Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 trường THPT ngô văn cấn học tốt từ vựng - Pdf 57

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số (do Thường trực HĐ ghi)……………………………….
1. Tên sáng kiến: Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 trường THPT Ngô Văn Cấn
học tốt từ vựng

(Nguyễn Thị Kim Chung, Võ Thị Ngọc Thanh,
Đặng Thị Giáng Tiên, @THPT Ngô Văn Cấn)
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Anh văn.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
Việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường diễn ra trong môi trường giao tiếp của thầy và
trò còn có rất nhiều hạn chế: Dạy học trong một tập thể lớn (thường là đơn vị lớp học có
khoảng 40 học sinh hoặc hơn), trình dộ nhận thức có nhiều cấp độ khác nhau, phương tiện hỗ
trợ giảng dạy chưa đồng bộ. Những điều này làm phân tán sự tập trung của học sinh, tác
động rất lớn đến việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh, làm chậm quá trình tiếp thu kiến thức
của học sinh. Chính vì sự phân bố thời gian cho từng phần nội dung bài phù hợp với từng
loại bài giảng (thực hành, kĩ năng) là một tác động tới việc lựa chọn, nghiên cứu và áp dụng
kĩ năng dạy từ vựng sao cho thích hợp.
Việc giao tiếp của học sinh ở những vùng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế. Đồng hành cùng
với việc thay sách, đổi mới chương trình và phương pháp dạy và học, tôi nhận thấy việc hạn
chế trong giao tiếp của học sinh ở vùng nông thôn là do việc ít được giao tiếp bằng Tiếng
Anh nên các em ít nhớ được từ. Muốn giao tiếp được bằng Tiếng Anh đòi hỏi học sinh phải
rèn luyện các kĩ năng và học từ vựng và có vốn từ vựng nhất định. Đối với học sinh ở khối
10, nội dung kiến thức và mẫu câu rất nhiều đòi hỏi các em phải có một lượng từ vựng nhất
định để thực hành. Tiếng Anh 10 vẫn là một phần bắt buộc trong nội dung thi Tốt nghiệp sau
này nên học sinh cần phải quan tâm từ vựng và nhớ từ. Chính vì điều đó đã gây cho tôi sự
trăn trở là phải tìm ra phương pháp giúp đỡ các em học từ, nhớ từ lâu với hy vọng góp một
phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng học tập bộ môn Tiếng Anh cho các em học sinh
khối 10.

- Người học đã biết từ này chưa?
Giáo viên cần xác định rõ từ mình định dạy có thực sự là từ cần dạy hay không. Vốn từ của
người học luôn luôn được mở rộng bằng nhiều con đường, và cũng có thể bị quên bằng nhiều
lý do khác nhau. Để tránh tình trạng giới thiệu những từ không cần thiết và mất thời gian,
Trang 2


giỏo viờn cú th dựng nhng th thut nhm phỏt hin xem cỏc em ó bit nhng t ú cha
v bit n õu. Giỏo viờn cú th dựng cỏc th thut nh eliciting; brainstorming; hoc cú th
hi trc tip hc sinh nhng t no l t mi v khú trong bi.
- S lng t cn dy trong bi tựy thuc vo ni dung bi v trỡnh ca hc sinh. Khụng
bao gi dy tt c cỏc t mi, vỡ s khụng cú thi gian thc hin cỏc hot ng khỏc. Tuy
nhiờn, trong mt tit hc ch nờn dy ti a l 6 - 8t.
Trong khi la chn t dy, bn nờn xem xột n hai iu kin sau:
+ T ú cú cn thit cho vic hiu vn bn khụng ?
+ T ú cú khú so vi trỡnh hc sinh khụng ?
* Nu t ú cn thit cho vic hiu vn bn v phự hp vi trỡnh ca hc sinh, thỡ nú
thuc nhúm t tớch cc, do ú bn phi dy cho hc sinh.
* Nu t ú cn thit cho vic hiu vn bn nhng khú so vi trỡnh ca hc sinh, thỡ
nú khụng thuc nhúm t tớch cc, do ú bn nờn gii thớch ri cho hc sinh hiu ngha t ú
ngay.
* Nu t ú khụng cn thit cho vic hiu vn bn v cng khụng khú lm thỡ bn nờn
yờu cu hc sinh oỏn.
- Giỏo viờn cn u t nhiu thi gian tỡm kim ti liu, hỡnh nh liờn quan n ch ,
ng thi khụng ngng cp nht thụng tin h tr bi ging. Thng xuyờn lm dựng
trc quan n gin gõy hng thỳ trong cỏc tit dy. Chun b bi tht k, chi tit trc khi
n lp.
3.2.1. 2. i vi hc sinh:
- Su tầm nhiều tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài giảng cùng giáo viên .
- Chuẩn bị bài kỹ trớc khi đến lớp.


