ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNHCƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG
TỪ CẢNG HÀNG KHÔNG THỌ XUÂN
ĐI KHU KINH TẾ NGHI SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNHCƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG
TỪ CẢNG HÀNG KHÔNG THỌ XUÂN
ĐI KHU KINH TẾ NGHI SƠN
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 8 85 01 03
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua để
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân huyện
Triệu Sơn cùng tất cả cán bộ và nhân dân các xã điều tra, đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, tư liệu, số liệu giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Do điều kiện, thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn nên luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm đóng
góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Đình Hiếu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.4. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển cơ
sở hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội............................................................ 23
1.4.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ....................................................... 23
1.4.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 25
1.5. Công tác bồi thường GPMB tại tỉnh Thanh Hóa ..................................... 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 34
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2.1. Phạm vi không gian ............................................................................... 34
2.2.2. Phạm vi thời gian .................................................................................. 34
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 34
2.3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn và dự án nghiên cứu ................................ 34
2.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái đinh cư. .................................................................................................. 34
2.3.3. Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB đến đời
sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất . ............................................. 35
2.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện Triệu Sơn trong thời gian tới. ..... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 35
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ...................................................................... 36
v
2.4.3. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .................................................... 36
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 37
3.1. Khái quát về địa bàn và dự án nghiên cứu ............................................... 37
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra quan điểm của các đối tượng có đất bị
thu hồi .............................................................................................................. 47
Bảng 3.4. Tổng hợp diện tích loại đất bị thu hồi ............................................ 49
Bảng 3.5. Tổng hợp số tiền bồi thường về đất tại dự án ................................. 50
Bảng 3.6. Tổng hợp đối tượng được bồi thường tài sản, cây cối hoa màu của
dự án ................................................................................................................ 53
Bảng 3.7. Tổng hợp đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ tại dự án ................. 57
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ tại dự án .................................. 58
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định ............................ 60
Bảng 3.10. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân ...... 61
Bảng 3.11: Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao
động của dự án ................................................................................................ 63
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của người dân trước và sau khi thu hồi đất
nông nghiệp tại dự án ...................................................................................... 64
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BT
Bồi thường
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
Hỗ trợ
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
TĐC
Tái định cư
TP
Thành phố
UBND
Uỷ ban nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đạt
được nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế hội nhập và mở cửa sâu rộng đã
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ. Để phát triển Kinh tế Xã hội thì việc xây dựng, cải thiện cơ sở giao thông hạ tầng là việc làm quan
trọng, cần quan tâm đầu tiên. Đặc biệt là việc xây dựng, cải tạo hệ thống giao
thông đường bộ. Nó giúp cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo
lợi thế thu hút các dự án đầu tư. Là cơ sở kết nối vùng miền trong cả nước.
dựng cơ sở hạ tầng ngày càng nhiều, do đó việc thực hiện bồi thường giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư ở huyện Triệu Sơn có tính phức tạp
không ngừng tăng lên. Trong quá trình thực hiện Hội đồng bồi thường giải
phóng mặt bằng và tổ công tác thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng đã luôn cố gắng đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy định, công khai
dân chủ. Tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi được những thiếu sót, vẫn còn
dẫn đến tình trạng thắc mắc, không đồng ý và khiếu kiện từ người dân. Xuất
phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất tại dự án Đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu
kinh tế Nghi Sơn” Nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB,
đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện Triệu Sơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Phân kỳ đầu tư giai đoạn I
đường giao thông từ Cảng Hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn
tỉnh Thanh Hóa theo hình thức BT, đoạn qua huyện Triệu Sơn để thấy được
những thành công, tồn tại của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải
pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Triệu Sơn.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để thực hiện dự án.
- Đánh giá những những thuận lợi, khó khăn qua ý kiến của người dân
bị thu hồi đất tại dự án.
1.1.2.1. Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến
việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư
trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc
xây dựng một công trình mới.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư
mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các
dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội.
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các
dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án. Trong đó đền bù thiệt hại là khâu
quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng.
Theo từ điển tiếng Việt thì đền bù có nghĩa là: “trả lại đầy đủ hoặc
tương xứng với mất mát hoặc sự vất vả” điều đó có nghĩa là:
5
Không phải mọi khoản đền bù đều bằng tiền;
Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà
nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư;
Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn đòi hỏi sự “hy sinh”. Không chỉ là một sự đền bù ngang giá
tuyệt đối.
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giải
phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ
đơn thuần là sự đền bù về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người
dân phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng
hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc chắn phải tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới
tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm
mới”. Định nghĩa này tuy có liệt kê các trường hợp hỗ trợ, nhưng không đầy
đủ. Hỗ trợ là chính sách “mềm” nên ngoài các trường hợp hỗ trợ vừa nêu, còn
có những trường hợp hỗ trợ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định. Chính vì vậy, Luật Đất đai 2013 đã rút gọn khái niệm như sau [2]: “ Hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu
hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ”.
Hiện nay, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và
tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp.
- Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở.
- Hỗ trợ khác.
7
1.1.2.4. Tái định cư
Tái định cư (TĐC) trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
được hiểu là việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại
một nơi mới thông qua hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị
thu hồi đất ổn định đời sống, sản xuất và khôi phục cuộc sống cho những
người dân bị thu hồi đất để xây dựng các dự án nhằm mục đích phát triển.
