(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư thực hiện một số dự án tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG VĂN NINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ THỰC HIỆN
MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG VĂN NINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ THỰC HIỆN
MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Đình Binh


Do thời gian, kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế
nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được nhận những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn
bè để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn

Tống Văn Ninh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về thực tiễn chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.................................................................. 4
1.2. Tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ....................... 4
1.2.1. Thu hồi đất ...................................................................................... 4
1.2.2. Bồi thường giải phóng mặt bằng ..................................................... 4
1.2.3. Hỗ trợ .............................................................................................. 5
1.2.4. Tái định cư ...................................................................................... 6

2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ............................. 35
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin sơ cấp............................. 36
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp .................................................. 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC THẢO LUẬN ............... 37
3.1. Giới thiệu khái quát về hai dự án nghiên cứu và các chính sách có
liên quan ...................................................................................................... 37
3.1.1. Khu dân cư Bắc Lương Đình Của................................................. 38
3.1.2. Dự án cầu vượt đường sắt xã Quang Trung .................................. 38
3.2.1. Xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường ....................... 40
3.3. Kết quả bồi thường, hỗ trợ của 2 dự án nghiên cứu............................. 48
3.3.1. Kết quả bồi thường về đất của 2 dự án ......................................... 48


v

3.3.2. Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất của 2 dự án .......... 50
3.3.3. Kết quả hỗ trợ của 2 dự án ............................................................ 51
3.4. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân.............. 52
3.4.1. Đánh giá công tác bồi thường GPMB qua ký kiến của người
dân ........................................................................................................... 52
3.4.2.Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ .............. 52
3.4.3.Tác động tài chính của bồi thường GPMB đến tài sản sở hữu
của hộ dân bị thu hồi đất ......................................................................... 53
3.4.4. Tác động đến tình hình ổn định cuộc sống của hộ gia đình ......... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 58
1. Kết luận .................................................................................................. 58
2. Kiến nghị ................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 61



: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HSĐC

: Hồ sơ địa chính

KDC

: Khu dân cư



: Nghị định



: Quyết định

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

SDĐ

: Sử dụng đất


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh quốc phòng. Đất đai là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý.
Đất đai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản để phát
triển kinh tế đất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Đất đai được coi là
một loại bất động sản, là một hàng hoá đặc biệt, vì những tính chất của nó như
cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong
quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý thì giá trị của đất
không những mất đi mà còn tăng lên.
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường đất đai,
giải phóng mặt bằng (GPMB), tái định cư (TĐC) là hiện tượng mà Nhà nước
phải đối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi. Đây là
một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh
tế - chính trị - xã hội.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp
độ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở
thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên
phạm vi vùng, quốc gia. Vấn đề bồi thường GPMB trở thành điều kiện tiên
quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không được xử lý tốt thì sẽ trở thành
vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm
đúng mức và giải quyết triệt để.
Ngày nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự


2


nhân gây cản trở, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh
tiến độ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đáp ứng được yêu cầu cải
cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tiến độ thực hiện dự án khu dân cư Bắc Lương Đình Của và dự án cầu vượt
đường sắt xã Quang Trung
- Phân tích tác động của việc thu hồi đất đến đời sống, việc làm, thu nhập
của người dân bị thu hồi đất tại thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại thị xã Bỉm Sơn


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về thực tiễn chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2. Tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.2.1. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra Quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo
quy định của Luật Đất đai năm 2013.
Mục đích của công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng
hợp pháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục tình trạng tùy tiện
trong quản lý, sử dụng đất, vi phạm luật đất đai. Ngoài ra còn đáp ứng nhu
cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia khi cần thiết.

Hỗ trợ là một hành động thể hiện tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái
thông qua sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần để giúp đỡ một thành viên hoặc
một nhóm người trong xã hội có thể vượt qua những khó khăn hay những rủi
ro mà họ gặp phải để sớm ổn định cuộc sống.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2013).
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, vừa là
tư liệu tiêu dùng của con người. Do vậy, khi Nhà nước thu hồi đất thì người
sử dụng đất sẽ mất tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng dẫn đến hiện tượng
người SDĐ lâm vào hoàn cảnh khó khăn như mất công ăn việc làm, mất nơi
sinh sống, mất đi nền tảng văn hóa nơi sinh sống ... buộc người dân phải thích
nghi với những thay đổi sau khi bị thu hồi đất. Để giúp cho họ vượt qua khó
khăn, ổn định sản xuất và ổn định đời sống thì bên cạnh việc bồi thường, Nhà
nước thực hiện hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và tạo việc làm cho người có
đất bị thu hồi.