Visuals

Realia

Mine

8 TECHNIQUES

Synonym/ Antonym

Situation/Explaination

Example

Translation
- Visual (nhìn):

Trang 4


Cho học sinh nhìn tranh ảnh hoặc vẽ phác họa cho các em nhìn, giúp giáo viên ngữ
nghĩa hoá từ một cách nhanh chóng.
Ví dụ:

Unit 12: MUSIC - ( sách Tiếng Anh lớp 10)
Để dạy các từ như: FUNERAL, LULL, SENSES giáo viên nên sưu tầm tranh

ảnh thực tế để minh họa cho bài giảng của mình.


dẫn dắt học sinh vào quá trình tự tìm nghĩa của từ bằng các ví dụ :
-

Getting up

-

Having breakfast

-

Going to school

-

Having lunch

-

Take a rest

-

Do homework…….
Giáo viên hỏi “What are these activities called?”
Học sinh trả lời: DAILY ROUTINE

- Synonym \ antonym: ( từ đồng nghĩa \ trái nghĩa):
Giáo viên dùng những từ đã học rồi cho nghĩa tương đương để giúp học sinh nhận biết nghĩa
cuả từ sắp được học.

4- Teacher rubs out the new word one at a time.
5-Eacher time teacher rubs out a word in English, point to the Vietnamese translation
and ask “What’s this in Vietnamese?”
6- When all the Engkish words are rubbed out teacher goes through the Vietnamese
list and gets the studends to call out the English words
7- If there is enough time, teacher gets the students to come to the black board and
write the English words again
B- Slap the board:
1-Teacher puts the new words in English on the balck board in bubbles –not in a list.
2- If you want to check the understanding, put the Vieetnamese translation of the new
words or picture on the blackboard .
3-Teacher divides the class into two teams of five or six to front of the class.
Trang 8


4-Teacher chooses a student from each team and they stand at equal distance from the
blackboard.
5-Teacher calls out one of the new word in a low voice in Vietnamese.
6- Two students must run forward and slap a word the word in English on the board.
7- The one who slaps the correct word first is the winner. If students are playing in
teams, the win team gets a mark.
8- Then teacher asks two more students to come forward …..etc.
* Note: There are two points to remember in Slap the Board. If you use only English,
learners only recognize the words in through listening. However, if you use Vietnamese
translation or picture you can check the meaning of the new vocabulary.
Ex: Unit 12: MUSIC
Checking vocabulary: slap the board
EMOTION

LULL


DIVIDE
INVESTIGAT
E
TINY
CHALLENGE

* Note: This check technique is good for learners to memorise the newwords and also good
for revision of vocabulary.
D- Matching:
1- Teacher writes the new words in the list on the left hand side of the board.
2- Teacher writes the definitions, translation or draws pictures on the right hand side of the
bb.
3- Teacher asks the Ss to come to the board to match the items on the left with those on the
right by drawing a line between them.
Ex: Unit 6: AN EXCRSION

Trang 10


E- Jumbled words:
1-Teacher sticks 6 flashcards with jumbled words on the board Ex: Unit 11
1. ixtecnt

3. iiebistryvdo

5. alcoet

2. atahibt


Biodiversity
Ocean
Seabed

3- Teacher tells students that she/ he will say some words (8-10-12-15)
4- If students hear the words, they cross it out.
5- When students cross out all six words, shout “ bingo”. Who says “bingo” first will be the
winner.
G- Ordering:
1-Teacher writes the vocabulary on the board randomly.
2-Teacher has students copy the words into their exercise books.
3- Teacher reads the paragraph aloud.
Ex: Unit 3
Trang 11


As a brilliant and mature student, Marie Curie harboured the dream of scientific career,
which was impossible for a woman at that time. To save money for a study tour abroad, she
had to work as a private tutor, and her studies were interrupted.
4-Teacher asks students to compare their answers with their partner.
6-Teacher asks students to give the anwers and read the text again to correct .
3.2.2.2. Giai đoạn 2: Thực hành luyện tập
Quá trình nghiên cứu được chia làm 4 phần, tôi đã áp dụng các phương pháp dưới đây
để luyện tập từ vựng cho học sinh.
3.2.2.2.1. Phần I: Luyện từ với mẫu câu
- Thực hiện ở tiết thực hành nói, language focus.
- Thông qua những bài tập thực hành như: Bài tập thay thế (substitution) chuyển hoá
(transformation), mở rộng (expansion) (hoàn thành câu).
- Bằng hình thức luyện từ với mẫu câu giáo viên không những giúp học sinh biết cách
sử dụng đúng nghĩa, đúng loại trong câu mà còn giúp cho học sinh hiểu và vận dụng từ theo