Tái định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động nhằm hỗ trợ cho
những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cải
thiện mức sống tạo điều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá xã hội
của hộ bị thu hồi đất và cộng đồng. Nói tóm lại, tái định cư là nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế, văn hoá xã hội đối với một bộ phận dân cư bị thu
hồi đất đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Vì vậy, các dự án tái định cư cũng
- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở:
1.1.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB
Giải phóng mặt bằng là một quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện
sự khác nhau đối với mỗi dự án và liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên
tham gia và của toàn xã hội. Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi
bắt đầu thành lập hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi bồi thường giải
phóng mặt bằng xong và giao cho chủ đầu tư mới.
Vì vậy quá trình BT & GPMB có đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau
với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối
với khu vực nội thành, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đa dạng,
giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất
định. Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề
dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ… quá trình GPMB cũng có đặc trưng
riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành với những
9
đặc điểm riêng biệt. Do vậy, quá trình bồi thường GPMB cũng mang những
đặc điểm riêng biệt của từng dự án.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn,
dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là
tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả
năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ
được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là
trợ và tái định cư được thực hiện công bằng, những người bị thu hồi đất sẽ tự
nguyện chấp hành. Ngược lại, họ sẽ chống đối, chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư hoặc thất bại, hoặc trả giá đắt. Công bằng ở đây là công bằng về
chính sách, công bằng về chế độ, về đơn giá, về mức bồi thường, hỗ trợ, về
đối tượng thụ hưởng ... Do vậy, để có chính sách công bằng phải họach định
chính sách sát thực tế, xem xét lợi ích một cách phân minh. Nguyên tắc công
bằng phải được quán triệt và thực hiện nhất quán từ trên xuống dưới, từ dưới
lên trên. Ví dụ, hai hộ liền kề có nguồn gốc đất như nhau, quá trình sử dụng
như nhau, điều kiện hạ tầng như nhau thì giá bồi thường và mức bồi thường
phải như nhau. Hai hộ dân, một hộ ở tỉnh này, một hộ ở tỉnh kia đều bị thu hồi
nhà 2 tầng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thì phải được bồi thường 100% giá trị
đất ở, 100% giá trị tài sản.
1.1.3.2. Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi người có thẩm quyền thực thi chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư phải cân nhắc tính toán kỹ càng về mọi mặt
trước khi quyết định. Hiệu quả ở đây được hiểu trước hết là hiệu quả về kinh
tế sau đó là hiệu quả về mặt xã hội (ổn định tình hình, ổn định đời sống). Nói
cách khác, phải tạo được sự đồng thuận của người dân trong vùng dự án.
Nguyên tắc hiệu quả phải đạt được cả trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Tuyệt đối không vì lợi ích trước mắt mà không tính đến lợi ích lâu dài cho các
thế hệ sau.
11
1.1.3.3. Nguyên tắc dân chủ
Nguyên tắc này đòi hỏi trong hoạch định chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư phải tham khảo ý kiến của dân cư, nhất là những người chịu
ảnh hưởng trực tiếp. Khi quyết định phải theo nguyên tắc thiểu số phục tùng
bằng xã hội.
1.1.4. Vai trò của bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước hết là
nhằm đảm bảo lợi ích công cộng.
Thông qua việc thu hồi đất Nhà nước tạo được một quỹ đất sạch cần
thiết để phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an ninh quốc
phòng, an sinh xã hội và phát triển kinh tế; phát triển cơ sở kinh tế, các khu
công nghiệp, các cơ sở sản xuất - kinh doanh, khu đô thị, khu vui chơi giải trí,
công viên cây xanh ... Qua đó, làm tăng thêm khả năng thu hút đầu tư từ các
nhà đầu tư trong nước và ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhằm đảm
bảo giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người bị thu hồi đất.
Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với người sử dụng đất để sử dụng vào
các mục đích khác nhau sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống của những người bị thu hồi đất. Nếu không thực hiện tốt công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất sẽ dẫn đến tình trạng là
trong khi các công trình phúc lợi được xây dựng trên những diện tích đất bị thu
hồi mang lại lợi ích cho cộng đồng thì trái ngược lại người bị thu hồi đất lại rơi
vào tình trạng khó khăn về sản xuất và đời sống do bị mất đất sản xuất hoặc mất
nhà ở.
Khi thay đổi nơi ở là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người
dân dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải di chuyển chỗ ở đến khu
tái định cư, chất lượng công trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám
ảnh của người dân phải ở khu tái định cư. Do đó vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ về
13
14
Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho thấy nếu không giải quyết tốt
việc bồi thường tổn thất, hỗ trợ và tái định cư nhằm hỗ trợ họ vượt qua
khó khăn trước mắt để họ nhanh chóng ổn định đời sống và sản xuất thì sẽ
phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo dài, vượt cấp với số đông
người tham gia, đây là một thực trạng đang diễn ra. Đây cũng là nguyên
nhân cơ bản phát sinh những tụ điểm gây mất trật tự ổn định về chính trị,
trật tự an toàn xã hội và dễ bị kẻ xấu lợi dụng kích động. Do vậy, thực
hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư góp phần vào ổn định đời
sống chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tránh nguy cơ nảy sinh các xung đột
xã hội.
1.2. Cơ sở pháp lý công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB
a. Giai đoạn sau 01 tháng 7 năm 2004 đến 01 tháng 7 năm 2014
- Luật Đất đai 2003 (công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004);
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
16
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; Xây dựng điều
chỉnh bảng giá đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất.
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Thanh Hóa có liên quan đến công tác
bồi thường GPMB hiện nay.
- Quyết định số 3638/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản vật
kiến trúc trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3644/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây cối hoa
màu trên đất trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh