LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu các giải pháp nhằm thu hút FDI có chọn lọc tại việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT
FDI CÓ CHỌN LỌC TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN THỊ MAY

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT
FDI CÓ CHỌN LỌC TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106


1.1.2. Các hình thức FDI..................................................................................................... 6
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)........................................ 7
1.1.4. Tác động của FDI tới nước tiếp nhận đầu tư................................................. 8
1.1.4.1. Tác động tích cực tới nước tiếp nhận đầu tư........................................... 8
1.1.4.2. Tác động tiêu cực tới nước tiếp nhận đầu tư......................................... 12
1.2. Thu hút FDI có chọn lọc............................................................................................. 14
1.2.1 Khái niệm, nội dung và tiêu chí cơ bản thu hút FDI có chọn lọc. 14
1.2.2. Tầm quan trọng của việc thu hút FDI có chọn lọc............................ 15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút FDI có chọn lọc..............16
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia....................................................................... 20
1.3.1. Kinh nghiệm về thu hút FDI của Thái Lan............................................. 20
1.3.2. Kinh nghiệm về thu hút FDI của Indonesia.......................................... 23
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CÓ

CHỌN LỌC VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA........................................ 28
2.1. Phân tích thực trạng thu hút FDI có chọn lọc vào Việt Nam trong thời

gian qua.......................................................................................................................................... 28
2.1.1. Tổng quan thu hút FDI vào Việt Nam........................................................ 28
2.1.1.1. Về số dự án, vốn đăng ký FDI.................................................................... 28
2.1.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành, lĩnh vực vào Việt Nam.................................. 30


2.1.1.3. Cơ cấu FDI theo vùng kinh tế, địa phương vào Việt Nam...............48
2.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

của Việt Nam trong thời gian qua.............................................................................. 52
2.1.2.1. Về kinh tế............................................................................................................... 53
2.1.2.2. Về xã hội................................................................................................................ 60
2.1.2.3. Về môi trường...................................................................................................... 64

chọn lọc....................................................................................................................................... 97
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 100


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép vào Việt Nam theo từng năm 2005 ~

2016.................................................................................................................................................
Bảng 2.2: FDI vào Việt Nam phân theo đối tác đầu tư..............................................................
Bảng 2.3: Số dự án FDI được cấp phép theo năm vào nhóm ngành 1giai đoạn 2005-2009 . 34

Bảng 2.4: Số vốn đăng ký theo năm vào nhóm ngành 1 giai đoạn 2005-2009 ......................
Bảng 2.5: Số dự án FDI được cấp phép theo năm vào nhóm 1 giai đoạn 2010~ 2016..........
Bảng 2.6: Số vốn FDI đăng ký theo năm vào nhóm ngành 1 giai đoạn 2010~ 2016 ............
Bảng 2.7: Số dự án FDI được cấp phép theo năm vào nhóm ngành 2 giai đoạn từ năm 2005~

2009.................................................................................................................................................
Bảng 2.8: Số vốn FDI đăng ký theo năm vào nhóm ngành 2 giai đoạn 2005~ 2009 ............
Bảng 2.9: Số vốn FDI đăng ký theo năm vào nhóm ngành 2 giai đoạn 2010~ 2016 ..........
Đơn vị: Triệu USD ........................................................................................................................
Bảng 2.10: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương ..................................
Bảng 2.11: Số giờ làm việc bình quân/tuần của lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo loại hình

kinh tế ..............................................................................................................................................
Bảng 3.1: Dòng vốn FDI trên thế giới giai đoạn từ năm 2007- 2016 ......................................
Danh mục hình
Hình 2.1: Vốn FDI đăng ký vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo so với FDI cả nước giai




DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

OECD

Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế

USD

Đô la Mỹ

UNCTAD

Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XK

Xuất khẩu


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương như dưới đây:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về thu hút FDI có chọn lọc trong phát
triển kinh tế của các quốc gia


1.1. Khái quát chung về FDI
Trong phần này, bài luận văn khái quát lại khái niệm, đặc điểm, các hình thức
của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đồng thời người viết đi sâu vào tìm hiểu những tác
động của FDI tới nước tiếp nhận đầu tư: tác động tới vốn đầu tư xã hội, tới xuất
khẩu, chuyển giao và phát triển công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, yếu tố lao động
(giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực, thu nhập người lao động)...