khoá và luyện từ với mẫu câu tôi đã thấy học sinh của mình có chuyển biến tích cực hơn
trong việc học tiếng Anh. Các em không sợ mỗi khi cô giáo gọi lên bảng viết từ hay đặt các
câu đơn giản bằng Tiếng Anh. Qua trao đổi với các em tôi thấy rằng các em đã thích học hơn
và và luôn tỏ ra hợp tác cùng giáo viên trong các tiết học. Bằng phương pháp kiểm tra đánh
giá tôi đã thu được kết quả như bảng thống kê trên. Kết quả của các em đã được lâng lên rõ
rệt. Số lượng học sinh khá, giỏi đã tăng lên trong khi đó số lượng học sinh yếu đã giảm .
3.2.2.2.2 Phần II: Luyện tập về cấu tạo từ
Tôi đã trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp, phỏng vấn học sinh và tiếp tục áp dụng
phương pháp: ‘Luyện tập về cấu tạo từ’ vào việc luyện từ cho học sinh.
- Thực hiện ở các bài thực hành, bài Listening and Reading hoặc Language focus.
- Mục đích: Giúp học sinh phân biệt từ loại trong câu nói hoặc viết đồng thời giúp các
em biết cách tạo từ loại cho phù hợp. Thông qua việc sử dụng mẫu câu tốt, hiệu quả.
- Các bước thực hiện.
*Bước 1: Hướng dẫn học sinh cách tạo từ mới, từ gốc, thông qua đó học sinh nắm vững được
từ loại.
- Giáo viên viết lên bảng một số từ giải thích
Organize (v)

-> organization (n)

Explain (v)

-> explanation (n)

Encourage (v)

-> encouragement

Establish (v) -


C. exactness

D. exacting

2. I felt quite …………………..of my day’s work.
A. proud

B. pride

C. proudest

D. prouder

3: His pronunciation causes me many ………………………..
A. difficult

B. difficulty

C. difficultly

D. difficulties

4. Nowadays more and more young people want to have a university……………
A. educational

B. education

C. educated

D. educator

Giáo viên đưa ra mạng từ với 2 chủ đề trên, yêu cầu học sinh tự liệt kê tìm các từ theo
chủ điểm và điền vào mạng từ.
3.2.2.2.4. Phần IV: Luyện từ phối hợp
*Mục đích: Giúp học sinh nhớ từ theo cặp và có khả năng sử dụng chúng một cách
linh hoạt trong ngữ cảnh cụ thể.
*Cách tiến hành
Giáo viên đưa ra các dạng bài tập như:
+ Tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cho trước.
+ Điền chữ cái còn thiếu để tạo nên từ có nghĩa.
+ Nối cột A với cột B theo hệ thống từ mà giáo viên đưa ra.
- Hình thức này được luyện tập ở nhiều dạng bài như bài đọc, thực hành. Language
foucus – giúp học sinh sử dụng từ hợp lý trong tình huống, hoàn cảnh cụ thể.
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
Ví dụ: Unit 11 – Reading
Đưa một số từ gốc

Từ trái nghĩa

dangerous

safe

raise

reduce

dependent

independent



3.2.2.3 Giai đoạn 3: Kiểm tra và đánh giá
Đối với học sinh trung học, muốn các em cố gắng học tập phần từ vựng thì giáo viên
phải có phương pháp kiểm tra đánh giá việc học của các em một cách thường xuyên. Tôi
thường cho kiểm tra từ vựng ở mỗi đầu tiết dạy khoảng 7 phút. Tôi kiểm tra mỗi lần 8 học
sinh. Tôi chuẩn bị khoảng 10 đề kiểm tra ngắn như viết từ tiếng Anh, cho nghĩa tiếng Việt,
bài tập điền từ thích hợp vào chỗ trống, trắc nghiệm về nghĩa từ hay trắc nghiệm về từ loại
trong những tờ giấy nhỏ. Những em chưa thuộc từ tôi yêu cầu học lại hôm sau kiểm tra lại
với những từ đó. Chính nhờ biện pháp kiểm tra này học sinh sẽ cố gắng nhiều hơn trong việc
học từ. Do đó, các em có vận dụng các từ đã học để làm tốt các bài tập trong đề thi Tốt
nghiệp.
3.2.2.4. Giai đoạn 4: Thủ thuật giúp học sinh học từ và ôn từ khi ở nhà
Cùng với việc áp dụng các phương pháp luyện tập từ như đã thực hiện ở trên, để giúp cho
học sinh của mình ghi nhớ được vốn từ vựng tốt hơn, tôi đã giúp các em tìm ra phương pháp
học cho mình và hướng dẫn các em học ở nhà kết hợp với những kiến thức mà cô giáo dạy
trên lớp. Tôi đã giúp các em tìm cho mình phương pháp ghi nhớ từ nhanh và dễ dàng nhất.
Để phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, và giúp học sinh
nhớ nhanh vốn từ vựng thì chúng ta cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa
hoạt động của người học. Trong quá trình dạy và học, giáo viên chỉ là người truyền tải kiến
thức đến học sinh, học sinh muốn lĩnh hội tốt những kiến thức đó, thì các em phải tự học
bằng chính các hoạt động của mình.
Hơn nữa thời gian học ở trường rất ít, cho nên đa phần thời gian còn lại ở gia đình các em
phải tổ chức cho được hoạt động học tập của mình. Làm được điều đó, thì chắc chắn hoạt
động dạy và học sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