6

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế
được quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và
TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày
02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Từ đó có thể hiểu bản chất của
công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không đơn thuần là bồi
thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo được lợi ích của người dân phải
di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc
tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển

phát triển.
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài
sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về
kinh tế - xã hội đối với bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.

1.2.5. Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Bước 1:
+ Tiếp nhận các hồ sơ pháp lý của dự án từ phía Chủ đầu tư.
+ Tham mưu cho cấp có thẩm quyền Văn bản chủ trương thu hồi đất.
+ Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ
tư vấn giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp
thấy cần thiết).
+ Xây dựng kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng trình UBND
thị xã phê duyệt theo quy định.
+ Lập đo vẽ trích đo, trích lục hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa
chính khu đất quy hoạch thực hiện dự án.


8

- Bước 2:
+ Công khai chủ trương thu hồi đất; phạm vi, vị trí khu đất thu hồi và các
chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định đến toàn thể các chủ sử
dụng đất trong khu vự quy hoạch dự án.
+ Hình thức công khai: Xây dựng Pano khẩu hiệu tại khu quy hoạch dự
án; Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình tại địa phương; Tổ chức Hội
nghị công khai tại trụ sở UBND xã phường có dự án đi qua.
- Bước 3:

cư, lập Biên bản ghi rỗ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý,
sô lượng ý kiến khác đối với dự thảo phương án đã niêm yết.
- Bước 7:
+ Trên cơ sở ý kiến của người bị thu hồi đất, căn cứ các quy định hiện
hành tiến hành hoàn chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(trường hợp cần phải điều chỉnh, bổ sung thì chỉnh sửa lại cho phù hợp).
+ Trình các cấp, ngành có thẩm quyền đề nghị thu hồi đất, thẩm định và
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều
66 Luật Đất đai 2013.
+ Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Bước 8:
+ Công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian
xét giao đất tái định cư và thời hạn bàn giao mặt bằng.
+ Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí đất ở được bồi thường.
+ Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) khi đã thực hiện đầy đủ mọi chế độ đối
với chủ sử dụng đất.
+ Bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án.


10

- Bước 9: Giải quyết khiếu nại đối với Quyết định thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
1.3. Đặc điểm và các yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng
- Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện
kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Do vậy, quá trình bồi thường

1.4.1. Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực
Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thay thế
cho Luật Đất đai năm 1987. Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với
việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Luật Đất đai
1993 quy định các loại đất sử dụng, các nguyên tắc sử dụng từng loại đất,
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Một thủ tục rất quan trọng và là cơ
sở pháp lý cho người sử dụng đất là họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu nhà. Chính điều này làm căn cứ cho quyền được bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Để xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước, Điều 12
Luật Đất đai 1993 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính
thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. Tính
giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất. Chính phủ quy định
khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”. Điều 27 quy định:
“Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi đất
được bồi thường thiệt hại”.
Để thực hiện Luật Đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất
nhiều các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy
khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó,
bao gồm:


12

- Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 quy định cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính
hợp pháp của thửa đất để lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy định khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng và mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng.

- Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 2001. Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 ngày 6 năm 2001 quy định cụ thể
hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng.

1.4.2. Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực
Sau Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã có rất
nhiều các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết, cụ thể và phù hợp hơn với tình
hình thực tế hiện nay, cụ thể:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 07/12/2004 về
việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT của liên Bộ Tài
chính và Bộ TNMT ngày 31/1/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định 84/2007/NĐ-CP.


14

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định

hoặc vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Đối với các hộ gia đình,
cá nhân thuộc diện hộ nghèo thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo.
Tuy nhiên khi Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 ra đời đã bãi
bỏ các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và sửa lại bao gồm các khoản hỗ trợ như
sau (Chính phủ, 2009):
+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở;
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và
tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp;
+ Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở;
+ Hỗ trợ khác.
Tái định cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án
tái định cư, các khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ
đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố
trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp.

1.4.3. Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến nay
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa VIII, Quốc
hội đã biểu quyết thông qua Luật Đất đai năm 2013. Luật Đất đai năm 2013
có 14 chương với 212 điều trong đó có 14 điều (từ Điều 74 đến Điều 87) quy
định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi nhà nước thu hồi đất (Luật
Đất đai, 2013).
Sau khi Luật Đất đai 2013 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều
các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá
đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, cụ thể:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status