1.2. Thu hút FDI có chọn lọc
Luận văn đưa ra khái niệm thu hút FDI có chọn lọc và tầm quan trọng của
việc thu hút FDI có chọn lọc cũng như trình bày các nội dung và tiêu chí cơ bản,
nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút FDI có chọn lọc.
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều quốc gia khá thành công với các chính sách
thu hút FDI để phát triển kinh tế xã hội thực hiện được mục tiêu chiến lược của
quốc gia. Người viết đã tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống quản lý, chính sách thu
hút FDI có chọn lọc của các quốc gia là Thái Lan và Indonesia là các quốc gia nằm
trong nhóm nước đang phát triển ở khu vực châu Á, có một số đặc điểm giống
với nền kinh tế Việt Nam.
Chƣơng 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI có chọn lọc vào
Việt Nam trong thời gian qua
2.1. Phân tích thực trạng thu hút FDI có chọn lọc vào Việt Nam trong thời gian
qua
Trong chương này, đầu tiên người viết đi phân tích thực trạng thu hút FDI

các vùng, thu nhập của người lao động trong khu vực FDI chưa tương xứng
với thời gian và cường độ lao động, hay các vấn đề về ô nhiễm môi trường...
Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI có chọn lọc vào Việt Nam
Dựa theo số liệu thu thập được từ UNCTAD, luận văn chỉ ra tình hình dòng vốn
FDI trên thế giới trong thời gian qua. Đồng thời, luận văn này cũng trình bày quan
điểm và định hướng thu hút FDI có chọn lọc của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Dựa
trên những phân tích trong chương 2 cùng quan điểm, định hướng thu hút FDI có
chọn lọc của Đảng và Nhà nước, người viết đã đưa ra các giải pháp nhằm thu hút FDI
có chọn lọc vào Việt Nam. Các giải pháp được người viết đưa ra là sự kết hợp


chặt chẽ, sâu sắc giữa Nhà nước với chính quyền địa phương, người dân để đảm bảo
mục tiêu phát triển của đất nước trên cả ba khía cạnh: kinh tế-xã hội- môi trường.


1

LỜI MỞ ĐẨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò then chốt để thực
hiện công nghiệp hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt đối
với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, FDI lại càng đóng vai trò quan
trọng, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Các dự án FDI giúp nước tiếp nhận đầu tư
có thể bổ sung nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiếp nhận trình độ công
nghệ hiện đại, cũng như tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tuy nhiên việc tiếp nhận ồ ạt và không có sự quản lý chặt chẽ của chính phủ
nước tiếp nhận đầu tư có thể khiến việc thu hút FDI bộc lộ những mặt tiêu cực của nó
ảnh hưởng xấu tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của chính nước tiếp nhận đầu tư,
trở thành mối đe dọa cho xã hội, con người, môi trường… Trên thế giới cũng đã có
nhiều nước đã và đang phải chịu hậu quả của việc tiếp nhận các dự án FDI một cách

-“Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế Việt
Nam”, Dự án SIDA 2001-2010 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ươngCIEM, nhóm tác giả Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn
Thắng, và Nguyễn Mạnh Hải (2006). Đề tài này tập trung vào phân tích tác động
của FDI với tăng trưởng kinh tế thông qua đánh giá vốn đầu tư và các tác động
tràn tới ngành công nghiệp chế biến, tập trung sâu hơn vào ba nhóm ngành là dệt
may, chế biến thực phẩm và cơ khí điện tử, là ba nhóm có vai trò chủ đạo trong
ngành công nghiệp chế biến của Việt Nam, vừa là các ngành thu hút mạnh FDI vào
Việt Nam. Đề tài cũng nhấn mạnh FDI là nguồn vốn bổ sung cho vốn trong nước,
không phải là vốn thay thế.
-

