ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNHCƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG
TỪ CẢNG HÀNG KHÔNG THỌ XUÂN
ĐI KHU KINH TẾ NGHI SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNHCƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG
TỪ CẢNG HÀNG KHÔNG THỌ XUÂN
ĐI KHU KINH TẾ NGHI SƠN
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 8 85 01 03
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua để
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân huyện
Triệu Sơn cùng tất cả cán bộ và nhân dân các xã điều tra, đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, tư liệu, số liệu giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Do điều kiện, thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn nên luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm
đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Đình Hiếu
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.3.5. Yếu tố giá đất và định giá đất ............................................................... 21
1.3.6. Thị trường bất động sản ........................................................................ 23
1.4. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển cơ
sở hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội............................................................ 23
1.4.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ....................................................... 23
1.4.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 25
1.5. Công tác bồi thường GPMB tại tỉnh Thanh Hóa ..................................... 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 34
2.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 34
2.2.1. Phạm vi không gian............................................................................... 34
2.2.2. Phạm vi thời gian .................................................................................. 34
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 34
2.3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn và dự án nghiên cứu ................................ 34
2.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái đinh cư. .................................................................................................. 34
2.3.3. Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB đến đời
sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất .............................................. 35
2.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện Triệu Sơn trong thời gian tới...... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 35
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ...................................................................... 36
5
2.4.3. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .................................................... 36
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 36
Bảng 3.1. Tổng hợp đối tượng được bồi thường về đất, tài sản, cây cối, hoa
màu của dự án ................................................................................................. 44
Bảng 3.2. Tổng hợp số hộ đủ điều kiện bồi thường về đất ............................. 46
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra quan điểm của các đối tượng có đất bị
thu hồi.............................................................................................................. 47
Bảng 3.4. Tổng hợp diện tích loại đất bị thu hồi ............................................ 49
Bảng 3.5. Tổng hợp số tiền bồi thường về đất tại dự án ................................. 50
Bảng 3.6. Tổng hợp đối tượng được bồi thường tài sản, cây cối hoa màu của
dự án ................................................................................................................ 53
Bảng 3.7. Tổng hợp đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ tại dự án................. 57
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ tại dự án .................................. 58
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định ............................ 60
Bảng 3.10. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân ...... 61
Bảng 3.11: Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao
động của dự án ................................................................................................ 63
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của người dân trước và sau khi thu hồi đất
nông nghiệp tại dự án ...................................................................................... 64
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BT
Bồi thường
Hiện đại hoá
HT
Hỗ trợ
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
TĐC
Tái định cư TP
Thành phố UBND
ban nhân dân
Uỷ
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đạt
được nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế hội nhập và mở cửa sâu rộng đã
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ. Để phát triển Kinh tế Xã hội thì việc xây dựng, cải thiện cơ sở giao thông hạ tầng là việc làm quan
trọng, cần quan tâm đầu tiên. Đặc biệt là việc xây dựng, cải tạo hệ thống giao
thông đường bộ. Nó giúp cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo
lợi thế thu hút các dự án đầu tư. Là cơ sở kết nối vùng miền trong cả nước.
phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư ở huyện Triệu Sơn có tính phức tạp
không ngừng tăng lên. Trong quá trình thực hiện Hội đồng bồi thường giải
phóng mặt bằng và tổ công tác thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng đã luôn cố gắng đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy định, công khai
dân chủ. Tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi được những thiếu sót, vẫn còn
dẫn đến tình trạng thắc mắc, không đồng ý và khiếu kiện từ người dân. Xuất
phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất tại dự án Đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu
kinh tế Nghi Sơn” Nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB,
đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện Triệu Sơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Phân kỳ đầu tư giai đoạn I
đường giao thông từ Cảng Hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn
tỉnh Thanh Hóa theo hình thức BT, đoạn qua huyện Triệu Sơn để thấy được
những thành công, tồn tại của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải
pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Triệu Sơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để thực hiện dự án.
- Đánh giá những những thuận lợi, khó khăn qua ý kiến của người dân
bị thu hồi đất tại dự án.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đền bù,
giải phóng mặt bằng tại huyện Triệu Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
xây dựng một công trình mới.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư
mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các
dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội.
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các
dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án. Trong đó đền bù thiệt hại là khâu
quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng.
Theo từ điển tiếng Việt thì đền bù có nghĩa là: “trả lại đầy đủ hoặc
tương xứng với mất mát hoặc sự vất vả” điều đó có nghĩa là:
Không phải mọi khoản đền bù đều bằng tiền;
Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà
nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư;
Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn đòi hỏi sự “hy sinh”. Không chỉ là một sự đền bù ngang giá
tuyệt đối.
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giải
phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ
đơn thuần là sự đền bù về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người
dân phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng
hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc chắn phải tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới
tạo điều kiện cho người dân sống và ổn định [15].
1.1.2.2. Bồi thường
Bồi thường có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động
cho một chủ thể nào đã bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác mang lại.
Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền,
bằng vật chất khác…) có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc thỏa
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp.
- Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở.
- Hỗ trợ khác.
1.1.2.4. Tái định cư
Tái định cư (TĐC) trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
được hiểu là việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại
một nơi mới thông qua hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị
thu hồi đất ổn định đời sống, sản xuất và khôi phục cuộc sống cho những
người dân bị thu hồi đất để xây dựng các dự án nhằm mục đích phát triển.
