấu hiệu địa mạo cơ bản các cửa sông được phân thành 3
nhóm: (1) cửa sông châu thổ (delta), (2) cửa sông hình phễu (estuary), (3) cửa sông
dạng phẳng (liman);
- Dựa vào hình dạng cửa sông và đường bờ biển, chia thành 3 loại: (1) cửa
sông dạng thẳng và dạng phễu, (2) cửa sông dạng kín và dạng hở, (3) cửa sông dạng
lõm, lồi và phẳng.
- Dựa vào dấu hiệu hoạt đông kiến tạo khu vực, chia ra: (1) vùng cửa sông có
hoạt đông kiến tạo mạnh (sụt lún, nâng - hạ, tách gian, v.v), (2) vùng cửa sông ít
hoạt đông kiến tạo hoặc ổn định.
- Dựa vào đặc điểm tác đông của chế đô thuỷ- hải văn chia ra 2 nhóm: (1)
cửa sông ven biển hở (hay đại dương), (2) cửa sông ven biển kín (hay biển nôi địa).
- Dựa vào chế đô bùn cát chia ra các loại: cửa sông có nhiều bùn cát ρ > 0,2
3
3
kg/m thuôc loại cửa sông delta và cửa sông có ít hoặc rất ít bùn cát ρ < 0,16 kg/m
3
thuôc loại cửa sông estuary, cửa sông có bùn cát 0,16≤ ρ ≤ 0,2 kg/m thuôc loại cửa
sông quá đô.
Như vậy, theo các khía cạnh, chuyên ngành và mục tiêu khác nhau, các công
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Nguồn:[13], [63]
13
Trong công trình này, NCS sử dụng cách phân loại VCSVB theo tiêu chí tổng
hợp các dấu hiệu địa chất - địa mạo và theo mức đô tác đông của các yếu tố đông
lực ở các VCSVB Bắc Trung Bô [1], [12].
- Cửa sông lồi (delta) có cửa Hới, Lạch Trào, Hôi, Gianh với đặc trưng là
phát triển các bai ngầm trước cửa sông;
- Cửa thẳng (liman) có cửa Việt và Thuận An với đặc trưng ít bồi tích, phát
triển val cát song song với bờ tạo thành lagun.
qua lại giữa các yếu tố đông lực sông - biển.
Công trình “Đông lực và hình thái bờ biển Đen Liên Xô” của Zenkovic V.P
(1962) đa thực sự đưa khoa học địa mạo bờ biển nói chung, các VCSVB nói riêng
bước vào thời kỳ phát triển mới [14]. Công trình này đa tổng hợp cả lí luận đến thực
tiễn nghiên cứu dải bờ biển trên thế giới. Hệ thống các phương pháp nghiên cứu đa
được tổng hợp và ứng dụng nghiên cứu địa mạo bờ biển. Công trình của Zenkovic
V.P về “Các vấn đề nghiên cứu sự phát triển bờ biển” (1960-1962), đa đạt được
những thành tựu khoa học quan trọng, nghiên cứu về sự hình thành châu thổ (delta)
và phát triển các cửa sông. Bên cạnh đó, công trình của Xamoilov I.V (1952) đa
nghiên cứu mối tương tác giữa các yếu tố đông lực sông - biển trong sự phát triển
địa hình cửa sông [5]. Trên cơ sở đó, các nhà khoa học Xô Viết đa phát triển nghiên
cứu VCSVB theo những hướng khác nhau như: Simonov A.I nghiên cứu vùng biển
nông trước cửa sông, tính toán tốc đô dòng chảy và diễn biến đô mặn ở cửa sông;
Nghiên cứu đông lực vùng cửa sông ven biển thông qua tương tác của yếu tố gió dòng chảy được Alsyler V.M, Sadrin I.F và nhiều tác giả khác phát triển các mô
hình thủy văn, tính toán dòng chảy lớp nước mặt, về vận chuyển của dòng bồi tích ở
cửa sông. Các công trình của Leontrev (1961) về địa lý, địa chất bờ biển và đại
dương, Kaplin nghiên cứu về sự dao đông mực nước đại dương và lịch sử phát triển
địa hình bờ biển, đa đạt được thành tựu quan trọng trong nghiên cứu điều kiện tự
nhiên, địa mạo, địa chất bờ biển thế giới cùng với đặc trưng của dao đông mực nước
đại dương. Về quá trình phát triển cửa sông và phân nhánh lòng dẫn có các nghiên
cứu của Makkavev N.I (1955), Baidin S.S (1962, 1971) [10], v.v. Đặc biệt, môt số
kết quả nghiên cứu mang tính chất tổng hợp về đông lực, hình thái, thủy thạch đông
lực, cổ địa lý, v.v của các đới bờ biển trên thế giới như của Shwartz M.L (1982),
Bird .C (1985), Davies J.L (1977); môt số công trình nghiên cứu chi tiết, chuyên sâu
về quá trình đông lực hình thành và phát triển bờ mài mòn và tích tụ, địa mạo bờ
biển như: Zilaev (1980), Dolotov H.C, Bird E. (2000, 2008) [15].
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về VCSVB và dải bờ biển nêu trên là
15
Gilvear D. (2000) [17], Capolongo (2002), v.v. Công trình của môt số nhà khoa học
phương tây như Wadge (1995); Kervyn (2008); Grosse (2009) ứng dụng tư liệu ảnh