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng Phát triển bền vững ở vùng kinh tế

trọng điểm Bắc Bộ” của Trần Thị Tuyết Lan, 2014, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu FDI vào vùng kinh tế trọng điểm

Bắc Bộ. Khu vực FDI trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã góp phần gia
tăng kim ngạch xuất khẩu và từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu của
vùng. Đề tài đã khẳng định vai trò của FDI trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ cũng đang đặt ra những trở ngại trong việc phát triển bền vững của vùng.
Những tác động tiêu cực của khu vực FDI đối với vùng đã và đang được biểu
hiện trên cả ba khía cạnh về kinh tế, xã hội, môi trường.
-

“Quản lý môi trường tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt

Nam” của tác giả Đinh Đức Trường- Trường đại học kinh tế quốc dân (2015). Bài


3

-

Đánh giá thực trạng thu hút FDI theo các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

giai đoạn 2005- 2016 trên cả ba khía cạnh: kinh tế- xã hội- môi trường.
3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: việc thu hút FDI có chọn lọc tại Việt Nam
Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung phân tích hoạt động đầu tư trực

tiếp nước ngoài theo ngành, theo vùng và đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp
nước ngoài với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam.


4

Phạm vi về thời gian: từ năm 2005 đến năm 2016. Người viết chọn mốc từ năm
2005~ 2016 bởi lẽ nhà nước đã sửa đổi và ban hành Luật đầu tư vào năm 2005,
đánh dấu quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt

Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp
thống kê và so sánh, sử dụng chủ yếu trong phần phân tích thực trạng thu hút FDI
vào Việt Nam trong thời gian qua.
Luận văn được viết dựa theo nguồn số liệu là nguồn số liệu thứ cấp. Cụ thể,
nguồn số liệu trong luận văn bao gồm: số liệu thống kê của Tổng cục thống kê và
Cục đầu tư nước ngoài, số liệu báo cáo của các bộ, số liệu điều tra khảo sát của
các Viện nghiên cứu có liên quan và các kết quả nghiên cứu đã công bố tại các


CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI CÓ CHỌN
LỌC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA
1.1. Khái quát chung về FDI
1.1.1. Khái niệm
Cho tới nay đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một hoạt động
quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, tùy theo góc độ nhìn nhận khác
nhau mà có rất nhiều khái niệm được đưa ra.
Theo tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế (OECD), “Đầu tư trực tiếp là hoạt
động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một
doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng
đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một
doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, mua
lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng
dài hạn (lớn hơn 5 năm), quyền kiểm soát: nhà đầu tư nắm từ 10% cổ phiếu
thường hoặc quyền biểu quyết trở lên”(OECD 2008).
Theo Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy
ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”(WTO 1996)

Luật đầu tư 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không
đưa ra định nghĩa về FDI nhưng theo khoản 14 điều 3 của Luật đầu tư năm
2014 có quy định như sau: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước
ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư
kinh doanh tại Việt Nam” (Luật đầu tư 2014).
Từ những quan niệm trên ta có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới
hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào nước
khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất tận
dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm thu lợi nhuận.


trọng khác so với các hình thức khác như sau :
Thứ nhất, FDI chủ yếu là hoạt động đầu tư của tư nhân với mục đích hàng
đầu là tìm kiếm lợi nhuận. Chính vì vậy mả chính phủ các nước tiếp nhận đầu tư
nên thực hiện kiểm tra, giám sát và có chọn lọc khi tiếp nhận các dự án FDI.
Thứ hai, tỷ lệ góp vốn sẽ quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các nhà đầu tư
cũng như phân chia lợi nhuận và rủi ro. Tùy theo mỗi quốc gia mà tỷ lệ vốn tối
thiểu các nhà đầu tư nước ngoài phải góp trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ
sẽ khác nhau. Đây là hình thức đầu tư mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,
không có những ràng buộc về mặt chính trị.
Thứ ba, FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ. Các nhà đầu tư thường
mang theo công nghệ của nước họ tới các nước tiếp nhận đầu tư thông qua việc