Tái định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động nhằm hỗ trợ cho
những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cải
thiện mức sống tạo điều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá xã hội
của hộ bị thu hồi đất và cộng đồng. Nói tóm lại, tái định cư là nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế, văn hoá xã hội đối với một bộ phận dân cư bị thu
hồi đất đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Vì vậy, các dự án tái định cư cũng
được coi là các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát
triển khác. Tuy nhiên, trên thực tế đã triển khai nhiều dự án xây dựng khu tái
định cư để di dân khi Nhà nước thu hồi đất, bước đầu ổn định đời sống cho
những người phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất, song quá trình thực hiện
đã nảy sinh nhiều vấn đề cần phải được xem xét:
Một số khu tái định cư không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu
như: Hệ thống điện, nước, đường giao thông, trường học hoặc trạm y tế ... Từ
đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người đến tái định cư nơi này.
Việc bố trí tái định cư chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư,
các nhóm họ, tập quán sinh hoạt, sản xuất. Ví dụ như người sản xuất nông
giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất
định. Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề
dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ… quá trình GPMB cũng có đặc trưng
riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành với những
đặc điểm riêng biệt. Do vậy, quá trình bồi thường GPMB cũng mang những
đặc điểm riêng biệt của từng dự án.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn,
dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là
tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả
năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ
được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là
sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Do đó đã dẫn đến công tác tuyên
truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không được tập
trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp đối với đời sống và
sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau do tồn tại chế độ cũ để lại và do cơ
chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà
trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu
tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
trước khi quyết định. Hiệu quả ở đây được hiểu trước hết là hiệu quả về kinh
tế sau đó là hiệu quả về mặt xã hội (ổn định tình hình, ổn định đời sống). Nói
cách khác, phải tạo được sự đồng thuận của người dân trong vùng dự án.
Nguyên tắc hiệu quả phải đạt được cả trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Tuyệt đối không vì lợi ích trước mắt mà không tính đến lợi ích lâu dài cho các
thế hệ sau.
1.1.3.3. Nguyên tắc dân chủ
Nguyên tắc này đòi hỏi trong hoạch định chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư phải tham khảo ý kiến của dân cư, nhất là những người chịu
ảnh hưởng trực tiếp. Khi quyết định phải theo nguyên tắc thiểu số phục tùng
đa số, tập thể bàn bạc cân nhắc kỹ trước khi quyết định. Tuyệt đối không
được áp đặt quyết định từ một phía, không được tuyệt đối hoá vai trò của cá
nhân cán bộ có chức quyền. Dân chủ nhưng phải tập trung, đồng thời tập
trung nhưng phải dân chủ cả ở khâu hoạch định chính sách cũng như thực
hiện chính sách, phải đối xử với mọi người một cách bình đẳng, tôn trọng
quyền và nghĩa vụ của họ.
1.1.3.4. Nguyên tắc tiết kiệm ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc này đòi hỏi người có thẩm quyền, người thực thi công vụ
có quyền quyết định chi ngân sách nhà nước phải hết sức tiết kiệm, không
được lãng phí. Vì ngân sách nhà nước có hạn, mà nguồn tiền để bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư lại rất lớn. Tiết kiệm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu về lợi ích của người dân và điều
kiện sống của họ. Tiết kiệm không có nghĩa là bớt xén, là thực hiện không
đúng chế độ chính sách. Tiết kiệm là tổ chức công việc bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư một cách khoa học, quy củ, tránh làm rồi sửa, phá.
1.1.3.5. Nguyên tắc hỗ trợ người khó khăn
Nguyên tắc này hướng tới việc thực hiện các chính sách xã hội đối với
các trường hợp đặc thù, có hoàn cảnh đặc biệt. Đó chính là tinh thần tương
mất
nhà ở.
Khi thay đổi nơi ở là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người
dân dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải di chuyển chỗ ở đến khu
tái định cư, chất lượng công trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám
ảnh của người dân phải ở khu tái định cư. Do đó vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ về
lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa để đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai
phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, vừa bảo vệ quyển lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bồi
hoàn cho họ những thành quả lao động, kết quả đầu tư bị thiệt hại do việc thu
hồi đất gây ra.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư góp phần duy trì ổn định chính trị, trật
tự, an toàn xã hội.
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có vai trò quan
trọng trong sự phát triển của đất nước. Các công trình phục vụ mục đích an
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt
bằng. Có thể nói công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện
nhanh, hiệu quả thì công trình thực hiện đã hoàn thành được một nửa. Quá
trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ảnh hưởng trực tiếp tới
đời sống của người dân tại thời điểm thu hồi đất và sau này. Do diện tích đất
sản xuất của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, người dân
không có thu nhập làm ảnh hưởng đến kinh tế của mỗi hộ gia đình cá nhân.
Thiếu việc làm là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất tình hình trật tự an
ninh. Đời sống của nhân dân sau khi bị thu hồi đất có thể được nâng cao một
cách nhanh chóng nhưng không bền vững do người dân không biết sử dụng
khoản tiền hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp dẫn đến tình trạng ăn tiêu lãng
phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP;
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định
197/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3,
sửa đổi Điều 29, bổ sung Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư số 14/2008/TTLB – BTC – BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ
Tài Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 829/2015/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, công
trình kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;