Trang 16


Cho nên ngay từ đầu năm học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xây dựng hoạt động học
tập ở trường và ở nhà.



3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp:
Sau khi áp dụng thành công đề tài vào thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh ở lớp
10C12 và 10C10 năm học 2016 – 2017, tôi rất mong muốn kinh nghiệm này có thể được áp
dụng rộng rãi các khối lớp khác.
Trong thơi gian tới tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu khắc phục những thiếu sót, hoàn thiện
hơn những ưu điểm mà đề tài đã đạt được trong thời gian qua và có hướng triển khai kinh
nghiệm này không chỉ ở các khối lớp 10 mà còn triển khai rộng rãi ở khối lớp 11, 12 của
trường nhằm nâng cao chất lượng bộ môn.
3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được khi áp dụng giải pháp:
Sử dụng loại hình này mang lại nhiều ưu điểm, phù hợp với học sinh ở những trình độ khác
nhau trong cùng một lớp. Học sinh khá giỏi có khả năng sáng tạo trên nền các nội dung đã
luyện tập để giao tiếp. Học sinh chưa khá giỏi thì việc học thuộc lòng những nội dung đã học
giúp chúng sử dụng ngôn ngữ giao tiếp một cách chính xác, tiến tới sử dụng ngôn ngữ một
cách thành thạo.
Kết quả cụ thể:
Qua áp dụng một số kinh nghiệm về phương pháp dạy luyện tập từ vựng vào việc giảng dạy
Tiếng Anh ở 2 lớp 10C12 và 10C10, tôi đã đạt được kết quả nhất định. Dưới đây là kết quả
thu được của tôi trước và sau quá trình nghiên cứu.
3.4.1. Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu:
Khá - giỏi (%)
SL
%
6
15.4
8
19
14
17.3

Lớp

Sĩ số

10C12 42
10C10 39
TC
81

Giỏi
SL
1
1
2

%
2.60
2.40
2.5

Khá
SL
11
22
33

TB
%
SL
28.20 19

có thể sử dụng được số từ vựng được cung cấp trong các tình huống được giao tiếp cụ thể.
Từ những kết quả trên đã chứng minh được những phương pháp của tôi đã đem lại kết quả
tốt. Học sinh đã có hứng thú với môn học. Các em đã mạnh dạn hơn trong việc nói Tiếng
Anh. Các em Nghe, Đọc, Viết tốt hơn. Giáo viên không phải quá vất vả trong việc luyện các
kỹ năng Nge, Nói, Đọc, Viết cho học sinh. Các em đã chủ động trong việc tiếp thu kiến thức
trên lớp và có ý thức tự học ở nhà.

3.5. Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Giáo Dục, Tiếng Anh 10 - sách giáo viên, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Bộ Giáo Dục, Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa
lớp 10 Tiếng Anh, Nhà xuất bản Giáo dục.
3. English Department, Can Tho University, Methodology Course – Teaching What (lưu
hành nội bộ).
4. English Department, Can Tho University, Methodology Course – Teaching How (lưu
hành nội bộ).
5. Vũ Thị Lợi, Giới thiệu giáo án tiếng Anh 10, nhà xuất bản Hà Nội
6. website: />7. Oxford University, Teaching Vocabulary Techiques
8. Nguyễn Văn Thọ - Huỳnh Kim Tuấn, Ngữ âm và từ vựng, Nhà xuất bản Giáo dục.
9. Hoàng Tất Trường, Từ vựng học Tiếng Anh cơ bản.
10. Lewis M. and Jimmy Hill (1990), Practical Techniques of Language Teaching
11. Little Wood.W (1981), Communicative Language Teaching.

Trang 19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status