8

mang máy móc, thiết bị, bằng phát minh sáng chế… Với các nước tiếp nhận FDI là
các nước kém hoặc đang phát triển thì điều này rất có ý nghĩa. Việc được tiếp
nhận công nghệ cao, hiện đại từ nước khác sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển
kinh tế xã hội của nước tiếp nhận đầu tư.
1.1.4. Tác động của FDI tới nước tiếp nhận đầu tư
Trên thế giới, nhiều nước nhờ nguồn vốn FDI khổng lồ đã có những bước
nhảy vọt, thoát khỏi tình trạng nghèo đói và trở thành các nước công nghiệp mới,
các cường quốc kinh tế trên thế giới. Dòng vốn FDI đã có những tác động tích
cực tới nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư, tuy nhiên do mục tiêu cuối cùng
của các chủ đầu tư là nắm quyền kiểm soát và đạt lợi nhuận tối đa nên bên cạnh
những tác động tích cực thì các dự án FDI cũng gây ra không ít tác động tiêu cực
tới nền kinh tế, xã hội, môi trường của nước tiếp nhận đầu tư.
1.1.4.1. Tác động tích cực tới nước tiếp nhận đầu tư




kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt với các quốc gia kém phát triển và đang
phát triển, công nghệ sẽ có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, giúp các
nước đang phát triển theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước công nghiệp
phát triển dựa vào lợi thế của nước đi sau – được kế thừa những thành tựu khoa
học kỹ thuật của nhân loại. Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với quá trình phát triển khoa học- công nghệ nâng cao năng lực
sản xuất và nâng cao năng suất lao động tại nước tiếp nhận đầu tư.
FDI tạo ra những tác động tích trong việc phát triển công nghệ ở nước tiếp
nhận đầu tư như sau:
-

Chuyển giao công nghệ: Khi thực hiện các dự án FDI, các chủ đầu tư

không chỉ mang theo vốn mà còn mang theo cả công nghệ của họ sang nước tiếp
nhận đầu tư để phục vụ hoạt động sản xuất của họ thông qua việc di chuyển máy
móc, trang thiết bị, bí kíp công nghệ sang nước tiếp nhận đầu tư. Việc chuyển giao
công nghệ thông qua các dự án FDI góp phần rút ngắn khoảng cách công nghệ giữa
nước đi đầu và nước tiếp nhận đầu tư. Chuyển giao công nghệ thông qua con
đường FDI thường được thực hiện chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia, dưới
hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một công ty xuyên quốc
gia và chuyển giao giữa các chi nhánh của công ty xuyên quốc gia. Phần lớn công
nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của công ty xuyên quốc gia sang nước
chủ nhà, nhất là các nước đang phát triển được thông qua các doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh mà bên nước ngoài nắm phần
lớn cổ phần dưới hạng mục chủ yếu như tiến bộ công nghệ, áp dụng công nghệ,
công nghệ thiết kế và xây dựng kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý,
công nghệ marketing. Cùng với hình thức chuyển giao trên, chuyển giao công nghệ
giữa các chi nhánh của các công ty xuyên quốc gia cũng tăng lên nhanh chóng
trong những năm gần đây.

làm cho tỷ lệ đóng góp của khu vực này vào kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đó
càng lớn. Nội dung này được phản ánh qua hai tiêu chí cụ thể là:
- Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI.
-

Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI so với kim ngạch xuất khẩu

của cả nước.


Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế


11

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia có thể được xác định theo cơ cấu ngành kinh tế
hoặc cơ cấu vùng kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành kinh tế và

mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong
tổng thể nền kinh tế. Cơ cấu vùng kinh tế là việc bố trí sản xuất theo không gian
địa lý. Trong cơ cấu lãnh thổ có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ
thể của không gian lãnh thổ. Do đó cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng
và quyết định hình thức của cơ cấu kinh tế. Do đó việc thay đổi cơ cấu ngành kinh
tế sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Một cơ cấu kinh tế hợp lý ở
nước tiếp nhận đầu tư sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài đi kèm với vốn, kỹ thuật và trình độ quản lý có tác động mạnh
tới cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư.
Trong suốt một thời gian dài diễn ra quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài trên
thế giới cho thấy, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập trung vào các
ngành công nghiệp và dịch vụ. Đối với ngành nông nghiệp, tỷ lệ của nguồn vốn đầu tư

tác nhân truyền bá kiến thức quản lý và kỹ năng tay nghề cho lao động của nước tiếp
nhận đầu tư. Do các doanh nghiệp FDI không chỉ mang theo vốn mà còn mang theo
máy móc, công nghệ của nước họ sang nước tiếp nhận đầu tư nên để có thể sử dụng
thành thạo các máy móc đó, hoặc nắm bắt được công nghệ kỹ thuật của các doanh
nghiệp FDI, các doanh nghiệp FDI sẽ tiến hành đào tạo trực tiếp thông qua các khóa
học do các chuyên gia của công ty giảng dạy hoặc kết hợp với các cơ sở đào tạo trong
nước tiếp nhận đầu tư. Đồng thời, dựa trên những yêu cầu về trình
độ lao động của các chủ đầu tư, để thu hút được các dự án đầu tư, nước tiếp nhận

đầu tư sẽ phải chủ động phát triển nguồn nhân lực.
Không chỉ giải quyết vấn đề việc làm, góp phần cải thiện chất lượng lao
động, các doanh nghiệp FDI góp phần tăng thu nhập cho người lao động. Thông
qua kênh này, đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động gián tiếp đến công tác xóa đói
giảm nghèo, đảm bảo anh sinh xã hội cho dân cư địa phương. Bởi lẽ, doanh
nghiệp FDI thường có quy mô đầu tư lớn, mức sản lượng cao, thị trường tiêu thụ
lớn đồng thời cũng yêu cầu các lao động có chất lượng cao hơn.
1.1.4.2. Tác động tiêu cực tới nước tiếp nhận đầu tư
Tác động tiêu cực của FDI tới nước tiếp nhận đầu tư được xem là những tác
động gây ra do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không đáp ứng được mục
tiêu chiến lược phát triển quốc gia, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển
của nước tiếp nhận đầu tư.


Về kinh tế
Các doanh nghiệp FDI bên cạnh việc đóng các khoản thuế như thuế nhập khẩu,

thuế sử dụng đất, nước… thì nhiều doanh nghiệp FDI cũng bộc lộ một số vấn đề liên
quan tới việc đóng thuế cho nước tiếp nhận đầu tư như tình trạng chuyển giá nhằm
trốn thuế. Nhiều doanh nghiệp FDI đã cố tình kê khai sổ sách giả, tạo lên tình trạng
trên báo cáo gửi tới các cơ quan nước tiếp nhận đầu tư là lỗ trong khi doanh nghiệp

rất lớn và luật lệ của các quốc gia phát triển rất nghiêm ngặt về vấn đề này thì ở nước
nghèo, các nước đang phát triển thường buông lỏng quản lý và có nhiều kẽ hở trong
các quy định bảo vệ môi trường. Do đó, lợi dụng những kẽ hở, sự lỏng lẻo trong
quản lý, pháp luật của các nước tiếp nhận đầu tư, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã
có những hành vi cố tình không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
phải bảo vệ môi trường. Điều này dẫn tới môi trường tại nước tiếp nhận đầu tư có
thể bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác không hợp lý…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status